Chương 1: Cơ sở lý luận về VHTC và các công cụ nhận diện các giá trị VHTC Chương 2: Nhân diện và đánh giá VHTC tại Công ty Truyền tải điện Chương 3: Phương hướng vả hảm ý giải pháp phát triển VHTC tại Công. ty truyền tái điện 2. 12 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE VAN HÓA TÔ CHỨC VÀ CÁC CÔNG CỤ NHẬN DIỆN CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA TÔ CHỨC 1,1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1, Khái niệm văn hóa Văn hóa là một khái niệm đa nghĩa và được tiếp cận theo nhiều góc độ và lĩnh vực khác nhau, Tùy theo lĩnh vực nghiên cửu, văn hóa cần được tiếp cân phủ hợp với các đặc điểm của lĩnh vực đó.
Theo tiếng Latinh, từ văn hóa (Culture), ban đầu được sử dụng chủ yếu đẻ chỉ học vấn, học thức, phép lịch sự. Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế - xã hội thì khái niệm này ngày càng được mở rộng và phát triển trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có câu nỏi nỗi tiếng về văn hoá như sau: "Vì lẽ sinh tổn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hảng ngây về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo vả phát minh đỏ tức là văn hóa”.
Năm 2002, Tổ chức văn hóa, khoa học vả giáo dục Liên hiệp quốc (UNESCO) đã đưa ra định nghĩa: "Văn hóa nên được để đến như lả một tập hợp những đặc trưng vẻ tâm hỗn, vật chất, trì thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội mã nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống. hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin”. Văn hóa là một phạm tri da dang vẻ cách nhìn, cách tiếp cận, nó được thể hiện và có thể nhận điện bằng những dấu hiệu đặc trưng, đó chính là các biểu trưng bản sắc của văn hóa. Với sự phát triển của đời sống xã hội hiện 13 nay, văn hóa còn được do lường bằng những tiêu chỉ, tiêu chuẩn, bằng các phương pháp định tính vả định lượng khác nhau.
Tổng quan về văn hóa tổ chức 1.Định nghĩa về VHTC Xã hội rộng lớn có một nên văn hóa lớn. Là một tế bảo của xã hội, mỗi doanh nghiệp cũng có một nền văn hóa của riêng mình. VHTC có t nhiều quan điểm khác nhau xoay quanh nó, tắt cả các khái niệm đó sẽ giúp chúng ta hiểu về VHTC một cách toàn diện và đây đủ hơn. Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thì: *VHTC là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị.
các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thông, những thái độ ứng xứ và lễ nghỉ mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết”. Theo Edgay H Schein (2004) thì: *VHTC lả tập hợp các giá trị, chuẩn mực và niềm tìn căn bản được tích lũy trong quá trình đoanh nghiệp tương tác với môi trường bên ngoài và hòa nhập trong môi trưởng bên trong, các giá trị và chuẩn mực này được xác lập qua thời gian, được truyền đạt cho những thành viên mới như một cách thức đúng đẻ tiếp cận. tư duy và định hướng giải quyết những vấn để họ gặp phải Theo Robert A. Cooke: “VHTC chính là những hành vì mà các thành viên tin rằng họ cần phải phủ hợp và đáp ứng mong đợi trong tổ chức của họ”.
Theo Deal & Kennedy (2000) thi: “VHTC đơn gián là cách thức mà doanh nghiệp triển khai hoạt động kinh doanh của mình”. Quân, Văn hóa doanh nghiệp (2012) thì xét từ góc độ quản trị tác nghiệp, VHTC thể được định nghĩa như sau: “VHTC bao gồm một hệ thông những ý nghĩa, giá trị. niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành ên trong một tổ chức cùng thống nhất và có ảnh hướng ở phạm vi rộng đến nhận thức và hành động của từng thành viên”. Theo cách khác có thể nói: Nếu doanh nghiệp là cây cố thụ thì VHTC 14 chinh 1a phan ré, khéng nhin thấy được nhưng quyết định sự phát triển bền vững của cả cây.
Nói một cách hình tượng thì: Văn hóa là cái cỏn thiếu khi ta có tắt cả, là cái còn lại khi tắt cả đã mắt, Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các học giả và hệ thống nghiên cứu logic về VHTC, có thể cho rằng: “I⁄#TC là hệ thông các giá trị tính thẫn và vật chất tạo nên bản sắc của doanh nghiệp, được doanh nghiệp tạo ra trong quá trình hình thành, phát triển và trong mỗi quan hệ tương tác với môi trường xã hội, tự nhiên, đồng thời có tác động tới nhận thức, hành vi của các thành viên trong doanh nghiệp ". Lai trỏ của VHTC Có thể nói VHTC tạo nên những nét phong thái, bản sắc riêng cho doanh nghiệp nó chứa đựng các yêu tố kiến trúc, sản phẩm, tập tục, nghỉ lễ, thói quen, cách họp hành, chiến lược kinh doanh, logo, ấn phẩm, điển hình, giai thoại về người sáng lập doanh nghiệp.những yếu tổ này đã lâm nên một phong thái, một nét riêng của doanh nghiệp để phân biệt doanh nghiệp với doanh nghiệp khác. 'VHTC còn tạo động lực làm việc cho các nhân viên: Nó giúp nhân viên thấy được mục tiêu, định hướng phát triển và bản chất của công việc họ làm, tạo mỗi quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong công ty, tao bau không khí thoải mái, lành mạnh, khiển nhân viên thấy tự hào và hãnh diện với tư cách là thành viên trong doanh nghiệp, tự hảo với công việc mình làm. 'VHTC tạo lợi thể cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường, nâng cao vị thế của đoanh nghiệp.
Công tắt các yếu tổ: gắn kết thành viên, tạo động lực, điều phối, kiếm soát, giảm rủi ro. thi lúc này VHTC sẽ lảm tăng hiệu quả hoạt động và tạo sự khác biệt cho doanh nghiệp trên thương trường, lúc đó hiệu quả và sự khác biệt sẽ giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn trước đôi thủ. VHTC quyết định sự trường tốn của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tồn 15 tại vượt xa cuộc đời của những người sáng lập có thể nói VHTC có thể giúp doanh nghiệp tổn tại hàng trăm năm, trên thể giới cũng có không íL doanh nghiệp như vậy. CÁU TRÚC CỦA VĂN HÓA TÓ CHỨC Xây dựng VHTC là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệp thích ứng với những thay đổi trong môi trưởng bên ngoải.
Muốn vậy, lãnh đạo doanh nghiệp cũng phải hiểu được cầu trúc để hình thành nên VHTC gồm những bộ phận ra sao và các bộ phận nảy có vai trò như thể nào? Thực chất, VHTC không phải là những gì quá mơ hồ. quá trừu tượng, nó có thể đo lường được bằng công cu, mô hình đánh giá.Schein (2004) cựu giáo sư tại Trường Quản lý MIT Sloan có góc nhìn rất độc đáo tử hiện tượng đến bản chất của mô hinh văn hóa doanh nghiệp, Ông đã chia 'VHTC thành ba lớp và cấu trúc các lớp như sau: MÔ HÌNH 3 CẤP ĐỘ VĂN HÓA CỦA E. Cấu trúc các cấp độ VHTC (Nguôn: Edgay H. Những giá trị và cấu trúc hữu hình Giá trị hữu hình của VHTC là những giá trị mà chúng ta nhìn thấy, nghe được về doanh nghiệp.
Bao gồm tắt cả các đặc trưng bề nỗi của doanh nghiệp. Những nét đặc trưng hữu hình này bao gồm: 1. Kiển trúc, khoa học công nghệ, sản phẩm 16 Đây la một đặc điểm đặc trưng nỗi bật của doanh nghiệp. Kiến trúc ấn tượng, bắt mắt của doanh nghiệp thể hiện tư tưởng, tâm nhìn của nhà Lãnh đạo.
Đặc biệt là cả nguồn lực tải chính cúa doanh nghiệp đó. Ví dụ điển hình như chúng ta có thể dễ dàng nhận ra MeDonald's qua kiến trúc và phong cách bố trí nội thất, Nó thể hiện rõ rằng, không nhằm lần với sự kết hợp giữa mau vàng tươi, mầu đỏ và mâu xanh rêu. Đây cũng là một cách thức để doanh nghiệp khẳng định vị thế của mình trước các đối thủ cạnh tranh, tô đậm hình ảnh của mình trong tâm trí đối tác và khách hàng. Logo, slogan, các ấn phẩm khác của doanh nghiệp Thương hiệu tạo nên hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong lòng của.
khách hàng. Một thương hiệu khi đã được in đậm vào lỏng khách hằng, nó sẽ mang lại cho doanh nghiệp những ưu thế rất lớn trên thương trường. Đó là khả năng tiếp cận thị trường một cách dễ dàng, nhanh chóng hơn kể cả khi ra mắt những sản phẩm, hàng hóa mới. Tác dụng của Logo làm thương hiệu của doanh nghiệp trở nên nỗi bật và ấn tượng hơn.
Tạo ra sự nhận biết rất mạnh bằng thị giác thông qua hình ảnh, nhở đó có thể được ghi nhớ lâu hơn trong tâm trí đối tác và khách hàng. Vĩ dụ logo quả táo khuyết một góc sẽ được tiếp nhận dễ dàng và nhanh hơn dòng chữ Apple. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tổ chức là khác nhau đổi với mỗi doanh nghỉ: nó phụ thuộc vào. ngành nghề kinh doanh, phong cách quán trị, đặc tính của sản phẩm mà doanh nghiệp đó cung cấp cũng như tỉnh chất của khách hàng vả rất nhiều yếu tố khác.
Việc tổ chức phòng ban một cách hợp lý sẽ tạo sự trơn tru, hiệu quả trong sản suất, cũng như có ảnh hưởng tích cực tới tỉnh thân làm việc, trách nhiệm của CBCNV, 17 12. quụ trình của doanh nghiệp Hệ thống quy định. quy trình nảy là các giấy tờ xác nhận quyền hoạt động kinh đoanh, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong nội bộ thì có các văn bản, quyết định về các lĩnh vực hoạt đông của doanh nghiệp.
như tiền lương, khen thưởng, nội quy, thỏa ước lao động. Đẳng phục, quy tắc ứng xử Đây là các thành tổ iên trực tiếp tới khách hảng vẻ nễn văn hóa nội bộ doanh nghiệp. Phong cách ứng xử. cách biểu lộ cảm xúc của CBCNV.
đóng vai trò quan trọng trong việc chiếm được cảm tình của khách hàng qua đó tạo được sự hợp tác lâu dài. Ngoài ra còn nhiều yếu tô khác như ngôn ngữ, đồng phục giúp xây dựng hình tượng về mặt bằng doanh nghiệp đó.6, Những câu chuyện huyện thoại về doanh nghiệp Những câu chuyện huyền thoại về doanh nghiệp được lưu truyền rộng rãi qua các thể hệ CBCNV của doanh nghiệp. Nó được lưu truyền bằng cách kể lại, qua các ấn phẩm lưu lại về những huy thoại đó giúp xây dựng niễm tin và tự trong lòng các thành viên về doanh nghiệp.