chương 1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CÚU. „42 321 Các mô hình nghiên cứu trước đỏ.2 Môhình nghiên cửa để xuất.3 Phương phápthu thập dữ liệu 49 23.1 Dữ liệu thứ cấp 48 232 Dữ liện sơ cấp - 49 3.4 Phương pháp phản tích dữ liệu.12 Kiểm tra độ phủ hợp của dữ liệu. 242 Phân phối xác suất Poisson và quả trình đến.
Phân phổi xác suất theo cấp số nhân vả thời gian phục vụ. 53 244 Kỹ Huật phâu tích dữ hện. 53 Tiểu kết chương 2 CHƯƠNG 3. PHAN TICH THUC TRANG BAI GUT XE MAY TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOT 56 3.1 Tổng quan về bãi gửi xe trường Dại học Bách khoa Hà Nội 36 3.
Gidi thigu chung vé tradng Dai hoe ach khoa 1] Néi. Giới thiệu vẻ bãi giti xe Dai hoc Bach khoa Lả Nội. MộL số quy dmh của bãi gửi xe.2 Quy trình gửi xe tại bài gửi xe trường Đại học Bách khoa Hà Nội ~ - ~ - 59 3. Kết quả phân tích đữ liệu sơ cấp - - 61 33.1 Dic điểm mẫu .2 Kiểm định sự phù hợp của dữ liệu.343 Kết quả phântích hàng đợi gửixe.
Kết quá tỉnh toán các thông số của hàng đợi.4 Thao luậnvể kếtguả. 'TTiểu kết chương 3. ĐANH MỤC BẰNG Bing 1.1 Phôn loại biến ngẫu nhiên. - 16 Bang 1-2 Mat 56 ky Wi xếp hàng.
- 32 Bang3-1 Các số do hiệu năng trong mô hình hàng dợi (Mi /M./ 3 GIEO (s72) 48 Bang 2-2 Nguồn cơ sở dữ liệu để tìm bài báo 49 Bảng 2-3 Các ngày quan sát trong tập dữ liệu 2 - s0 Bang 3-1 Số công ra vào bãi gửi xe. - 38 Bảng 3-2 Giá vẻ gửi xe tại trường Đại học Bách khoa Hà Nồi. - 39 Bang 3-3 Lich tinh xép hang tai bai giti xe. - él Bang 3-4 Mé 1A tập đứ liệu 1 62 Bang 3-5 Ma tA tập đít Hệu 2 6B Tảng 3-6 Phân nhóm lặng dầu thỏi gian phục vụ 6 Bang 3-7 Kiểm định phan phối quả trình đến với tập đữ liệu1 66 Bang 3-8 Kiểm định phân phối quả trình đến với tập đữ Hệu 2.
- 7 Bang 3-9 Mô hình hàng dợi tương ứng với mỗi tập dữ liệu. Bang 3-10 Phan nhóm tặng dẫn thời gián phục vụ Bảng 3-11 Tóm tắt dữ liệu dến của sinh viên trong tập dữ liệu Ì Bảng 3-12 Tỏin tắt dữ liệu dễn của sinh viên trong tập đỡ liệu Bảng 3-13 Số lượng sinh viên dén trung bình trên một dơn vị thời gian. Đăng 3-14 Xét điều kiện trạng thái ổn dịnh. Bảng 3-15 Bải toàn chờ tại bãi gửi xe ¬.
Bang 3-16 Kết quả hoạt dộng của hệ thống xếp hàng a) M2): ŒIEO/ / 0) Bang 3-17 Két qua hoạt dộng của hệ thống xếp hàng (M /M / 4). 87 Bang 4-4 Kết quả hoạt động của hệ thông khi cải tiến công nghệ RETT). 87 PHAN MO DAU 1. Tính cấp thiết của để tải Khi dân số tăng lên từng ngáy, nhu cầu về các cơ sở dịch vụ cũng tầng, theo.
Kết quả cũa việc này là thường xuyên tạo ra các hàng đài chờ đợi tại nhiều trung tam cơ sở địch vụ [1]. Hàng đợi có thể được tìm thấy trong nhiều tỉnh huỗng hàng ngày vả là nguyên nhan gây lãng phí thời gian, năng suất và tiên bạc. Tửy thuộc vào bản chất của chúng, hàng đợi có thê dẫn đến sự gián đoạn cho mỗi cả nhân và tập thể, các vẫn để nghiêm trọng về tải chính, kinh tế, tổ chức vá thậm chí đe doa tinh mang [2]. Hầu hết các nhà cung cắp địch vụ chỉ có thể phục vụ một số lượng khách hang nhất định, bảng đợi xáy ra bất cử khi nào có sự cạnh tranh về các nguồn.
lực hạn chẻ [3, p. Khi một khách hàng đến mà tất cả các trạm phục vụ đều bận thỉ phái đứng trong hàng chờ hoặc xếp hàng cho đến khi trạm rỗi [4]. Khách hàng có thể được phục vụ hoặc có thể bị tù chối phục vụ vả đi ra khỏi hệ thông xiểu hệ thống quá tải hoặc khả năng của hệ thống vượt quá ngưỡng giới hạn. Với tư cách là khách hàng, chúng ta thường không thích những sự chờ đợi này và những người quản lý của các cơ sở mã chúng ta chờ đợi cũng không thích chúng ta phải chờ đợi, vi điêu đó có thể khiên họ phải trả giá [5, p.
Tuy hàng đợi tạo thành một phần khó chia nhưng không thể thiểu trong cuộc sông hàng ngày, hàng dợi giúp các cơ sở hoặc doanh nghiệp cung cáp dịch vụ một. cach có trật Lự. Xếp hàng Bì mội. hiện lượng xã hột, số có lợi cho xã hội nêu dược quản lý sao cho cá dơn vị chờ dợi và dơn vị phục vụ dêu có lợi nhất [6, p.
Đề khắc phục vân dễ tăng chỉ phí thời gian chờ dợi của khách hàng, nhiều nghiên cứu, đã được thực hiện liên quan đến lý thuyết xép háng,. Các kết luận và kết quá của lý thuyết xếp hang thường dược sử dụng trong việc cải tiến các mô hình xép hang của các hoạt động kinh doanh, dịch vụ ngân hảng, kiểm soát giao thông, khoa hợc xây tỉnh, săn xuất công nghiệp, quản lý bệnh viện và nhiều hơn nữa [1]. Bai đâu xe là một thành phản thiết yêu của hệ thống giao thông ngày nay. Với tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng, phương tiện giao thông trang các khu vực đồ thị đã tăng lên đáng kế trên khắp thể giới cũng như tại Việt Nam, lạo ra nhì câu lớn hơn về cơ sở hạ tắng bái đâu xe, đặc biệt là ở các siêu đô thị [7].
Việc khan hiểm chỗ đậu xe hoặc ùn tắc tại các bối đậu xe gớp phần gây rø ủn tắc giao thông, ô nhiễm và sự bất mãn của người lái xe, làn suy giảm chất lượng cuộc sông theo Trhiếu cách }§|. Do đó, chúng là nguồn quan tâm lén đối với các quan chức chính. phủ, doanh nhân, người mua sắm, công nhân vi cả những ai lái xe [9] trong đó gó trường Đại học Bách khoa Hà Nội. V ấm đẻ liên quan đến bãi gi xe hay tình trạng ìm tắc là thường xuyên xảy ra lại các bãi gửi xe của trường, Mặc đủ trong 10 TOM TAT NOT DUNG LUAN VAN vA để liên quan đền hàng đợi tại bãi gửi xe hay tinh trang tn tắc là thường yan xdy va lại các gửi xe của trường Đại học Bach khoa Hà Nội.
Hệ thống xếp hàng là một hệ thống phúc tạp, tính toán việc vận hành và các đặc trưng của thể thông để đua ra lời khuyên cho các thà quân lý là một vấn để rất cân thiếL Tý thuyết xếp hàng là một công cụ cực kỷ hữu ích vị các mô hình xếp hàng yêu câu tượng đối íL đữ liệu và sử dụng dơn giảm, nhanh chóng. Do đó, lý thuyết xếp hàng có thể giúp trả lời các câu hỏi liên quan dén hé thd xếp hàng gửi xe tại trường Đại học Bách khoa Hà Nội thông qua phân tích toán học chỉ tiết. Phân tích hệ thống bãi gửi xe trường Đại học Bách khoa Hà Nội thông, qua lý thuyết xếp hàng hổ trợ việc dưa ra các giải pháp để cải thiện hiệu quả hoạt động của hệ thống. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng.
Nghiễn cứu định tính bao gêm phân tích, thông kê, đảnh giá, tổng hợp tài liệu. Nghiên cứu định lượng được sử dụng trong xây dụng, thu thập và xử lý số liệu sơ cấp có được từ quan sát thực tổ. Công cu att dung 14 Excel, SPSS va POM — QM for Windows 5 Kết quả nghiên cứu phử hợp với định hướng đã để ra. Kiểm định sự phủ hợp của đữ liêu giúp chứng minh tính dúng dẫn của việc ứng dụng lý thuyết xếp hàng vào giải quyết bài toán hàng đợi gũi xe tại bãi gửi xe trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Theo đỏ, mô hình hàng đợi đề xuất là phủ hợp với mô hình hàng đợi thực tế tại bãi gửi xe được xem xói. Thông qua việc lính loán các thông số hoạt động của hệ thống xếp hàng tại bãi gi xe, dành giả tỉnh hiệu quá cúa hệ thống xép hàng từ đó dễ xuất các giải pháp cãi thiện hệ thông phạc vụ tại bãi gửi xe. nảy không áp dụng cho trường hợp những ngày hội và những ngảy đầu ký học do số lượng người đến gửi xe qua déng và khi đó hệ thống hoạt dộng không ổn định cũng như không đủ năng lực phục vụ. Khi đó không thể áp dụng lý thuyết xếp hàng mà cản sử dụng những phương pháp khác để giải quyết tỉnh trạng ún tắc hang doi.
Nghiên cứu cũng có những hạn chế, trong những nghiền cứu tiếp theo học viên muốn mở rộng phạm vi nghiên cứu và đữ liệu nghiên cứu. Đặc biệt nghiên cứu này có thể xem là nên tảng đề thực hiện nghiên cửu ứng dụng trong việc cải tiễn các cơ sở phục vụ khác như ngân hàng, giao thông, công nghệ máy tính, sân xuấi công nghiệp, bệnh viên và nhiều hơn nữa HỌC VIÊN Kỹ và ghi rõ họ tên MUC LUC LOI CAM ON. TOM TAT NOI DUNG LUAN VAN. PHAN MO DAU.
Tính cấp thiết cúa 2. Mụetiêu nghiên cứu. Pdi trong và phạm vì nghiên cửu. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu.
Đồng gốp của để lài nghiên cứu - 13 6. Kết câu của luậnvăn - CHƯƠNG 1. TỎNG QUAN VÉ 1Ý THUYÉT XÉP HÀNG.1 Lich str ly thuyét xép hang 14 1.2 Một sể khái niệm cơ bắn. TỆ 121 BiếnngẪu nhiên - - 15 1.3 Các yếu tố đặc trưng của hệ thông xếp hang 7 1.31 Dòng yêu cầu đến hệ thống (quá lình đầu 19 1.2 Đặc điểm hang dot.33 Đặc điểm cơ sở địch vụ - - - 23 1.4 _ Các giả định về mô hình xếp hàng - - 25 15 Ký pháp Kendall - - 35 1.6 Miệt số quan hệ đặc trưng trong hoạt động chung, - - 25 1.7 Chi phi trong hệ thống xếp hàng.8 _ Một số mô hình xếp hảng cơ bắn.9 Loi ich và hạn chế của lý thuyết xếp hàng - - 31 1.91 — Lợi Íchcủa lý thuyết xếp hàng 31 1.92 _ Hạn chế của lý thuyết xếp hàng - 32 1.10 Các phương pháp xác định các thâng số của hệ thống, 33 PHAN MO DAU 1.
Tính cấp thiết của để tải Khi dân số tăng lên từng ngáy, nhu cầu về các cơ sở dịch vụ cũng tầng, theo. Kết quả cũa việc này là thường xuyên tạo ra các hàng đài chờ đợi tại nhiều trung tam cơ sở địch vụ [1]. Hàng đợi có thể được tìm thấy trong nhiều tỉnh huỗng hàng ngày vả là nguyên nhan gây lãng phí thời gian, năng suất và tiên bạc.