BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI Người thực hiên: ĐỒ QUANG HUY ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU TÓI ƯU HÓA QUY TRÌNH LÊN MEN THU NHẬN KEFIRAN CUA CHUNG LACTOBACILLUS TU HẠT KEFIR Chuyên ngành: Công Nghệ Sinh Học LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: T.S NGUYEN VAN DAO Ha néi 2011 LOL CAM DOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn này đo bản thân tôi thực hiện, những kết quả nghiên cứu được đưa ra trong luận vần là của bản thân tôi và chưa từng được ai dông bố lrên các tạp chỉ khoa học trước đây. Cáo sỏ liệu và kết quả được thực hiện một cách khoa học, trung, thực vả chính xác.61 CAM ON Trước hết tôi xin gửi lồi cám ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Văn Đạo -— Phó chủ nhiệm Khoa Công Nghệ Sinh Học - Viên Đại Học Mở Hà Nội, người đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điểu kiền thuận lợi, chỉ bảo, động viên và giúp đổ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Công Nghệ Sinh Học, Viện Công Nghệ Sinh Học & Công Nghệ Thực Phẩm, Viên Đào tạo sau Đại Học, Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình day bảo tạo điểu kiên thuận lợi để Lôi hoàn thành luận văn và khóa học thạc sĩ lại trường. Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Bia Rượu Ercsson, anh chị em lớp cao học, đổng nghiệp, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tôi Irong suối quá trình thực hiện để lài.
Tôi xin chân thành cảm on! -Hà Nội, tháng 9 năm 2011 Học tiên Dé Quang Huy bọ DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIỆT TẮT Tử viết tắt Giải thích từ viết tắt EPS Exopolysaocharit cs Cộng sự PYG10 Dịch gạo thủy phần MT Môi trường, TB Tế bào VSV Vi sinh vat Lb Lactobacillus MRS The formulations of deMan, Rogosa and Sharpe op Optic density (mat do quang) AMG Glucoamylase rRNA Ribosome ribonucleic acid DANH MỤC CÁC BẰNG Bang 1.1: C: vi sinh val (rong nam Kefir Bang 1.2: Gid tri nhiệt độ và pI1 tốt ưu cho sự sinh trrởng của một số loại vị khuẩn Lactic Thang 1.3: Danh sach cac EPS Bang 3.1: Một số đặc điểm của các chủng vi khuẩn lactic phân lập từ hạt kefir Bang 3.2: Một số đặc điểm sinh hóa của các chủng phân lập đuợc Bảng 3.3: So sảnh khả nắng sinh tổng hợp kcfiran của một số chủng vi khuẩn lactic tit hat kefir Bang 3.4: So sánh sự trong đồng về trình tự ribonucleotide cia 16S rRNA cta chủng vi sinh vật phân lập được vá 168 rRNA. của 1ae/obaeillus planlarsam, pattiaL sequence, stram: NRIC 1594 Táng 1.5: Ảnh hưởng của pII môi trường lên men đến quá trình sinh tổng hợp kefiran Tang 3.6: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên men đến khả năng sinh tổng hợp kefiran lrong mi tnténg nude mia Bảng 3.7: Ảnh hưởng của nằng độ nước mía đến khả năng sinh tổng họp kefiran.8: Hàm lượng kelran sinh tổng hợp theo thời gian trang môi trường nước ma L5šBX Bang 3.9 Cáo yếu tổ ảnh hưởng nghiên cứu Bảng 3. Ma trận thực nghiệm Box-Behnken 3 yếu tổ và hàm lượng Kefiran trong các điều kiện khá nhau Bang 3. Phan tích phương sai ANOVA của mô hình Bảng 3.12:Hàm lượng kefiran sinh tổng hợp theo thời gian lên men trong môi trưởng dịch gạo thủy phân Bang 3.13: So sảnh quá trình sinh tổng hợp kefiran trang môi trường nước mía và trong môi trường địch gạo thủy phân Bảng 3.14: Hàm lượng keñran được tổng hợp khi bố sung N vào mỗi trưởng nước mia Bang 3.15: So sảnh ảnh hưởng của một số ngnén C dén khả năng sinh tổng hợp Kefiran DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Tĩmh 1 1: Tình dạng kích thước hạt nắm Kefir Tĩmh 1.2: Ảnh chụp nắm Kefr dưới kinh hiển vi Tĩmh 1.
Sân phẩm sữa keñr Hình 1.4: Công thức câu tạo Curdlan.5: Công thức câu tạo chitosan Tĩnh 1.6: Câu trúc phân tử gelian Hinh 1.7: Cầu trúc phân tử Indican Tĩmh 1.8: Cấu trúc phân tử pulllan Hình 1.9: Cầu trúc phân tử Welan lĩnh 1.10: Cấu trúc phân tử Xanthan gum lĩnh 1.11: Cấu trúc phản tử KeBran Hinh 2.1: Phan ứng tạo màu của Polysacchart và Anthrone Hìmh 31: Hình đáng khuẩn lạc ví khuẩn lactic phân lập được dự đoán là vì khuin Jactobuciluss sp Hinh 3.2: Hinh anh té bao vi sinh vat phân lập được chụp bằng kinh hiển vị điện tử Hinh 3.3: Trinh te 16S rRNA ctia chime vi sinh vật phân lập được Hink 3.4: Hind chup dudi kink bidn vi ching 7.5: Để thị biểu diễn anh hướng của pH môi trường lên men đến quá trình sinh tông hợp kefiran Tĩmh 3.6: Dễ thị biểu điển ảnh hưởng của nhiệt độ đến kha nang sinh Kefiran từ mỗi trường nước ruia.7: Đề thị biểu điển ảnh hưởng cửa nông độ nước ruỉa đến khả nắng siuli Kefiran Tĩnh 3.8: Dễ thị biểu diễn hàm lượng Kefiran sinh tổng hợp theo thời gian trên môi trường rước 1nia Tĩnh 3. Bễ mặt đáp ứng của hàm lượng Kefiran Tĩnh 3.10: Dễ thị biểu điễn hàm lượng kefiran được sinh tổng hợp trong môi trường dịch gạo thủy phân Hinh 3.11: Đẻ thị so sánh hàm lượng Kciran sinh tổng hợp từ mỏi trường nước mía vẻ dịch gao thủy phân lĩnh 3.12: Dễ thị biểu diễn hàm lượng KeFran được sih tổng hợp khi bễ sưng Nitơ vào môi trưởng nước mía Hinh 3.13: Đỗ thị so sảnh sự ảnh hưởng của một số nguằn Cacbon đến khả ting sinh tang hop Kefiran Hình 3.14: Sơ đỗ quy trình thu nhận kefiran ở quy mỏ phỏng thí nghiệm lĩnh 3.15: Hình ánh sán phẩm Kefiran đã được sấy khô có độ tính sạch trên 96% LỜI MỞ ĐẢU Trong thời đại phát triển rnạnh mế về công nghệ và những nghiên cứu khoa học, vẫn đẻ mà cen người quan tâm hàng đâu là những sản phẩm phục vụ sức khỏe nhên loại. Như chủng †a đã biết, sức khỏe của cơn người phụ thuộc vào các yếu tổ như đả truyền, môi hưởng sống, đỉnh dưỡng vả phòng bị bệnh, trong đỏ việc dinh dưỡng để phòng ngừa các bệnh tật đóng vai trò vô cùng quan trong trong việc bảo vệ sức khỏe. Cơ thể clrúng ta cần được cung cắp diy đủ các vitamin và khoáng chất mỗi ngày để đâm bão năng lượng cần thiết cho các hoạt động, nhưng nhu cầu này có thể không được thỏa mãn do nhiều yếu tổ Ngày nay, việc sứ dụng thực phẩm chức năng mỗi ngảy là một biện pháp cò hiệu quá, có những tác động rất tích cực trong việc hỗ trợ điều trị và phòng, chống một số bệnh.
Nhờ tinh chất chống oxy hóa, tăng miễn dịch giúp các tế bảo cơ thể chống lại sự lão hỏa, giúp bê sung cho cơ thế Vitamin và khoảng chất là những nhóm chất hữu cơ cân thiết mà cơ thể không tự tổng hợp được. Nhiều loài thực vật và vi sinh vật cỏ khả năng tổng hợp được exopolysaccharit — các chất có hoạt tình sinh học đã và đang được con người khai thác để làm thuốc và thực phẩm chức năng phục vụ cho mục địch chữa bệnh và tăng cường sức khỏe của con người. Kefran là một trong những xopolysaecbarit có lợi dã được con người biết dễn từ lâu. Ketiran co ban chất polysaccharit, là chất xơ, bộ khung, giả đỡ của các mỏ, tế bảo thực vật và có sức chỗng đỡ với các loại men tiêu hóa của con người.
Vì khuẩn lèn men tạo Kefiran phần lớn là 7,aciobaetlfus cỏ trong hạt keÕr. Các thực phẩm chức năng loại này thưởng được chế biển từ các sản phẩm của sữa, gao lên men, nước dita, nước hoa quả và nước na. Đây là những nguyên liệu sẵn có, giá hành rẻ, nguyễn liệu đổi dào phong phú, đề tìm là một môi trường khá tốt để lên men các vi khuẩn lactic, có khá ning sinh tổng hep kefiran cao. Kefiran được 7 biết đến là thực phẩm chức năng để duy trì sự cân bằng vi sinh vat trong đường ruột, kích thích sự tăng trưởng hay hoạt động của một số vi khuẩn đường ruột, tạo điểu kiện cho vì khuẩn có lợi phát triển, giúp cải thiện sức khóc.
Ngoài ra Kefran cũng dã được chứng minh là một hợp chất cỏ tác dụng nâng cao khả nãng miễn dịch ở người, chống ung thư, có lợi cho hệ tuần hoàn và tim mạch, Chính vì vậy chúng tôi đã thực hiện để tải: “ NGHIÊN CỨU TỚI ƯU HÓA QUY TRÌNH LÊN MEN TILU NILA KEFIRAN CUA CHUNG LACTOBACILLUS TU HAT KEETR = Pé hoàn thành dễ tài chúng tôi đã lập trung nghiên cửu một số nội dụng chính Phan lập và tuyễn chọn chủng giếng vi khuẩn lacbc sinh Lông hợp keliran cao. Nghiên cứu phương pháp phân tích Kefiran. be eins (Ai we ys arenes ¬ terre Nghiên cứu lôi ưu môi trường tuổi cây thích hợp, rẻ tiễn từ 1rruốn nguyér = liệu trong nước. Nghiên cứu Lỗi ứm một số điểu kiện ảnh hưởng đến nẵng su thủ nhận kefiran từ chủng phân lập như nhiệt độ, pH mỗi trường, nguồn Ơ, N, thời gian lên men, - Đưa ra quy trình lên men tối ưu thu nhận kefiran ớ quy mô phòng thí nghiệm.
-_ Nghiên cứu phương pháp thu nhận kefiran ở dạng khô. TÔNG QUAN TÀI TIỆT 1.1 Tình hình nghiên cứu Kelïr và những lựi ích 1.1 Hạt nấm kefir và nguỗn gốc của chúng 1.1 Nguồn gốc hạt nắm kcfir Ker là sản phẩm lên men sữa đã có từ rất lân đời. Sản phám này bắt nguồn 1ừ các 1u sĩ âu Tạng ở vùng núi Caueasus thuộc Tiên Xô cũ. Hàng ngàn năm qua dỏi với người đản vùng núi Caucasus, nấm Kefir được dùng dễ phòng, vả trị bệnh.
Từ Kefr được cho la bat nguồn từ tiếng Thổ Nhĩ Ky "Keif? có nghĩa “ cho cảm giác tốt”. Sữa lên men tir nim Kefir trở thánh để uống quý ban vả yêu thích của người rân ở Caucasus. Ho str dimg dé udng này thường xuyên nu: một phần các sẵn phẩm trong chế độ šn udng. Điều đặc biết họ không hẻ biết đến bệnh ung thư, các bệnh về đường tiêu hoá (như bệnh dạ dày, bệnh đại trắng), bệnh lao, u bưởu.và tuổi thọ của họ rất cao, trưng bạnh tới 110 tuổi.
Sữa chua Kefir la sin phẩm sữa lên men có vị chua đặc trưng va mui rượu nhẹ. Sữa chua Kefr có độ đặc vừa phải, đồng nhất có vị chua địu với hương thơm tự nhiên của nắm men tươi. Khác với các sữa chua khác là thêm vao dé nam Kelir ut sim sink ra CO; tạo cho sản phẩm có lượng ga nhỏ như Sâm banh và lượng rượu nhỏ (0. Tạo nên một sản phẩm giải khát hắp dẫn hoàn hảo, để lại cho người sử dụng một ấn tượng khó quên.