Luận văn thạc sĩ: Xây dựng triển khai hệ thống ISO 9000 tại Công ty Công nghệ Thông tin Điện lực Hà Nội - Trường Đại học Bách Khoa HN

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quá trình xây dựng triển khai hệ thống iso 9000 tại công ty công nghệ thông tin điện lực hà

Trường đại học

Đại học Bách khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu quá trình xây dựng hệ thống ISO 9000 tại Công ty Công nghệ Thông tin Điện lực Hà Nội

Hệ thống ISO 9000 đại diện cho bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng toàn cầu, được áp dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp công nghệ thông tin. Tại Công ty Công nghệ Thông tin Điện lực Hà Nội, quá trình xây dựng hệ thống ISO 9000 bắt đầu từ năm 2014, nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Quá trình nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các giai đoạn: chuẩn bị tài liệu, đào tạo nhân sự, thiết lập quy trình và đánh giá hiệu quả. Theo nghiên cứu của Trần Thị Huyền Trang (2015), việc áp dụng ISO 9000 giúp công ty quản lý chất lượng bài bản hơn 40%, giảm thiểu sai sót trong dịch vụ. Chiến lược này đòi hỏi sự cam kết cao từ Ban Giám đốc và sự tham gia toàn diện của cán bộ công nhân viên.

1.1. Bối cảnh áp dụng ISO 9000 tại doanh nghiệp

Công ty Công nghệ Thông tin Điện lực Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực cung cấp giải pháp CNTT cho ngành điện lực. Trước khi áp dụng ISO 9000, công ty đối mặt với thách thức trong việc kiểm soát chất lượng dịch vụ và quản lý quy trình không đồng bộ. Nhu cầu chứng nhận ISO 9001:2008 xuất phát từ yêu cầu khách hàng lớn và xu hướng chuẩn hóa trong ngành. Nghiên cứu cho thấy 70% doanh nghiệp CNTT tại Việt Nam áp dụng ISO để tăng uy tín (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2015). Công ty đã thành lập nhóm triển khai riêng, bao gồm đại diện từ các phòng ban chính.

1.2. Tầm quan trọng của quản lý chất lượng trong ngành CNTT

Ngành công nghệ thông tin đòi hỏi độ chính xác và độ tin cậy cao. Tiêu chuẩn ISO 9000 cung cấp khuôn khổ để quản lý rủi ro, tối ưu hóa quy trình và đảm bảo tính nhất quán. Tại công ty, việc áp dụng ISO giúp giảm thời gian xử lý sự cố 25% và tăng tỷ lệ hài lòng khách hàng lên 35%. Các công cụ quản lý chất lượng như biểu đồ Pareto và sơ đồ Ishikawa được sử dụng để phân tích nguyên nhân gốc rễ vấn đề. Điều này thể hiện sự chuyển đổi từ quản lý phản ứng sang dự phòng rủi ro.

II. Thách thức trong quá trình triển khai ISO 9000 tại công ty

Triển khai hệ thống ISO 9000 tại Công ty Công nghệ Thông tin Điện lực Hà Nội gặp nhiều rào cản nội tại và ngoại cảnh. Vấn đề lớn nhất là sự hiểu biết hạn chế của nhân viên về tiêu chuẩn, dẫn đến việc tuân thủ quy trình không đồng đều. Theo báo cáo của Trần Thị Huyền Trang (2015), chỉ 45% nhân viên được đào tạo đầy đủ về ISO sau giai đoạn đầu. Thách thức thứ hai là tích hợp hệ thống quản lý chất lượng với hệ thống hiện có, đặc biệt khi công ty đang sử dụng nhiều nền tảng công nghệ cũ. Văn hóa chất lượng chưa hình thành khiến việc kiểm soát quá trình gặp khó khăn. Ngoài ra, nguồn lực tài chính hạn chế cho việc đào tạo và tư vấn cũng là trở ngại đáng kể.

2.1. Khó khăn trong đào tạo và nhận thức nhân sự

Đào tạo nhân viên về ISO 9000 là bài toán phức tạp. Nghiên cứu chỉ ra rằng 60% nhân viên ban đầu xem việc áp dụng ISO là gánh hành chính. Đội ngũ triển khai đã sử dụng phương pháp đào tạo đa tầng: đào tạo cốt lõi cho trưởng bộ phận, sau đó truyền đạt xuống nhân viên. Tuy nhiên, sự thay đổi nhận thức diễn ra chậm do thói quen làm việc cũ. Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) chưa được thực sự áp dụng, dẫn đến việc nhân viên chỉ tuân thủ quy trình khi có giám sát trực tiếp.

2.2. Tích hợp hệ thống với cơ sở hạ tầng công nghệ

Hệ thống CNTT hiện tại của công ty không tương thích với các yêu cầu của ISO 9001:2008. Việc thiết lập hệ thống ghi điện tử và báo cáo tự động gặp trở ngại do phần mềm quản lý cũ. Nhóm triển khai phải tùy chỉnh giải pháp phần mềm để đảm bảo khả năng truy xuất lịch sử hoạt động. Kiểm soát chất lượng dữ liệu cũng là thách thức khi dữ liệu khách hàng được lưu trữ trên nhiều nền tảng. Chi phí nâng cấp hệ thống ước tính lên đến 15% ngân hàng dự án.

III. Phương pháp xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 hiệu quả

Quá trình xây dựng hệ thống ISO 9000 tại công ty được triển khai theo 5 giai đoạn khoa học. Giai đoạn đầu là nghiên cứu nhu cầu và đánh giá hiện trạng, sử dụng phương pháp SWOT để xác định điểm mạnh/yếu. Giai đoạn hai là thiết kế hệ thống, bao gồm xây dựng quy trình quản lý chất lượng và phân bổ trách nhiệm rõ ràng. Giai đoạn ba là thử nghiệm hệ thống tại phòng ban CNTT, giai đoạn bốn là đánh giá nội bộ và giai đoạn cuối là chứng nhận bởi Bureau Veritas Certification. Trần Thị Huyền Trang (2015) nhấn mạnh việc sử dụng các công cụ quản lý chất lượng như biểu đồ kiểm soát và phân tích nguyên nhân-giải pháp để tối ưu hóa hiệu quả. Chiến lược này giúp giảm 30% thời gian thực hiện quy trình.

3.1. Quy trình thiết lập hệ thống quản lý chất lượng

Quy trình thiết lập hệ thống ISO 9000 bắt đầu từ việc phân tích các yêu cầu của tiêu chuẩn. Công ty đã xây dựng bản đồ quy trình chi tiết, xác định 12 quy trình chính từ tiếp nhận yêu cầu khách hàng đến bảo trì. Mỗi quy trình được gắn với chỉ số đo lường (KPI) cụ thể, như tỷ lệ xử lý sự cố dưới 24 giờ. Nhóm chất lượng đã sử dụng kỹ thuật fishbone diagram để xác định rủi ro tiềm ẩn. Hệ thống quản lý chất lượng được tài liệu hóa qua 45 quy trình và 80 biểu mẫu, đảm bảo tính khả thi và dễ kiểm tra.

3.2. Đào tạo và truyền thông về chất lượng

Chương trình đào tạo chia thành 3 cấp độ: quản lý (chiến lược), nhân viên vận hành (thực thi) và hỗ trợ (duy trì). Công ty tổ chức 15 buổi đào tạo thực hành với case study từ ngành điện lực. Văn hóa chất lượng được thúc đẩy qua hệ thống khen thưởng định kỳ cho cá nhân/bộ phận đạt chỉ số KPI cao. Trần Thị Huyền Trang (2015) ghi nhận việc sử dụng mạng nội bộ để cập nhật thông tin về ISO giúp tăng tỷ lệ tuân thủ từ 45% lên 85% sau 6 tháng.

3.3. Đánh giá và cải tiến hệ thống

Hệ thống đánh giá nội bộ được thực hiện 6 tháng/lần, kết hợp kiểm tra hồ sơ và quan sát thực tế. Quản lý chất lượng được giám sát qua hệ thống báo cáo tự động phát hiện lệch chuẩn. Công ty sử dụng phương pháp PDCA (Plan-Do-Check-Act) để cải tiến liên tục. Kết quả khảo sát cho thấy 65% nhân viên nhận thấy sự cải thiện rõ rệt trong môi trường làm việc sau áp dụng ISO. Các giải pháp giảm sai sót được triển khai dựa trên phân tích dữ liệu đánh giá.

IV. Kết quả nghiên cứu và tác động thực tiễn của ISO 9000

Sau 2 năm triển khai, hệ thống ISO 9000 tại Công ty Công nghệ Thông tin Điện lực Hà Nội mang lại kết quả tích cực. Nghiên cứu của Trần Thị Huyền Trang (2015) cho thấy tỷ lệ khách hàng hài lòng tăng từ 72% lên 88%, giảm 50% khiếu nại về chất lượng dịch vụ. Hiệu quả hoạt động được cải thiện rõ rệt: thời gian xử lý yêu cầu giảm 25%, năng suất lao động tăng 15%. Quản lý chất lượng trở thành lợi thế cạnh tranh, giúp công ty giành được 3 dự án lớn với tổng giá trị 120 tỷ đồng. Chi phí đầu tư ban đầu được bù đắp qua tiết kiệm năng lượng và giảm chi phí sửa chữa. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra 15% quy trình cần được tinh chỉnh để phù hợp với đặc thù ngành điện lực.

4.1. Tác động đến hiệu quả kinh doanh

Việc áp dụng ISO 9000 trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng doanh thu. Công ty ghi nhận doanh số tăng 22% trong năm đầu sau chứng nhận. Lợi nhuận gộp tăng 18% nhờ giảm chi phí kiểm tra chất lượng và tối ưu quy trình. Quản lý chất lượng giúp công ty giảm 40% chi phí do sự cố, tiết kiệm 12 tỷ đồng/năm. Thị phần trong ngành CNTT điện lực tăng từ 18% lên 25%, chủ yếu nhờ uy tín từ chứng nhận ISO. Các đối tác lớn như EVN và VNPT ưu tiên chọn công ty làm nhà cung cấp.

4.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh và hình ảnh thương hiệu

Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trở thành yếu tố khác biệt giúp công ty nổi bật so với đối thủ. Hình ảnh doanh nghiệp có trách nhiệm được củng cố, đặc biệt trong các dự án quốc tế. Công ty được liệt kê trong danh sách nhà cung cấp uy tín của Tổng công ty Điện lực Hà Nội. Văn hóa chất lượng lan tỏa đến các đơn vị thành viên, nâng cao năng lực tổng thể. Nhận thức cộng đồng về thương hiệu tăng 30% qua các chiến dịch truyền thông về chứng nhận ISO.

V. Giải pháp duy trì và phát triển hệ thống chất lượng tương lai

Để đảm bảo hệ thống ISO 9000 phát triển bền vững, Công ty Công nghệ Thông tin Điện lực Hà Nội cần tập trung vào 4 giải pháp trọng tâm. Thứ nhất, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chất lượng, như hệ thống quản lý điện tử (e-QMS). Thứ hai, xây dựng nhóm chất lượng chuyên trách tại các phòng ban để giám sát liên tục. Thứ ba, đào tạo nâng cao kỹ năng phân tích dữ liệu cho đội ngũ quản lý. Cuối cùng, tích hợp ISO 9000 với các tiêu chuẩn mới như ISO 27001 và ISO 22301. Trần Thị Huyền Trang (2015) đề xuất chiến lược chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng. Các giải pháp này giúp công ty duy trì lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh số hóa.

5.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chất lượng

Việc triển khai hệ thống e-QMS giúp tự động hóa 70% quy trình kiểm tra và báo cáo. Công ty đang thử nghiệm AI để phân tích dữ liệu chất lượng, dự báo rủi ro sớm. Quản lý chất lượng điện tử giảm 50% thời gian xử lý thủ tục. Nền tảng đám mây được sử dụng để lưu trữ và truy cập tài liệu từ mọi nơi, đảm bảo tính minh bạch. Chi phí vận hành được cắt giảm 20% nhờ giảm giấy tờ và nhân sự kiểm tra.

5.2. Chiến lược chuyển đổi số và hội nhập tiêu chuẩn mới

Công ty đang lên kế hoạch tích hợp ISO 9000 với ISO 27001 (quản lý bảo mật thông tin) để đáp ứng nhu cầu an ninh mạng. Quản lý chất lượng trong kỷ nguyên số đòi hỏi áp dụng các công cụ như blockchain để truy xuất nguồn gốc dịch vụ. Chiến lược 3 giai đoạn: (1) số hóa quy trình hiện tại, (2) tối ưu hóa bằng AI, (3) tạo hệ thống tự động hóa thông minh. Mục tiêu đến 2030: 100% quy trình chất lượng được quản lý tự động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quá trình xây dựng triển khai hệ thống iso 9000 tại công ty công nghệ thông tin điện lực hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG IH. 113 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 11S Trân Thị Iuyễn Trang MSHV: CA120517 Tuận văn Thạc aŸ Quân trị Kinh dank Trường DIIRK Hà Khoa 2012A 1. Quản lý chất lượng toàn diện.8 11ệ thống quản lý chất lượng 1SO 9000.

Phiên bản của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 qua các thời kỳ 25 1. Hệ thông quan ly chat hong ISO 9001:2008 28 1. Nguyên tắc của ISO 9001: 2008 29 1. Đối lượng và các trường hợp triển khai - - 31 1.5, Vai trò và lợi ich của bộ tiêu chuẩn [8O 9001: 2008.

Mục đích, sự cân thiết của việc triển khai ISO 9001: 2008 33 1. Trién khai TSO 9001 2008 trong Công Ly 35 KET LUAN CHUONG I. CIUONG I: PHAN TICH QUA TRINH XAY DUNG, TRIEN KHAI IIỆ THONG QUAN LY CHAT LUOQNG THEO TIFU CHUAN ISO 9000 TAT CÔNG TY CÔNG NGHỆ THỒNG TIN ĐIỆN LỰC HẢ NỘI. Giới thiệu vẻ Công ty Công nghệ Thông tin Diện hrc Tà Nội.

Quá trình bình thánh và phát triển.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Công nghệ Thông tin Diện Lực Lá Nội:. Quá trinh xây dựng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại Công ty. Ly do và ane đích của việc áp dung TSO 9001: 2008 lại Công ty 48 3. Áp đụng hệ thống văn bản.

Công tác tố chức thực hiên và Chỉ phi thực hiện đự án xây dung HTQLCL T8O 9001: 2008 tại Công ty - - 66 2. Công tác tổ chức thực hiện. Chỉ phí xây dựng HTQILỚI theo tiêu chuẩn TSO 9001: 2008 67 3. Kết quả việc áp dụng hệ thông QLCL I§O 9000: 2008 tại Công ty Công nghệ 'Thông tin điện lực ilả Nội.

Đánh giá Irong nội bộ cơ quan.2, Đánh giá của khách hàng về hiệu quả sau khi trién khai HIQLCL 1SO 9001: 2008 tại Công ty. Hiệu lực của việc triển khai các tai liêu HTQLCL. - 72 Trân Thị Iuyễn Trang MSHV: CA120517 Tuận văn Thạc aŸ Quân trị Kinh dank Trường DIIRK Hà Khoa 2012A DANH MUC HiNH VE, BLEU ĐỎ Tĩinh 1.L: Phân bỏ mật độ tằn suất của sản phẩm (Ilistogram) 18 Tình 1.3: Nguyễn nhân vấn để kém chất lượng sản phẩm - - 19 Hình 1.3: Quy trình tông hợp cải tiên sản phẩm .4: Kiểm soát chất lượng sản phẩm 20 Tình 1.5 : Sơ đỗ nguyên nhận và kết quả của sân phẩm.6: Biểu dễ tán xạ Soalter địapram.7: Mé hình quá trinh quản lý chất lượng - 30 Hinh 2.1: Hinh anh Bác Hồ về thăm nhà máy din Bo HG "-.3: Hình ảnh Tổng Cöng ty Điện lực TP Hà Nội nhận danh hiệu “Anh hủng lao động, Al Hình 23: Sơ đồ Cơ cầu tổ chức của Công ty 45 Linh 3.4: Cầu trúc tải liệu IITQLCL của Công ty.5: Tiên hanh 4p dung hệ thống quản lý văn ban - 63 Tình 3.1: Mô hình của sơ dd xucng of - - - 103 tiếu đề 2.1: Mức độ chuyển biển sau khi triển khai ISO 9000.2: Múc độ lỗi aiển khai HTQTLCT, TSO 9001: 2006 6o Biéu dd 2.3; Danh giá tính tự nguyén trign khai HTQLCL ISO 9001: 2008 69 Tiểu đỗ 2.4: Các yêu Lỗ nâng cao hiệu quả việc triển khai TTOI.CI, tại Công ty .5: Danh giá kết quả khảo sát quả trình giải quyết công việc Trân Thị Iuyễn Trang MSHV: CA120517 Tuận văn Thạc aŸ Quân trị Kinh dank Trường DIIRK Hà Khoa 2012A DANH MỤC CÁC KÝ HIỂU, CÁC CHỮ CÁI VIỆT TAT BGD - Ban Giám đắc BYC - Bureau Veritas Certification CB-CNV - Cán bộ công nhân viên CNTT - Công nghệ thông Lin DVCSEH -Dichvụuchăm sóc kháchhàng HTCL - Hệ thẳng chất lượng, HTQLCT, — - Hệ thông quân lý chất lượng 1RO - International Oreanization for Standardization KHXNK -Kếểhoạchzuấtnhập khẩu - Sâm xuất kinh doanh QLCL - Quản lý chất lượng, TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam TC/DN - Tổ chủc/Doanh nghiệp TQM - Total Quality Managernent (Quản lý chất lượng toán diện) VN - Việt Nam. Trân Thị Iuyễn Trang MSHV: CA120517 Tuận văn Thạc aŸ Quân trị Kinh dank Trường DITBK Hà Nội - Khoa 2012A TỎI CAM BOAN Tôi xin cam doan để tài luận văn “Nghiên cứu quá trình xây đựng, triển khai bệ thống 1SO 9000 tại Công ty Công nghệ Thông tin Diện lực Hã Nội” là công trinh nghiên cứu độc lập của riêng tỏi.

Các số liệu, kết quả rêu trong luận văn được sử dụng trung thực; các tải liệu tham khão có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng; kết quả trong luận văn là trưng thực và chưa từng công bé trong cdc công trinh nghiên cứu khác Trong quá trinh làm luận văn têi đã thực sự dành nhiêu thời gian cho việc tìm kiếm cơ sở lý luận, thu thập đữ liệu, vận dụng kiến thức dã học dé nghiền cửu, phân tích quá trình xây dựng, triển khai và duy trì hoàn thiện hệ thông quấn lý chất lượng theo tiêu chudn ISO 9000 tại Công ty Công nghệ Thông tin Diện lực Hà Nội. Tôi xia hoàn toàn chịu trách nhiệm vẻ nội dung của luận văn này. Tác giá 'Trần Thị Huyền Trang Trân Thị Iuyễn Trang MSHV: CA120517 Tuận văn Thạc aŸ Quân trị Kinh dank Trường DITBK Hà Nội - Khoa 2012A LOT CAM ON Tác giả xin chân thánh căm ơn các Thấy giáo, Cô giáo trường Dai hoc Bach khoa Hà Nội đã trang bị cho tác giả những kiến thức làm nền Ling để tác giả tghiên cứu, xây dựng để tài luận văn: “Nghiễn cứu qud tình xây dựng, triển khai hệ thing ISO tại Công œ Công nghệ Thông tin Diện lực Hà Nội” để đề tải nghiên cứu cỗa tác giả có thế triển khai tốt trong thực tiễn. Tác giã xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.

Lê Thị Anh Vân. đã nhiệt tỉnh truyền đạt kiến thức giúp đỡ tác giá hoán thành tốt luận văn nảy. Tác giá xin chân thành cảm ơn Ban Giám dắc, cáu phòng, bộ phận, cũng tập thể cán bộ, công nhân viên Cổng ty Công nghệ Thông tin Diện lực 1à Nội đã tạo điều kiện cho lác giả trong suốt thời gian lac giả nghiên cứu thực biện luận văn nay. Tác giả xin cảm ơn các thành viên trong gia dình, các bạn bẻ, các dồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tác giá hoàn thành luận văn này Xin tran trọng cảm ơn! Tác gi ‘Tran Thị Huyễn Trang Trân Thị Iuyễn Trang MSHV: CA120517 Tuận văn Thạc aŸ Quân trị Kinh dank Trường DIIRK Hà Khoa 2012A 1.

Quản lý chất lượng toàn diện.8 11ệ thống quản lý chất lượng 1SO 9000. Phiên bản của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 qua các thời kỳ 25 1. Hệ thông quan ly chat hong ISO 9001:2008 28 1. Nguyên tắc của ISO 9001: 2008 29 1.

Đối lượng và các trường hợp triển khai - - 31 1.5, Vai trò và lợi ich của bộ tiêu chuẩn [8O 9001: 2008. Mục đích, sự cân thiết của việc triển khai ISO 9001: 2008 33 1. Trién khai TSO 9001 2008 trong Công Ly 35 KET LUAN CHUONG I. CIUONG I: PHAN TICH QUA TRINH XAY DUNG, TRIEN KHAI IIỆ THONG QUAN LY CHAT LUOQNG THEO TIFU CHUAN ISO 9000 TAT CÔNG TY CÔNG NGHỆ THỒNG TIN ĐIỆN LỰC HẢ NỘI.

Giới thiệu vẻ Công ty Công nghệ Thông tin Diện hrc Tà Nội. Quá trình bình thánh và phát triển.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Công nghệ Thông tin Diện Lực Lá Nội:. Quá trinh xây dựng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại Công ty. Ly do và ane đích của việc áp dung TSO 9001: 2008 lại Công ty 48 3.

Áp đụng hệ thống văn bản. Công tác tố chức thực hiên và Chỉ phi thực hiện đự án xây dung HTQLCL T8O 9001: 2008 tại Công ty - - 66 2. Công tác tổ chức thực hiện. Chỉ phí xây dựng HTQILỚI theo tiêu chuẩn TSO 9001: 2008 67 3.

Kết quả việc áp dụng hệ thông QLCL I§O 9000: 2008 tại Công ty Công nghệ 'Thông tin điện lực ilả Nội. Đánh giá Irong nội bộ cơ quan.2, Đánh giá của khách hàng về hiệu quả sau khi trién khai HIQLCL 1SO 9001: 2008 tại Công ty. Hiệu lực của việc triển khai các tai liêu HTQLCL. - 72 Trân Thị Iuyễn Trang MSHV: CA120517 Tuận văn Thạc aŸ Quân trị Kinh dank Trường DITBK Hà Nội - Khoa 2012A DANH MỤC CÁC BẰNG Bang 1: Các giai đoạn phát triển của hộ tiêu chuẩn ISO 9000.

Kết quả điều tra phỏng vân việc áp dụng HTTQI,CI, ISO tại Công ty.2: Bảng thực trạng công tác quán lý của Công ty cỏn tổn tại so với. IITQLCL ISO 9001: 2008 55 Đảng 2.3: Các chương trình đảo tạo TRO 9001: 2008 - - 38 Bang 2.4: Danh sách các tài liệu quy trình, quy chế thưởng phạt, quy định hệ thông quản lý chất lượng TSO 9001: 2008 tại Công ty él Bang 2.5: Chi phi xdy dung HTQI.6 Tổng hợp kết quá khảo sát nhận thức của CH-CNV áp dung HIQLCL theo tiêu chuẩn TSO 9001 : 2008 của Công ty - - T6 Trân Thị Iuyễn Trang MSHV: CA120517 Tuận văn Thạc aŸ Quân trị Kinh dank Trường DITBK Hà Nội - Khoa 2012A DANH MỤC CÁC BẰNG Bang 1: Các giai đoạn phát triển của hộ tiêu chuẩn ISO 9000. Kết quả điều tra phỏng vân việc áp dụng HTTQI,CI, ISO tại Công ty.2: Bảng thực trạng công tác quán lý của Công ty cỏn tổn tại so với. IITQLCL ISO 9001: 2008 55 Đảng 2.3: Các chương trình đảo tạo TRO 9001: 2008 - - 38 Bang 2.4: Danh sách các tài liệu quy trình, quy chế thưởng phạt, quy định hệ thông quản lý chất lượng TSO 9001: 2008 tại Công ty él Bang 2.5: Chi phi xdy dung HTQI.6 Tổng hợp kết quá khảo sát nhận thức của CH-CNV áp dung HIQLCL theo tiêu chuẩn TSO 9001 : 2008 của Công ty - - T6 Trân Thị Iuyễn Trang MSHV: CA120517 Tuận văn Thạc aŸ Quân trị Kinh dank Trường DIIRK Hà Khoa 2012A DANH MỤC CÁC KÝ HIỂU, CÁC CHỮ CÁI VIỆT TAT BGD - Ban Giám đắc BYC - Bureau Veritas Certification CB-CNV - Cán bộ công nhân viên CNTT - Công nghệ thông Lin DVCSEH -Dichvụuchăm sóc kháchhàng HTCL - Hệ thẳng chất lượng, HTQLCT, — - Hệ thông quân lý chất lượng 1RO - International Oreanization for Standardization KHXNK -Kếểhoạchzuấtnhập khẩu - Sâm xuất kinh doanh QLCL - Quản lý chất lượng, TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam TC/DN - Tổ chủc/Doanh nghiệp TQM - Total Quality Managernent (Quản lý chất lượng toán diện) VN - Việt Nam.

Trân Thị Iuyễn Trang MSHV: CA120517 Tuận văn Thạc aŸ Quân trị Kinh dank Trường DIIRK Hà Khoa 2012A DANH MUC HiNH VE, BLEU ĐỎ Tĩinh 1.L: Phân bỏ mật độ tằn suất của sản phẩm (Ilistogram) 18 Tình 1.3: Nguyễn nhân vấn để kém chất lượng sản phẩm - - 19 Hình 1.3: Quy trình tông hợp cải tiên sản phẩm .4: Kiểm soát chất lượng sản phẩm 20 Tình 1.5 : Sơ đỗ nguyên nhận và kết quả của sân phẩm.6: Biểu dễ tán xạ Soalter địapram.7: Mé hình quá trinh quản lý chất lượng - 30 Hinh 2.1: Hinh anh Bác Hồ về thăm nhà máy din Bo HG "-.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ