phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn bao gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Các điều kiện phát triển du lịch huyện Sóc Sơn Chƣơng 2: Hiện trạng phát triển du lịch huyện Sóc Sơn Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển du lịch huyện Sóc Sơn 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN SÓC SƠN 1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội huyện Sóc Sơn 1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 1. Vị trí, cương vực Huyện Sóc Sơn là huyện ngoại thành, nằm ở phía Bắc của Thủ đô Hà Nội cách khu vực trung tâm thành phố Hà Nội 35km.
Trong ranh giới hành chính huyện Sóc Sơn có diện tích tự nhiên khoảng 30.30ha, bao gồm 25 xã và 01 thị trấn. + Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên. + Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc. + Phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh.
+ Phía Nam giáp huyện Mê Linh và huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Vị trí địa lý của huyện là thế mạnh của vùng cho việc giao lƣu hàng hóa, hoạt động thƣơng mại, phát triển kinh tế và đặc biệt là cho việc phát triể n du lich. ̣ Cụ thể, khoảng cách đến nguồn gử i khách đƣơ ̣c rút ngắ n , đồng nghĩa với viê ̣c khách du lich ̣ sẽ không phải chi thêm tiề n cho viê ̣c đi la ̣i và khách sẽ kéo dài thời gian lƣu trú tại nơi du lịch vì thời gi an đi la ̣i mấ t it́. Rõ ràng, sƣ̣ thuâ ̣n lơ ̣i về vi tri ̣ ́ sẽ hấ p dẫn khách du lich ̣ đế n với Sóc Sơn nhiề u hơn khi thời gian đi du lich ̣ là ngắ n ngày.
Điều kiện tự nhiên *) Địa hình Huyện Sóc Sơn nằm trong vùng chuyển tiếp từ vùng núi Tam Đảo xuống đồng bằng sông Hồng, địa hình đa dạng phức tạp, có độ dốc thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, bao bọc các phía là 3 con sông Cầu, sông Công, sông Cà Lồ và một số suối nhỏ. Toàn huyện đƣợc chia làm 03 vùng với những đặc trƣng khác nhau về địa hình, gồm: vùng đồi gò; vùng đất giữa và 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vùng trũng ven sông. Cấu tạo địa chất phần lớn đƣợc tạo thành nhờ quá trình bồi tụ và lắng động phù sa của hệ thống sông Cầu, sông Công, sông Cà Lồ. *) Thời tiế t, khí hậu Sóc Sơn nằm ở chân đuôi dãy nú i Tam Đảo về phiá Đông Nam nên có đă ̣c điể m khí hâ ̣u trung du và đồ ng bằ ng Bắ c Bô ̣.
Tuy nhiên, do yế u tố điạ hình đã tạo cho các thềm chân núi có nhiệt độ thấp hơn vùng kế cận 4-5 đô ̣ và mùa đông ấm áp hơn do có núi che chắn. 0 Nhiê ̣t đô ̣ bin ̀ h quân: 23,5 C Lƣơ ̣ng mƣa bin ̀ h quân: 1680mm/năm Độ ẩm trung bình trong năm 85% Hƣớng gió chủ đa ̣o : gió Đông Nam vào mùa hè và gió Đông Bắc vào mùa đông. Nhìn chung, Sóc Sơn có khí hậu điều hòa , mùa đông không quá lạnh, mùa hè không quá nóng , đô ̣ ẩ m vƣ̀a phải , không khí ban ngày dễ chiụ , ban đêm mát mẻ. Mùa mƣa ở Sóc Sơn thƣờng kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mƣa trong mùa thƣờng là mƣa rào , mƣa giông trong thời gian ngắ n , do đó ít ảnh hƣởng đế n hoa ̣t đô ̣ng du lich ̣ cuố i tuầ n, du lich ̣ nghỉ dƣỡng.
*) Đất đai Sóc Sơn là một trong những huyện có diện tích đất tự nhiên lớn nhất thành phố Hà Nội. Theo số liệu từ cục Thống kê Sóc Sơn, quỹ đất của huyện Sóc Sơn là 30. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 18.000,83 ha, diện tích đất phi nông nghiệp là 11. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Bảng hiện trạng sử dụng đất huyện Sóc Sơn DIỆN TÍCH TT MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT MÃ CƠ CẤU (%) ĐẤT (HA) Tổng diện tích tự nhiên 30.651,30 100,00 1 Đất nông nghiệp NNP 18.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 13.2 Đất lâm nghiệp LNP 4.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 343,35 1,12 1.4 Đất làm muối LMU 0,00 1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 54,65 0,18 2 Đất phi nông nghiệp PNN 11.2 Đất chuyên dùng CDG 6.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 54,84 0,18 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 219,21 0,72 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 1.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 2,80 0,01 3 Đất chƣa sử dụng CSD 1.057,99 3,45 Nguồn: Niên giám thống kê huyện Sóc Sơn đến năm 2011 *) Sông ngòi - thuỷ văn: Huyện Sóc Sơn có 3 tuyến sông chính, bao gồm sông Cà Lồ chảy qua phía Nam, sông Cầu bao quanh phía Đông và sông Công chảy qua phía Bắc.
Hệ thống sông ngòi thuận lợi tạo điều kiện cho Sóc Sơn phát triển vận tải thuỷ và đáp ứng đƣợc một phần nhu cầu nƣớc tƣới cho sản xuất nông nghiệp. *) Cảnh quan thiên nhiên: Huyện Sóc Sơn có nhiều hồ ở vùng đồi gò nhƣ Hàm Lợn, Đồng Đò, Đồng Quan, Cầu Bãi… Các hồ này thƣờng nằm bên núi, phong cảnh hữu tình cùng với vùng gò đồi rộng lớn, tạo ra lợi thế lớn cho huyện trong việc phát triển du lịch danh lam thắng cảnh và du lịch sinh thái. Điều kiê ̣n kinh tế – xã hội *) Dân số và lao động1: Tính đến cuối năm 2011 tổng dân số trung bình trên địa bàn huyện là 296.416 ngƣời với 73. 1 Số liệu thống kê năm 2011 của Chi cục Thống kê huyện Sóc Sơn 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Lực lƣợng lao động của huyện chiếm tỷ lệ tƣơng đối cao trong tổng dân số.264 lao động, chiếm tỷ lệ 67,7% dân số trong đó chủ yếu là lao động thuần nông.
Chất lƣợng lao động, số lao động có trình độ chuyên môn tại thời điểm năm 2011 nhƣ sau: Tiến sỹ: 6 ngƣời chiếm 0,003% lực lƣợng lao động toàn huyện. Thạc sỹ: 64 ngƣời chiếm 0,027% lực lƣợng lao động toàn huyện; Cử nhân: 5446 ngƣời chiếm 2,27% lực lƣợng lao động toàn huyện Trình độ cao đẳng: 6.072 ngƣời chiếm 2,53% lực lƣợng lao động toàn huyện; Trình độ trung học chuyên nghiệp: 14.115 ngƣời chiếm 5,88% lực lƣợng lao động toàn huyện; Lao động chƣa qua đào tạo: 116.816 ngƣời chiếm 48,71 % lực lƣợng lao động. Qua số liệu trên cho thấy chất lƣợng lao động của huyện chƣa cao. Tuy nhiên, đây chính là lực lƣợng lao động tiềm năng khi hoạt động du lịch – dịch vụ phát triển.
*) Cơ cấ u kinh tế : Quy mô khu vực kinh tế trên địa bàn huyện Sóc Sơn thể hiện qua bảng 1. Tổng giá trị sản xuất năm 2010 của toàn huyện đạt hơn 6.635 tỷ đồng, trong đó, các ngành nông lâm thủy sản, xây dựng cơ bản và dịch vụ, vận tải có đóng góp tƣơng đƣơng. Tổng giá trị sản xuất năm 2011 đạt hơn 8.091 tỷ đồng trong đó ngành sản xuất công nghiệp chiếm sản lƣợng gấp đôi so với các ngành còn lại thể hiện đƣợc tiềm năng chính của huyện Sóc Sơn đó là phát triển công nghiệp công nghệ cao. Bên cạnh đó các ngành nông lâm thủy sản, dịch vụ, vận tải, và xây dựng cơ bản cũng có đóng góp đáng kể vào tổng giá trị sản xuất.
11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2: Cơ cấu kinh tế huyện Sóc Sơn năm 2010 -2011 Thực hiên Đơn vị % so TT Chỉ tiêu Năm Năm tính sánh 2010 2011 A Tổng giá trị sản xuất ( giá thực tế ) Triệu đồng 6.042 1 Ngành nông, lâm nghiệp thuỷ sản Triệu đồng 1.855 2 Ngành CN - TCN Triệu đồng 2.840 3 Ngành xây dựng cơ bản Triệu đồng 1.010 4 Ngành thƣơng nghiệp dịch vụ Triệu đồng 1.217 5 Ngành vận tải Triệu đồng 372.120 B Cơ cấu: Tổng số % 100 100 0 1 Ngành nông, lâm nghiệp thuỷ sản % 17,48 18,65 1,17 2 Ngành CN - TCN % 40,32 37,37 -2,95 3 Ngành xây dựng cơ bản % 20,13 21,05 0,92 4 Ngành thƣơng nghiệp dịch vụ % 16,45 17,06 0,61 5 Ngành vận tải % 5,62 5,87 0,25 Nguồn: Niên giám thống kê huyện Sóc Sơn năm 2011 *) Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, khoa ho ̣c – công nghê22̣ Trên địa bàn huyện hiện có 104 trƣờng học, trong đó: 30 trƣờng mầm non (28 công lập, 02 dân lập, 33 trƣờng tiểu học, 27 trƣờng THCS, 14 trƣờng THPT và bổ túc văn hóa). Mạng lƣới trƣờng học trên địa bàn huyện đã đƣợc đầu tƣ xây dựng, chất lƣợng giảng dạy đã đƣợc nâng cao, đem lại nhiều nét mới so những năm trƣớc đây nhƣng so với yêu cầu phát triển của ngành giáo dục và thành phố thì hệ thống giáo dục của huyện cơ sở vật chất còn sơ sài, phòng học chức năng còn thiếu, cơ sở vật chất, thiết bị còn lạc hậu. Mạng lƣới y tế phân bổ chƣa đều nên không đáp ứng đƣợc hết nhu cầu khám chữa bệnh của ngƣời dân, đặc biệt là những xã ở xa trung tâm. Trên địa bàn huyện có 01 bệnh viện đa khoa, 01 trung tâm y tế, 05 phòng khám đa 2 Báo cáo kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn năm 2013 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com khoa khu vực, 26 trạm y tế xã, thị trấn và 184 cơ sở ngành hàng nghề y dƣợc tƣ nhân.
Các ngành thƣơng mại, dịch vụ có bƣớc phát triển theo hƣớng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống nhân dân. Tuy nhiên các doanh nghiệp thƣơng mại còn ít, quy mô nhỏ, hoạt động chủ yếu dƣới hình thức kinh tế hộ gia đình. Đặc biệt các chợ nông thôn, chợ quê chƣa đƣợc quan tâm đầu tƣ. Trên địa bàn hiện có 13 chợ trong đó có 3 chợ trung tâm thuộc loại 2 và 10 chợ nông thôn với khoảng 3.888 hộ kinh doanh.
Ngoài 3 chợ: Nỷ, Phù Lỗ, Sóc Sơn đƣợc xây dựng kiên cố, các chợ còn lại chủ yếu là tranh tre, lều lán tạm. Lịch sử hình thành và phát triển huyện Sóc Sơn 1. Quá trình hình thành3 Sóc Sơn là đất của hai huyện Đa Phúc và Kim Anh thuộc tỉnh Vĩnh Phú. Tháng 7/1977, hai huyện hợp nhất và lấy tên mới là huyện Sóc Sơn.
Ngày 01/4/1979, huyện Sóc Sơn đƣợc chuyển giao về trực thuộc Thủ đô Hà Nội. Đa Phúc xƣa từ đời Trần và thời thuộc Minh gọi là Tân Phúc thuộc tỉnh Bắc Giang. Đời Lê đổi thành Thiên Phúc. Đầu đời Nguyễn mới đổi thành Đa Phúc thuộc phủ Bắc Hà, trấn Kinh Bắc.