phần mở đầu, kết luận và phụ lục thì kết cấu luận văn bao gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách kế toán trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 4: Kết luận và hàm ý chính sách Luan van 4 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu về các CSKT đã đƣợc rất nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc bàn tới. Có thể chỉ ra một số nghiên cứu cơ bản sau: - Alver Lehte, Alver Jaan, Talpas Liis (2013), “Accounting Policy and Institutional Pressure: the case of Estonia” – GSTF Business Review, pp. Tác giả phân tích ảnh hƣởng của sức ép các thể chế chính trị đến sự phát triển của CSKT tại Estonia.
Tác giả mong muốn đóng góp vào các bằng chứng cải cách kế toán trong nền kinh tế đang phát triển. Các phân tích của tác giả chỉ ra ảnh hƣởng của áp lực thể chế chính trị đến sự phát triển của hệ thống BCTC tại các nền kinh tế mới nổi nhƣ Estonia và có những ảnh hƣởng khi phát triển luật kế toán mới trong tƣơng lai. Do đó, định hƣớng tƣơng lai có thể liên quan đến kế toán tại Estonia đƣợc thảo luận thông qua lý thuyết về thể chế chính trị. Cuối cùng, bài báo vạch ra những cơ hội để biết thêm thông tin nghiên cứu ở cấp độ toàn cầu.
Tác giả phân tích dựa vào các quy định về kế toán tại Estonia với kế toán quốc tế mà chƣa có kiểm nghiệm tại công ty cụ thể, dẫn đến bài nghiên cứu còn nặng về mặt lý thuyết. - Hanaa Abd El-Kader El-Habashy (2004), “Determinants of Accounting Choices in Egypt: An Empirical Study” – Luận án Tiến sĩ, Đại học Dundee. Tác giả sử dụng cách tiếp cận lý thuyết kế toán tích cực để nghiên cứu CSKT về HTK và TSCĐ tại một số DN ở Ai Cập. Tác giả sử dụng các số liệu đƣợc lấy dựa theo 2 mẫu: căn cứ vào thông tin công bố của các DN trên thị trƣờng chứng khoán của Ai Cập và tiến hành khảo sát thông qua bảng câu hỏi với các DN nhỏ.
Sau khi thu thập số liệu, tác giả tiến hành phân tích đơn biến và đa biến. Kết quả của nghiên cứu cho thấy sự tồn tại của kế hoạch khuyến khích quản lý có liên quan đáng kể đến các chính sách khấu hao và phƣơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho, từ đó làm tăng thu nhập kế toán. Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra một số bằng chứng cho thấy đặc điểm đòn bẩy kinh doanh Luan van 5 của các DN có liên quan đến sự lựa chọn chính sách khấu hao và phƣơng pháp xác định HTK của DN. Mặc dù nghiên cứu cũng đã có khảo sát các DN không niêm yết nhƣng vẫn giới hạn là các DN lớn nhất trong các khu vực kinh tế phát triển chƣa đại diện cho toàn thể các DN, nhất là chƣa nói đƣợc các vấn đề của DNNVV ở Ai Cập.
- Szilveszter Fekete, Yau M.Damagum và các cộng sự (2010), “Explaining Accounting Policy Choices of SME’s: An Empirical Research on the Evaluation Methods” – European Research Studies, Volume XIII. Các tác giả đã tiến hành nghiên cứu và giải thích sự lựa chọn CSKT trong DNNVV. Tác giả đặc biệt quan tâm đến các phƣơng pháp đánh giá ƣớc tính kế toán. Dữ liệu nghiên cứu đƣợc thu thập thông qua khảo sát các đại diện của các DN (giám đốc tài chính, kế toán trƣởng, nhân viên kế toán) về các yếu tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn phƣơng pháp kế toán.
Các DN đƣợc tác giả lựa chọn bằng cách lấy mẫu phân tầng, đại diện cho các DNNVV tại Romania. Tác giả sử dụng kỹ thuật phân tích thành phần chính trong việc xác định tác động của các yếu tố. Kết quả cho thấy thuế là yếu tố có tác động mạnh nhất đến việc lựa chọn các CSKT áp dụng, bên cạnh đó là các yếu tố khác nhƣ hình ảnh, uy tín của công ty. Tuy nhiên đề tài chỉ mới dừng lại ở phân tích các thành phần chính mà chƣa đƣa ra đƣợc một mô hình nhân tố ảnh hƣởng, điều này tạo đà cho các nghiên cứu sau phát triển.
Trần Đình Khôi Nguyên (2012), “Chính sách kế toán trong doanh nghiệp”, Tạp chí phát triển kinh tế, số 260, tr. Trong bài viết, tác giả đề cập đến cơ sở lý thuyết và định hƣớng xây dựng CSKT nhằm vận dụng CSKT trong các DN ở Việt Nam. Từ mâu thuẫn đại diện và sự bất cân xứng thông tin, tác giả đã chỉ ra tầm quan trọng của việc công bố thông tin về CSKT trong các DN và chỉ ra hiện tƣợng bất cân xứng thông tin tồn tại trên các BCTC của hầu hết các DN. Điều này làm cho nhà đầu tƣ, ngƣời cho vay không hiểu rõ Luan van 6 tính xác thực của các con số trên BCTC đã đƣợc công bố.
Từ những nhận xét về CSKT tại các DN, tác giả đã đƣa ra các giải pháp về khung cơ sở xây dựng CSKT, và vận dụng vào tình hình thực tế của từng DN để xây dựng CSKT phù hợp. Tuy nhiên, tác giả chƣa đề cập đến việc vận dụng các CSKT tại các DNNVV cụ thể nhƣ thế nào, mà chỉ đề cập đến các DN nói chung và chủ yếu là các DN có niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán. Từ đó tạo hƣớng mở cho các nghiên cứu tiếp theo về vấn đề lựa chọn các CSKT áp dụng. - Nguyễn Thị Kim Oanh (2012), “Đánh giá sự vận dụng các chính sách kế toán tại công ty lương thực và thực phẩm Quảng Nam” – Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng.
Lê Thị Chi (2012), “Hoàn thiện chính sách kế toán tại công ty CP vật tư tổng hợp Phú Yên” – Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng. Các tác giả dựa vào BCTC và qua phỏng vấn nhân viên kế toán tại DN để nghiên cứu các CSKT đang vận dụng tại DN; đồng thời so sánh, đối chiếu với các chuẩn mực kế toán về các CSKT. Kết quả cho thấy có nhiều nhân tố tác động đến việc lựa chọn CSKT của DN, trong đó có cả các nhân tố khách quan nhƣ chính sách thuế của Nhà nƣớc, đặc thù của DN và các các nhân tố chủ quan nhƣ nhằm mục đích điều chỉnh lợi nhuận tại DN hay khả năng, trình độ của nhân viên kế toán. Tác giả đã nêu ra ƣu nhƣợc điểm của việc vận dụng các CSKT.
Từ đó tác giả tiến hành xây dựng và hoàn thiện việc lựa chọn các CSKT của DN. Các đề tài tuy đã đi sâu vào nghiên cứu và đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng các CSKT, tuy nhiên các đề tài mới chỉ dừng lại ở việc đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện các CSKT áp dụng tại DN cho phù hợp với tình hình kinh doanh và đặc thù của DN mà chƣa tìm hiểu các nhân tố nào ảnh hƣởng đến việc lựa chọn các CSKT của DN cũng nhƣ tác động của từng nhân tố đến việc lựa chọn CSKT nhƣ thế nào. Nguyễn Thị Phƣơng Hồng – Nguyễn Thị Kim Oanh (2014), “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán tại các doanh nghiệp Luan van 7 Việt Nam hiện nay” – Tạp chí Thị trƣờng – Tài chính – Tiền tệ, số 13. Các tác giả tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn CSKT tại các DN ở Việt Nam bằng phƣơng pháp định lƣợng thông qua bảng câu hỏi khảo sát các nhân viên kế toán tại các DN.
Các câu hỏi đƣợc sử dụng thang đo định danh để phân chia các đặc trƣng của từng đối tƣợng về mức độ đồng ý đối với từng nhân tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn CSKT. Kết quả cho thấy có 4 nhân tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn CSKT của DN là chi phí thuế TNDN, mức vay nợ, tình trạng niêm yết của DN và sự ổn định giữa các mức lợi nhuận. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đã đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng BCTC. Tuy nhiên nhóm tác giả chƣa nghiên cứu ở các DNNVV để tìm hiểu các nhân tố ảnh hƣởng tới việc lựa chọn các CSKT mà chỉ nghiên cứu tổng thể các DN ở Việt Nam, mẫu lựa chọn cũng không đƣợc tác giả đề cập trong bài báo, CSKT nào đƣợc tác giả nghiên cứu cũng không đƣợc đề cập, dẫn đến nội dung bài báo chƣa rõ ràng.
Nhìn chung các nghiên cứu trên đã tiến hành đi sâu vào phân tích cơ sở lý thuyết về CSKT, lựa chọn CSKT ở các DN (chủ yếu là các DN có niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán). Phƣơng pháp đƣợc các tác giả thực hiện có cả phỏng vấn, đối chiếu số liệu và khảo sát thực nghiệm. Có tác giả chỉ ra ƣu điểm và nhƣợc điểm của việc vận dụng CSKT và đƣa ra định hƣớng nhằm hoàn thiện việc vận dụng CSKT của một DN cụ thể. Cũng đã có nghiên cứu giải thích về lựa chọn CSKT tại DNNVV nhƣng không phải nghiên cứu tại Việt Nam.
Ngoài ra, các tác giả chƣa đi sâu vào phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn các CSKT nhƣ thế nào tại các DN – đặc biệt là DNNVV trong bối cảnh nền kinh tế đang biến động hiện nay. Luan van 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN 1. Khái niệm và đặc trƣng của chính sách kế toán Theo chuẩn mực kế toán số 29 ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính thì thuật ngữ “Chính sách kế toán (CSKT)” đƣợc định nghĩa nhƣ sau: CSKT là các nguyên tắc, cơ sở và phƣơng pháp kế toán cụ thể đƣợc DN áp dụng trong quá trình xử lý và công bố thông tin kế toán trên BCTC.
Khái niệm trên cho thấy nội hàm CSKT có các đặc trƣng sau: CSKT là những nguyên tắc: Kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán khi lập báo cáo. Đây là những nguyên tắc chung mà tất cả mọi DN phải áp dụng, nhƣ nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc giá gốc, cơ sở dồn tích. Tuân thủ các nguyên tắc trong kế toán ít có khả năng thay đổi thông tin trình bày trên BCTC hay khó đáp ứng đƣợc mục tiêu của đơn vị trong việc cung cấp thông tin.