PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính bức thiết của đề tài D- luận xã hội vẫn cho rằng “ Dốt nh- chuyên Iu, ngu nh- tại chức ” dé nói về thực trạng chất l- ợng của hai hệ đào tao nay trong hệ thống đào tạo của cde Tr ðng đại học của Việt Nam. "Trong khi hệ đào tạo chuyên tu đang dần dẫn bị các IT- ờng đại học loại bổ ra khối hệ thống đào tạo của mằnh thầ hệ tại chức cồn gợi là hệ không chính guy ( KCQ } hay hệ vừa học vừa làm lại không ngừng đ- ợc gia tăng về quy mô sinh viên và ngành nghề cũng nh- cách thức đào tạo va cp bang. Học tại chức dã trở thành cứu cánh cho rất nhiễu nạ- ời; đủ mọi tầng lớp, đủ mọi lứa tuổi và ở mọi trình độ nếu có nhu cầu đều có thể tham gia học tại chức.
Việc thi cử dầu vào dối với hệ tại chức không yêu cầu cao nh- đổi với tuyển sinh đại học chính quy và đ- ợc đơn giản hoá rất nhiều. Ch- ơng trình trình học của hệ chính quy và không chính quy không có sự phân biệt, tuy nhiên đồi hỗi về trình độ nhận thức của sinh viên lại khác nhau. Do vậy, rất nhiều ng- ði, thậm chí cả học sinh mới tốt nghiệp trung học phổ thông sau một hoặc hai năm thi đại học chính quy không đỗ đã chợn con d- dng hoe tai chức. Và 4 đến 5 năm sau cũng nhận đ- ợc tấm bằng dai hoe tai chức, d- ợc công nhận là cử nhân hoặc kỹ s-, có thêm cơ hội trên con d- dng lim kiếm cơ hội việc làm và tấi nhiên là đủ điều kiện để gia nhập đội ngũ những nhà tri thức.
Việc đầu vào và đầu ra dễ đàng cộng với những yêu cầu hết sức đơn giản trong cách thức dào tạo đã khiến cho mọi ng- ði luôn dặt ra câu hồi về chất - ợng đào tạo tại chức. Bên cạnh đó, nhu cẩu theo học lại không ngừng gia tăng, chỉ tiêu tuyển sinh dão tạo tại chức hàng năm của các Tr- dng đại học đã v- ợt cả chỉ tién đào tạo đại học chính quy. Pham Cong Toda, khod 2002-2004 -1- Khoa Kinh tế & Quản lý Luận văn thạc sĩ Q†KD Tr- ong Dai hoc Bách khaa Hà Nội n-ớc nối chung, Tôi cũng đã triển khai những hoạt động nghiên cứu Marketing nhằm tìm hiểu một cách nghiêm túc, đồng thời cũng hy vợng có đ- ợc những số liệu quan trọng liên quan đến hoạt động đào tạo hệ không chính quy của 'Ir- ờng đại học Kỹ thuật Công nghiệp, bao gồm các hoạt dộng - "Thống kê và phân tích quy mô nguồn nhân lực và nhu cầu đào tạo dại học của tỉnh Thấi Nguyên ( Nguồn: Chỉ cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên ) ; ~ Thống kê và phân tích hoạt động tuyển sinh và đào tạo cũng nh- quản lý đầu tạo đại học hộ không chính quy trong 3 năm gân đây của Tr- ờng đại học Kỹ thuật Công nghiệp ( 2001, 2092, 2003 ), trình bảy trong ch- ơng 2; - Lập 200 mẫu phiếu điểu tra thăm dò ý kiến của sinh viên hệ không chính quy của Tr- ờng đại học Kỹ thuật Công nghiệp về hoạt động quản lý đào tạo sinh viên, thu thập đ-ợc ý kiến phản ánh thực sự có giá trị phân tích từ phía sinh viên. 'Irong số 200 mẫu phiếu phát ra thì thu về đ-ợc 144 phiếu và cổ 136 phiếu thực sự có giá trị phân tích phục vụ cho mục đích nghiên cứu của để tài luận văn ( Xem phụ lục 2 trang 128 ).
Ph- ong pháp áp dụng trong luận vàn Ph- ơng pháp thống kẻ, phân tích đơn giản, điểu tra, khảo sát thực tế: Các ph-ơng pháp I- duy của triết học Mác - Lê Nin nh- : phán đoán, ngoại suy phân tích, phép biện chứng duy vật nhần sự vậi sự kiện trong hiện thực vận dong và sự phát triển. Những vấn dễ chính, vấn dẻ mới và giải pháp chính của luận văn - Tìm hiểu và đánh giá nhu cầu về địch vụ đào tạo trong cơ chế thị tr- ðng hiện nay; - Bàn về vấn đề con ng- di trong dao tao, h- dng tác động của giáo dục đào tạo lên ng- ời học sao cho mang lại hiệu quả cao nhất, có chat 1- ong dao †ạo cao nhất; - Đánh giá chất L-ợng của hoạt động quản lý đào tạo tại chức của Tr- ờng đại học Kỹ thuật Công nghiệp; Pham Cong Toda, khod 2002-2004 -4- Khoa Kinh tế & Quản lý Luận vấn thạc sĩ Q†PKD, 1- ởng Đại học Bách khoa là Nội LỜI CAM ĐOAN "Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị lkinh doanh này là công trình khoa học do chính tôi tìm hiểu và hoàn thành, Các số liệu trích dẫn trong luận văn đều cố nguồn gốc rõ rằng. Pham Cong Toda, khod 2002-2004 -T- Khoa Kinh tế& Quản lý Luận văn thạc sĩ QTKD Tr- ởng Dại học Bách khoa Hà Nội 3.2 Giải pháp thứ hai: Nâng cao năng lực quản lý quá trình đào 90 tạo va quan ly chat L ong dao tạo hệ không chỉnh quy đáp ứng nhu cầu phái triển kinh tế - văn hoá - xã hội của địa ph- ơng 3.3 Giải nháp thứ ba: ứng dụng Marketing dịch vụ nhằm xác 99 định nhu cầu đào tạo, ch- ơng trình xúc tiến quảng bá phù hợp, xây dựngch- ơng nình ứng dung ph- ong pháp đào tạo thích hợp, bù dap các khoáng cách về chất I- ợng đào tạo để đáp ứng nguồn nhân lực có chất I- ợng chosự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở địa ph- ong kết luận và khuyến nghị của đề tài 115 nhận xét của tr- ờng đại học kỹ thuật công nghiệp danh mục tài liệu tham khảo 117 phẩn phụ hịc 122 Phụ lục 1: Bảng L.2: Các loại chất l- ợng dịch vụ đầo lạo và các 123 yếu tố đánh giá liền quan trong xu h- ớng hiện nay Phụ lục 2: Bảng 2.4: Thống kê kết quả điểu tra sinh viên hệ 128 KCQ của Tr- ờng đại học Kỹ thuật Công nghiệp Phụ lục 3: Tóm tắt một số ý kiến điển hình của sinh viên trong 132 cuộc điều tra về sinh viên hệ không chính quy của TY- ờng đại học kỹ thuật công nghiệp Phụ lục 4: Bảng 3.4: Ph-ơng pháp đánh giá hiệu quả tổ chức 134 quản lý chất -ợng Marketing dich vy dao tao h¢ KCQ của Nhà t- ởng theo nam học Phụ lục 5: Một số ý kiến điển hình của sinh viên 139 "Phạm Công Toàn, kha42002-2004— - IV - Khoa Kinh tế & Quản lý Luận văn thạc sĩ QTKD Tr- ởng Dại học Bách khoa Hà Nội 2.1 giới thiệu tr- ðng đại học kỹ thuật công nghiệp và hệ thống — 32 đào tạo của tr- ờng trong hệ thống đào tạo của đại học Khái nguyên 2.2 phân lích thực trạng quy trình dào tạo và quản lý chất -ợng 34 đào tạo hệ không chính quy củatr- ờng đại học kỹ thuật công nghiệp 2.1 Mỏ hình quy trình đào tạo có chất | ong 34 2.2 Mé hinh phan cấp trục tiếp quản lý đào tạo hệ khôngchính 37 quy hiện nay theo quan điểm Marketing 2.3 Quy trình tuyển sinh đâu vào cho sinh viên 38 2.4 Quá trình đào tạo và kết quả dio tao 39 2.5 Đầu ra của sinh viên và hiệu quả đào tạo 43 2.3 đánh giá các nhân tố tích cực và ch- atich cực ảnh h- ởng 48 đến quy trình đào tạo và quản lý chất I- ợng đào tạo hệ không chính quy 2.1 Đánh giá các nhân tố có ảnh h- ởng tích cực 49 2.2 Đánh giá các nhân tố có ảnh h- ởngch- atích cực 60 2.4 nhiệm vụ của dé tai dé nâng cao quan ly chat | ongdantan = 65 hệ không chính quy của tr- ờng dại học kỹ thuật công nghiệp ch- ơng 3:một số giải pháp về quản lý chất I- ợng dào lạo hệ 67 không chính quy của tr- ờng đại học kỹ thuật công nghiệp 3.1 các xuh- ớng chính về quản lý chất I-ợng đào tạo trong n-óc 67 và quốc tế 3.1 Xuh- éng quan lý chất I- ợng giáo dục đào tạo của các 67 n- 6c trên thế giới 3.2Xuh- dug quanlý chất E ợng giáo dục đào tạo của n-đcla 69 3.2 mộtsố giải phápvẻ quản lý chất L ng đảo tạo hệ không 71 chính quy của tr- ờng đại học kỹ thuật công nghiệp 3.1 Giải pháp thứ nhất: áp dụng ISO 9000:2000 trong quản lý — 71 quá trình đào tạo và quần lý chất I- ợng đào lạo hệ không chính quy "Phạm Công Toàn, kha42002-2004 — ~ MI - Khoa Kinh tế & Quản lý Luận văn thạc sĩ Q†KD Tr- ong Dai hoc Bách khaa Hà Nội PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính bức thiết của đề tài D- luận xã hội vẫn cho rằng “ Dốt nh- chuyên Iu, ngu nh- tại chức ” dé nói về thực trạng chất l- ợng của hai hệ đào tao nay trong hệ thống đào tạo của cde Tr ðng đại học của Việt Nam.
"Trong khi hệ đào tạo chuyên tu đang dần dẫn bị các IT- ờng đại học loại bổ ra khối hệ thống đào tạo của mằnh thầ hệ tại chức cồn gợi là hệ không chính guy ( KCQ } hay hệ vừa học vừa làm lại không ngừng đ- ợc gia tăng về quy mô sinh viên và ngành nghề cũng nh- cách thức đào tạo va cp bang. Học tại chức dã trở thành cứu cánh cho rất nhiễu nạ- ời; đủ mọi tầng lớp, đủ mọi lứa tuổi và ở mọi trình độ nếu có nhu cầu đều có thể tham gia học tại chức. Việc thi cử dầu vào dối với hệ tại chức không yêu cầu cao nh- đổi với tuyển sinh đại học chính quy và đ- ợc đơn giản hoá rất nhiều. Ch- ơng trình trình học của hệ chính quy và không chính quy không có sự phân biệt, tuy nhiên đồi hỗi về trình độ nhận thức của sinh viên lại khác nhau.
Do vậy, rất nhiều ng- ði, thậm chí cả học sinh mới tốt nghiệp trung học phổ thông sau một hoặc hai năm thi đại học chính quy không đỗ đã chợn con d- dng hoe tai chức. Và 4 đến 5 năm sau cũng nhận đ- ợc tấm bằng dai hoe tai chức, d- ợc công nhận là cử nhân hoặc kỹ s-, có thêm cơ hội trên con d- dng lim kiếm cơ hội việc làm và tấi nhiên là đủ điều kiện để gia nhập đội ngũ những nhà tri thức. Việc đầu vào và đầu ra dễ đàng cộng với những yêu cầu hết sức đơn giản trong cách thức dào tạo đã khiến cho mọi ng- ði luôn dặt ra câu hồi về chất - ợng đào tạo tại chức.