Nghiên cứu hiện trạng chăn nuôi động vật hoang dã tại Quảng Ninh và đề xuất giải pháp phát triển

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu hiện trạng chăn nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh quảng ninh và đề xuất các giải, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2014

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiện trạng chăn nuôi động vật hoang dã tại Quảng Ninh

Chăn nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Ninh đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương. Tỉnh có điều kiện tự nhiên phong phú, đa dạng sinh học cao, tạo cơ hội cho việc phát triển nghề chăn nuôi này. Tuy nhiên, hiện trạng chăn nuôi động vật hoang dã vẫn còn nhiều thách thức, từ kỹ thuật nuôi dưỡng đến quản lý nguồn giống. Việc nghiên cứu hiện trạng này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả kinh tế mà còn góp phần bảo tồn các loài động vật hoang dã quý hiếm.

1.1. Tình hình chăn nuôi động vật hoang dã tại Quảng Ninh

Hiện nay, tỉnh Quảng Ninh có nhiều hộ gia đình tham gia vào hoạt động chăn nuôi động vật hoang dã. Các loài như nhím, lợn rừng, và gấu đang được nuôi phổ biến. Tuy nhiên, số lượng cơ sở chăn nuôi còn hạn chế và chủ yếu là nhỏ lẻ, chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường.

1.2. Đặc điểm và giá trị kinh tế của động vật hoang dã

Động vật hoang dã không chỉ có giá trị về mặt sinh thái mà còn mang lại lợi ích kinh tế lớn cho người dân. Việc phát triển chăn nuôi động vật hoang dã có thể tạo ra nguồn thu nhập ổn định, đồng thời góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.

II. Vấn đề và thách thức trong chăn nuôi động vật hoang dã

Mặc dù chăn nuôi động vật hoang dã có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Các thách thức bao gồm kỹ thuật nuôi dưỡng chưa phát triển, chính sách quản lý còn thiếu đồng bộ và sự cạnh tranh từ thị trường động vật hoang dã tự nhiên. Những vấn đề này cần được nghiên cứu và tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Kỹ thuật nuôi dưỡng động vật hoang dã

Kỹ thuật nuôi dưỡng động vật hoang dã tại Quảng Ninh còn nhiều hạn chế. Nhiều hộ gia đình chưa được đào tạo bài bản về kỹ thuật chăn nuôi, dẫn đến hiệu quả kinh tế không cao. Cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cho người dân.

2.2. Chính sách quản lý chăn nuôi động vật hoang dã

Chính sách quản lý chăn nuôi động vật hoang dã tại Quảng Ninh chưa được thực hiện một cách đồng bộ. Việc cấp phép chăn nuôi và kiểm soát buôn bán động vật hoang dã còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho người chăn nuôi.

III. Phương pháp nghiên cứu hiện trạng chăn nuôi động vật hoang dã

Để nghiên cứu hiện trạng chăn nuôi động vật hoang dã tại Quảng Ninh, các phương pháp điều tra, khảo sát và phân tích số liệu đã được áp dụng. Việc thu thập thông tin từ các hộ chăn nuôi và cơ quan chức năng là rất cần thiết để có cái nhìn tổng quan về tình hình chăn nuôi.

3.1. Phương pháp điều tra phỏng vấn

Phỏng vấn trực tiếp các hộ chăn nuôi là một trong những phương pháp chính để thu thập thông tin. Qua đó, có thể nắm bắt được thực trạng và nhu cầu của người chăn nuôi động vật hoang dã.

3.2. Phân tích số liệu và kết quả nghiên cứu

Sau khi thu thập dữ liệu, việc phân tích số liệu sẽ giúp xác định các xu hướng và vấn đề chính trong chăn nuôi động vật hoang dã. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho việc hoạch định chính sách.

IV. Giải pháp phát triển chăn nuôi động vật hoang dã tại Quảng Ninh

Để phát triển chăn nuôi động vật hoang dã tại Quảng Ninh, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính sách đến kỹ thuật. Việc nâng cao nhận thức cho người dân và hỗ trợ kỹ thuật là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

4.1. Đào tạo và nâng cao kỹ thuật chăn nuôi

Cần tổ chức các khóa đào tạo về kỹ thuật chăn nuôi động vật hoang dã cho người dân. Việc này sẽ giúp nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm.

4.2. Tăng cường quản lý và giám sát

Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn đối với hoạt động chăn nuôi động vật hoang dã. Việc cấp phép và giám sát hoạt động chăn nuôi sẽ giúp hạn chế tình trạng buôn bán động vật hoang dã trái phép.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu về hiện trạng chăn nuôi động vật hoang dã tại Quảng Ninh sẽ được ứng dụng vào thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân. Các giải pháp đề xuất sẽ giúp cải thiện tình hình chăn nuôi và bảo tồn động vật hoang dã.

5.1. Kết quả đạt được từ nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc phát triển chăn nuôi động vật hoang dã có thể mang lại lợi ích kinh tế lớn cho người dân. Các loài động vật như nhím và lợn rừng đang có nhu cầu cao trên thị trường.

5.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn

Các giải pháp phát triển chăn nuôi động vật hoang dã sẽ được áp dụng vào thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Việc này không chỉ giúp tăng thu nhập cho người dân mà còn góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của chăn nuôi động vật hoang dã

Chăn nuôi động vật hoang dã tại Quảng Ninh có nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả bền vững, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và người dân. Tương lai của ngành chăn nuôi này phụ thuộc vào việc thực hiện các giải pháp đã đề xuất.

6.1. Tương lai của chăn nuôi động vật hoang dã

Với sự hỗ trợ từ chính sách và kỹ thuật, chăn nuôi động vật hoang dã có thể trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn tại Quảng Ninh. Điều này sẽ góp phần nâng cao đời sống cho người dân và bảo tồn các loài động vật quý hiếm.

6.2. Đề xuất hướng đi cho ngành chăn nuôi

Cần có các chiến lược dài hạn cho phát triển chăn nuôi động vật hoang dã, bao gồm việc nghiên cứu và phát triển giống, cải tiến kỹ thuật nuôi dưỡng và mở rộng thị trường tiêu thụ.

30/06/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hiện trạng chăn nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh quảng ninh và đề xuất các giải pháp phát triển

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới Do nhu cầu của xã hội ngày càng tăng về các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng, con người đã khai thác, săn bắn quá mức các loài động vật hoang dã làm cho nguồn tài nguyên này đang ngày càng trở nên cạn kiệt, hầu hết các loài quý hiếm, có giá trị cao đều đứng trước nguy cơ tuyệt chủng hoặc không còn khả năng khai thác. Trước thực tế đó nghề nhân nuôi, thuần dưỡng các loài động vật hoang dã đã phát triển mạnh ở nhiều quốc gia trên thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, đồng thời giảm áp lực săn bắt động vật hoang dã và bảo tồn đa dạng sinh học. Chăn nuôi động vật hoang dã không những mang laị hiệu quả kinh tế cao mà nó còn là giải pháp quan trọng nhằm bảo tồn hoặc cứu nguy các nguồn gen đang có nguy cơ bị tiệt chủng.

Theo Conway (1998), hiện nay tại các vườn động vật trên thế giới đang nuôi khoảng 500.000 động vật có xương sống ở cạn, đại diện cho 3000 loài chim, thú, bò sát,, ếch nhái. Mục đích phần lớn của các vườn động vật hiện nay là gây nuôi các quần thể động vật quý hiếm, đang có nguy cơ bị tuyệt chủng và phục vụ thăm quan du lịch giải trí và bảo tồn đa dạng sinh học. Việc nghiên cứu trong các vườn động vật cũng đang được chú trọng. Các nhà khoa học đang cố gắng tìm các giải pháp tối ưu để nhân giống, phát triển số lượng.

Tuy nhiên về kỹ thuật nhân nuôi, sinh thái và tập tính cũng như việc thả chúng về môi trường tự nhiên có nhiều vấn đề đặt ra cho công tác nhân nuôi cần phải giải quyết. Ở Trung Quốc, Ấn Độ, Đức và Thái Lan là các quốc gia có nghề nhân nuôi động vật hoang dã phát triển. Tuy nhiên tài liệu nước ngoài về nhân nuôi động vật hoang dã rất ít. Một số công trình ngoài nước có thể kể đến như: 4 - Từ Phổ Hữu (Quảng Đông -Trung Quốc, năm 2001), Kỹ thuật nhân nuôi rắn độc, trình bầy đặc điểm hình thái, sinh học kỹ thuật chăn nuôi (chuồng trại, thức ăn, chăm sóc, bệnh tật và cách phòng tránh…) cho mười loài rắn độc kinh tế.

- Cao Dực (Trung Quốc, 2002) trong cuốnKỹ thuật thực hành nuôi dưỡng động vật kinh tế, trình bầy những yêu cầu kỹ thuật cơ bản chăn nuôi nhiều loài thú, chim, bò sát, ếch nhái, bọ cạp, giun đất… - Liang W. (2011), Gà tiền hải nam (Polyplectron kastumatae): Loài chim rừng nhiệt đới nguy cấp và quý hiếm. Nhóm tác giả cho rằng, Gà tiền hải nam thường sống đôi vào mùa sinh sản từ tháng 2 đến tháng 5. Tổ của chúng thường làm trên mặt đất, dựa vào gốc cây hoặc dưới các tảng đá với vật liệu làm tổ là lá khô và cỏ.

Gà tiền hải nam đẻ mỗi lứa từ 1 đến 2 trứng và thời gian ấp từ 20-22 ngày. Các nghiên cứu về nhân nuôi động vật hoang dã Hiện nay cả nước có trên 4.000 cơ sở nhân nuôi động vật hoang dã (ĐVHD) với gần 2 triệu cá thể, gồm lớp ếch nhái, bò sát, chim, thú, với 136 loài. Phần lớn là các loài quý hiếm, có giá trị bảo tồn, giá trị kinh tế cao như: Cá sấu, Rắn hổ mang, Ba ba, Kỳ đà, Tắc kè, Trăn, Hươu, Nai, Lợn rừng, Mang, Nhím. Các cơ sở chăn nuôi động vật hoang dã quy mô tập trung, với nhiều loài có thể kể đến là: Vườn thú Hà Nội, Thảo Cầm Viên Sài Gòn, Vườn Quốc gia Cúc Phương, Trung tâm cứu hộ Sóc Sơn.Nhân nuôi ở các hộ gia đình: nuôi Hươu sao ở Quỳnh Lưu, Hương Sơn (Nghệ Tĩnh), nuôi Nai (ở Đắc Lắc, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng), nuôi khỉ (ở đảo Rều, Quảng Ninh), làng nghề Cá sấu ở TPHCM, nuôi rắn (ở Vĩnh Sơn, Phú Thọ), nuôi Ếch, Ba ba ở đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng, nuôi Voi ở Bản Đôn, nuôi Rắn hổ mang ở Lệ Mật - Gia Lâm (Hà Nội), Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc).Tuy nhiên, so 5 với các nước, việc gây nuôi ĐVHD ở nước ta còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, chưa phải là ngành sản xuất hàng hóa để có thể trở thành một ngành kinh tế nông nghiệp mũi nhọn, kết hợp gây nuôi, kinh doanh, bảo tồn với du lịch.

Tài liệu chuyên khảo và các công trình nghiên cứu về kỹ thuật nhân nuôi động vật hoang dã ở nước ta còn tương đối ít. Một số các công trình nghiên cứu chính có thể kể đến là: Đặng Huy Huỳnh và cộng sự (1975)[8] công trình nghiên cứu “Động vật kinh tế - tỉnh Hòa Bình’’, đã giới thiệu sơ bộ về hình thái phân bố, nơi sống, tập tính, thức ăn, đặc điểm sinh sản, và giá trị của các loài động vật có giá trị kinh tế cao của tỉnh Hòa Bình, như Hươu Sao, Nai, Khỉ Vàng, Cầy Vòi Mốc, cầy Vòi Hương, Nhím, Don… Đặng Huy Huỳnh (1986)[7]. Nghiên cứu sinh học và sinh thái các loài thúMóng Guốc ở Việt Nam.Trình bày khái quát đặc điểm sinh học,sinh thái của các loài thú móng guốc có giá trị kinh tế cao của Việt Nam, trong đó có một số loài đang được chăn nuôi. Việt Chương, (1999).

Nghệ thuật nuôi chim hót, chim kiểng. Sách mô tả đặc điểm sinh học, sinh thái, cách chọn trống mái, cách ghép cặp, lồng chim, vị trí đặt lồng, thức ăn, chăm sóc chim bố mẹ và chim non, phòng và chữa bệnh cho chim của một số loài như: Yến phụng, Họa mi, Thanh tước,. Phạm Nhật, Nguyễn Xuân Đặng, Đỗ Quang Huy (2000, 2001, 2005)[10]. Nhân nuôi động vật hoang dã, quản lý động vật rừng.

Giới thiệu một số nét cơ bản trong kỹ thuật chăn nuôi Cầy hương, Cầy vòi mốc, Cầy mực, Cầy vằn Bắc như: Cách kiến tạo chuồng nuôi, chọn giống, thức ăn, chăm sóc, ghép đôi và chăm sóc Cầy con mới sinh. Lê Thị Biên, Võ Văn Sự, Phạm Sỹ Tiệp (2000), Kỹ thuật chăn nuôi một số động vật quý hiếm bao gồm các thông tin về nguồn gốc xuất xứ, đặc điểm 6 sinh học, khả năng sản xuất, giá trị kinh tế của một số loài như: Lợn ỉ, Gà lôi, Trĩ đỏ. Vũ Quang Mạnh, Trịnh Nguyên Giao (2004). Hỏi đáp về tập tính động vật.

Trình bày về tập tính động vật, sự hình thành và phân loại tập tính, tập tính định hướng và hoạt động theo chu kỳ, tập tính bắt mồi và dinh dưỡng,. Hầu Hữu Phong (2004). Phương pháp nuôi chim cảnh tại nhà. Trình bày kiến thức cơ bản về cách nuôi chim tại nhà, cách phòng trị những bệnh phổ biến ở chim cảnh, hình dạng, tập tính và cách nuôi dưỡng các loài chim cảnh phổ biến, những cách nuôi chim cảnh phổ biến.

Kỹ thuật tạo nguồn thức ăn gia súc thông thường. Giới thiệu các loại thức ăn thông thường trong chăn nuôi, kỹ thuật nuôi giun quế, phương pháp xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn. Hệ thống các văn bản chính sách liên quan đến phát triển động vật hoang dã Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (2003) nhấn mạnh: “Kiểm soát chặt chẽ việc buôn bán các loài quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng cao; loại bỏ các phương thức khai thác huỷ diệt, đặc biệt trong khai thác thuỷ sản; đẩy mạnh các biện pháp bảo tồn nội vi kết hợp với bảo tồn ngoại vi”. Kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường kiểm soát buôn bán động vật, thực vật hoang dã đến năm 2010 (2004) có nhận định: “…Việt Nam đang phải đối mặt với tình trạng khai thác, săn bắt, vận chuyển, buôn bán và sử dụng bất hợp pháp động thực vật hoang dã diễn ra rất nghiêm trọng trong nền kinh tế thị trường.

Công tác kiểm soát buôn bán ĐVHD hiện chưa đạt được hiệu lực và hiệu quả mong muốn…”. Để khắc phục tình trạng trên, Kế hoạch hành động đã đưa ra với mục tiêu chung là: “Tăng cường hiệu lực và 7 hiệu quả kiểm soát của các cơ quan chức năng để ngăn chặn nạn buôn bán bất hợp pháp động vật hoang dã, tiến tới quản lý bền vững và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên ĐVHD, góp phần thiết thực vào việc thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010”. Đề án bảo tồn và phát triển lâm sản ngoài gỗ giai đoạn 2006 -2020 (2006) của Bộ NN&PTNT có xác định: “Tăng nhu cầu nghiên cứu và phát triển khả năng thuần hóa tài nguyên hoang dã. Đặc biệt người dân đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các loài mới này.

Việc gây nuôi ĐVHD cũng phát triển như vậy. Tới nay nhiều loài ĐVHD đã được gây nuôi, để đáp ứng không những nhu cầu trong nước mà còn cho xuất khẩu như các loài: Cá sấu, Trăn, Rắn độc, Ba ba, Ếch…”. Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, công ước Đa dạng sinh học (CBD) và Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học (2007) cũng nhấn mạnh: “Xây dựng và phát triển mô hình sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật; kiểm soát phòng ngừa, ngăn chặn và loại trừ việc khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các ĐVHD quý, hiếm, nguy cấp… Nghiên cứu xây dựng quy trình gây nuôi sinh sản một số động vật có giá trị kinh tế ngoài danh mục các loài cần bảo tồn, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên thị trường. Quy hoạch phát triển các hộ gây nuôi sinh sản các loài ĐVHD gắn với bảo tồn các loài động vật đang có nguy cơ bị đe dọa”.

Công ước CITES ảnh hưởng tới quyết định bảo tồn và phát triển ĐVHD ở Việt Nam. Công ước CITES có hiệu lực ở Việt Nam từ ngày 20 tháng 4 năm 1994. Thực hiện yêu cầu của công ước CITES một số lĩnh vực liên quan Việt Nam đã ban hành các chỉ thị thông tư hướng dẫn thực hiện công ước này. (1) Thông tư số 04-NN/KL-TT ngày 5/2/1996 của bộ NN&PTNT hướng 8 dẫn việc thi hành Nghị định 02-CP ngày 5/1/1995 của Chính phủ quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hóa, dịch vụ dược kinh doanh và điều kiện ở thị trường trong nước.

(2) Chỉ thị số 259-TTg ngày 29/5/1996 về những biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển các loài động vật hoang dã. Chỉ thị này ra đời sau 5 năm thực hiện Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (1991) và sau 4 năm thực hiện Nghị định 18-HĐBT (1992). Đây là một trong những chỉ thị tương đối hoàn thiện về mặt nội dung cũng rất cụ thể theo từng hành động, từ việc quản lý khai thác, tăng cường hoạt động bảo tồn, tăng cường cứu hộ và tái thả, thu giữ và quản lý súng săn và khuyến khích việc gây nuôi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện, đặc biệt là tại trường đại học sư phạm Hà Nội 2. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc cải thiện quy trình phục vụ, từ đó nâng cao trải nghiệm của người đọc và tối ưu hóa nguồn lực của thư viện.

Để mở rộng thêm kiến thức về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường đại học sư phạm hà nội 2, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các phương pháp phục vụ bạn đọc hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Luận văn văn thạc sĩ kinh tế hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại tập đoàn nam cường cũng có thể cung cấp những góc nhìn về quản lý chi phí trong các dự án, điều này có thể liên quan đến việc tối ưu hóa nguồn lực trong thư viện. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố phủ lý tỉnh hà nam, để có cái nhìn sâu sắc hơn về quản lý và kiểm tra trong các tổ chức. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác nhau của công tác phục vụ và quản lý trong lĩnh vực thư viện.