CHƯƠNG 1. TONG QUAN VE QUA TRINH CAT. Tổng quan về các công brink nghién evtu xde lap quan hé gifts a6 nhám bề mặt với thông số công nghệ - 1. Các loại vật liệu dụng cụ thường, dùng trtrong ngành chế tạo mráy.
me bn an 1 2.1, Thep cacbon dụng cụ - loco 1. Thép hợp kim dụng cụ. Ww bb Be 1 1. Hợp kim cửng, 1 5.
Vật liêu sử 1 3. Vậtliệu tổng hợp. Cơ sở vật lý quả trình cắt kim loại. Quá trình cắt và tạo phoi.
Sự co rút phoi và các yếutổ ảnh hướng đắnhệ số co rút phơi. Kết luận chương l. 24 CHUONG2: TONG QUAN VE DQ NHAM BE MAT GIÁ CÔNG CƠ KHỈ. Khải niệm về độ nhám bể mặt.
Các yêu tổ ánh hướng đến độ nhám bể mặt. Ảnh hương của thông số hình học dụng eụ cốt và chế độ cắt lới độ nhá bể mặt mit gia céng. Ảnh hưởng của nhâm bề mặt tới khả năng Tầm việc của chỉ áy 32 2. Ảnh hướng của độ nhám bể mặt đền tính chồng món.
Ảnh hưởng của nhám bê mật đến độ bần môi của chỉ ti 34 3. Ảnh hướng của nhằm bẻ mặt tới tính chống 4ăn màn hỏa học của lap bể mặt chỉ tiết, Hung à luận chương 2 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VÉ ẢNH HƯỚNG CỦA CHE DO CẮT ĐẾN BỘ NHAP NH6 BE MAT CHT TIET SAU GTA CONG.1, Thiết bị thực nghiệm HH se "- 3. May tin CNC CK62402ZX. Máy do độ nhàm Mauioye,) ky hiệu 178-954-3E - - 39 3.
Vật liệu làm đao.4 Vật liệu gia công. Thiết kẻ thí nghiém. Mô hình toán học xác định môi quan hệ giữa độ nhằm bẻ mặt với chế dộ cắt.4 Tiên hành thực nghiệm. Kiểm tra tính đồng nhất của thí nghiệm cần xác dinh tỷ số giữa phương sai lớn nhất và tổng phương sai 45 3.2 Tinh các hệ số của phương pháp hồi quy - - 46 3.
Xây đựng đề thị: - - 49 3.5, Kết luận chương 3 „uối Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGIỊ 4. TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHY LUC MOT SO HiNH ANH MO TA QU TRINA THUC NGHIEM. Dai twong và phạm vì nghiên cửu: Đổi tượng nghiên cứu là tim hiểu sự ánh hưởng của chế độ cắt đối với độ nhám bể mặt (Chiểu cao nhấp nhỏ bẻ mặt).
Việc nghiên cứu thực nghiệm được tiên thành với các điều kiện set: ~ Máy thực nghiệm: Máy tiện ƠNC CK624ZX - Vặt liệu gia công là Thép C45. ~ Vật liệu làm đao là thép gió sẵn xuất tại Việt Nam. - Dỗi tượng gia công là mặt trụ ngoài. - Thiết bị đo độ nhấp nh tế vi bề mặt của hãng Mitutoyo, ký hiệu 178-954- 4H É⁄.
Phương pháp nghiên cửu Dùng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm. ~ Nghiên cứu lý tuyết để tìm hiểu mdi quan bệ giữa các yêu tố chế độ cắt với độ nhám bề mặt gia công, ~ Nghiên cửu thực nghiệm ở các chế độ cất (v, s, Ò độc lập khác nhau, lần lượt thay đôi từng thông số chế độ cất. - Ghi chép kết quả, phân tích, tổng hợp, đưa ra môi liên hệ giữa chế độ cắt và độ nhấp hô bé mat VI. Ứ nghĩa khoa học và thực tiễn cũa dé tai 1.
nghĩa khoa học. Đằng cách nghiên cửu cơ sở lý thuyết kết hợp với thực nghiệm, luận an cẩn đưa được hàm toản học mô tả mối quan hệ giữa độ nhằm bê mặt với chế độ cắt làm cơ sở cho việc tôi tu hóa quá trình cắt cũng như cho các nghiên cứu khác của chế dé cat. Faghia thec tién, Kết quả nghiền cứu của đề tài có thẻ làm cơ sử cho việc lựa chọn chê độ cắt Tiợp lý khi giá công thép Ở45 bằng đao thép gió sản xuất tại Việt Nam để giảm củ phí gia công và tăng năng suất, chất lượng của sản phẩm. = tuổi thọ của đao (ph) độ mên tới hạn (tra) nhiệt đung riêng biên độ đao động (xi) Ay độ biến cứng bẻ mặt DANH MUC CAC BANG BIEU Bang 1.
Thanh phan hóa học của một số loại thép gid (%) - 5 Bảng 1. Công dụng của thép gió theo ký hiệu ISO và một số nước lương ứng. Gid ini của hệ số có rút phối - 17 Bang 2.1: Các giả trị Ra, Rz và chiều dài chuan| img voi cdc cap dé nhám bẻ mặt QHHHK HH TH. HH HH HH HH nHHnH2n HH 0H me 3 Bang 3.
Thông số máy tiện CNC CK62402X - - 39 Bảng 3. Thông số máy đo độ nhải - 40 Bang 3. Thành phản hóa học đao cắt - At Bảng 3. Thông số hình học đao cắt.
Thánh phần hóa học thép C45 —. Bàng tính toán các thông số công nghệ - 42 Bảng 3.Kết quả đo độ nhằm với mẫu thục nghiệm thép 45. Bảng kiểm trả Lính đồng nhật của thực nghiệm thép C45 - 45 Tăng 3. Hệ số của phương trình hỏi quy mẫu thép C45 A6 láng 3.10, Giá trị hảm số của vật liệu C4S.ceieecre „48 vì DANH MUC CAC BANG BIEU Hình 1.
Sơ dễ tôi vá ram thép giỏ. Sơ để hòa miễn tạo phoi. ào càcneererrerrerrre „ 10 Hình 1. Các vừng sinh nhiệt 12 Hinh 1.
Ảnh hưởng của tốc độ cắt v đến 8 °C. Ảnh hướng của chiều dày cắt a đến nhiệt cất wl Tỉnh 1. Ánh hưởng của chiêu rộng cắt h đến nhiệt cắt 14 Tỉnh 1. Ảnh hưởng của góc cất ỗ đến nhiệt cất 15 Linh 1.
Ảnh hưởng của góc @ dén nhiét cit , v= 100 m/ph, $= 0,5 mm/véng 15 Hinh 1. So dé tinh toán sự co rút phơi 18 Tình 1. a) Ảnh hưởng của góc @ dén hé 36 co rit phot 18 Tlinh 1. b) Phurong thoat phoi khi hudi edt cong 19 Hinh 1.
Quan hé gitta ché dé ct va hé sé co nit phot 20 Hinh 1. Dang Ivo dao a OL Hinb 1.14, Quan hé gitta téc 46 cat va chiéu cao leo dao. Quan hé gitta dé déo cia vat liệu gia công với chiều cao lạo dao. Quan hệ giữa chiều dày cắt và với tốc dộ hình thành và chiểu cao lẹo dao.
Diễu kiện hình thành lẹo dao. Độ nhắm be mat Hình 2. Quan hệ giữa chiều cao nhấp nhỏ tế vi và lượng tiến dao khi tiện. Biểu thị ảnh hưởng của hình đạng hình học và chế độ cắt tới độ nhám bể mặt khi tiện 29 Hình 2.
Ảnh hưởng của tốc độ cắt đến chiêu cao nhập nhô tế vị Rz.5 Ảnh hưởng của lượng chạy đao s đổi với chiều cao nhập nhô tế vi Rz. Quá trình rải mờn của một cặp chỉ Hết ma sảl(1ếp xúc) với nhan. Quan hệ giữa lượng mòn ban đầu (L) và sai lệch profn trung bình Ra. Quá trình ăn mèn héa hoc trên lép bể mặt chả tiết máy.
Mô hình máy tiện CNC. May do a6 nhám Mituloyo, ky hi 40 vil PHAN MO BAU 1. Tính cấp thiết của dễ thi Chất lượng bê mặt trong gia công là một trong những yêu câu kỹ thuật quan trọng của ngành gia công cơ khí và gắn với sự phát triển của khoa học công nghệ. khi công nghệ càng phát triển thì chất lượng bể mặt càng được coi là yêu tỏ chủ chết của oông nghệ gia công.
Chỉnh lẻ đó mà ngay nay, các thiết bị đo hiện đại lan lượt ra đời nhằm đáp ứng rữu cầu về kiểm tra chất lượng bê mặt củ tiết sau gia công Chất lượng bể mặt gia câng là một hàm đa biển của các yêu tổ c&ng nghệ (hế độ cắI, thông số hình học dụng cụ, vật liệu.) vi vậy nghiên cứu chất lượng bê mặt là nghiên cửu các yếu tổ liên quan ánh hưởng trục tiếp tới chúng. Chinh vì tính cấp thiết của yêu tô này nên tôi chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh tưởng của chế độ cắt (U.1) đến nhấp nhô bê mặt khi tiện vật liệu C45 trên máy hiện CNC bằng dao thép gió sân xuất tại Việt Nam” làm đề tài nghiền cửu. IL, Mục tiêu nghiên cứu. - Nghiên cửu cơ sở khoa học về anh hướng, của các thông số công nghệ đến độ nhám bê mặt sau khi gia công ~ Thông qua nghiên cửu [tực nghiệm gia công vật liệu thép C45 bằng dao Thép gió sản xuất tại việt nam trên máy Tiện CNC đề tim ra mỗi quan hệ toàn học giữa độ nhám bể mặt với các yếu tế của chế độ cắt (V ,Ð vá để kiếm định tỉnh đúng đấn của lý thuyết THỊ.
Nội đụng nghiên cứu. -*uất phát từ đề tài nghiên cứu, luận vẫn này có nội dụng như sau: ~ Nghiên cửu lý thuyết về chế độ cất và ảnh hướng của chế dộ cắt tới chất lượng bê mặt. - Tổng quan về các nghiên cửu độ nhám bề n ặt - Nghiên cửu thục nghiệm về ảnh hưởng của các chế độ cất (V, S, Ð) đến độ nhắm bề mặt cuả chỉ tiết gia công, - Ghi chép kết quả, phân tích, tổng hợp, đưa ra mỗi liên hệ giữa chế độ cắt và độ nhấp nhỏ bề mặt. Dao liên vai xén phải, phần cắt được làm bằng thép gid - At Hình 3.
Bản vế chủ tiết gia công, thép C45. Dễ thị quan hệ giữaEa — V — t khi gia công thép C45 bằng đao thép gió. Dễ thị quan hệ giữa Rạ 5 V khi gia công thép C45 bằng dao thép gió. Đồ thị quan hệ giữa Rạ — 8 — L khi gia công thép 4S bằng đao thép gió 30 vill IV.
Dai twong và phạm vì nghiên cửu: Đổi tượng nghiên cứu là tim hiểu sự ánh hưởng của chế độ cắt đối với độ nhám bể mặt (Chiểu cao nhấp nhỏ bẻ mặt). Việc nghiên cứu thực nghiệm được tiên thành với các điều kiện set: ~ Máy thực nghiệm: Máy tiện ƠNC CK624ZX - Vặt liệu gia công là Thép C45. ~ Vật liệu làm đao là thép gió sẵn xuất tại Việt Nam. - Dỗi tượng gia công là mặt trụ ngoài.
- Thiết bị đo độ nhấp nh tế vi bề mặt của hãng Mitutoyo, ký hiệu 178-954- 4H É⁄. Phương pháp nghiên cửu Dùng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm. ~ Nghiên cứu lý tuyết để tìm hiểu mdi quan bệ giữa các yêu tố chế độ cắt với độ nhám bề mặt gia công, ~ Nghiên cửu thực nghiệm ở các chế độ cất (v, s, Ò độc lập khác nhau, lần lượt thay đôi từng thông số chế độ cất. - Ghi chép kết quả, phân tích, tổng hợp, đưa ra môi liên hệ giữa chế độ cắt và độ nhấp hô bé mat VI.
Ứ nghĩa khoa học và thực tiễn cũa dé tai 1. nghĩa khoa học. Đằng cách nghiên cửu cơ sở lý thuyết kết hợp với thực nghiệm, luận an cẩn đưa được hàm toản học mô tả mối quan hệ giữa độ nhằm bê mặt với chế độ cắt làm cơ sở cho việc tôi tu hóa quá trình cắt cũng như cho các nghiên cứu khác của chế dé cat.