Luận Văn: Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Chế Độ Cắt (v,s) Đến Độ Nhám Bề Mặt C45

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt V đến... Tìm hiểu sâu về tác động của kỹ thuật này trong [lĩnh vực liên quan].

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2015

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH CẮT

1.1. Tổng quan về các công brink nghiên evtu xde lap quan hé gifts a6 nhám bề mặt với thông số công nghệ

1.2. Các loại vật liệu dụng cụ thường, dùng trtrong ngành chế tạo mráy

1.2.1. Thep cacbon dụng cụ

1.2.2. Thép hợp kim dụng cụ

1.2.3. Hợp kim cứng

1.2.4. Vật liêu sử

1.2.5. Vật liệu tổng hợp

1.3. Cơ sở vật lý quả trình cắt kim loại

1.4. Quá trình cắt và tạo phoi

1.5. Sự co rút phoi và các yếutổ ảnh hướng đắnhệ số co rút phơi

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỘ NHÁM BỀ MẶT GIA CÔNG CƠ KHÍ

2.1. Khải niệm về độ nhám bể mặt

2.2. Các yêu tố ánh hướng đến độ nhám bể mặt

2.3. Ảnh hương của thông số hình học dụng eụ cốt và chế độ cắt lới độ nhá bể mặt mit gia céng

2.4. Ảnh hưởng của nhâm bề mặt tới khả năng Tầm việc của chỉ áy

2.4.1. Ảnh hướng của độ nhám bể mặt đền tính chồng món

2.4.2. Ảnh hưởng của nhám bê mật đến độ bần môi của chỉ ti

2.4.3. Ảnh hướng của nhằm bẻ mặt tới tính chống 4ăn màn hỏa học của lap bể mặt chỉ tiết

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ CẮT ĐẾN ĐỘ NHAP NHÔ BỀ MẶT CHT TIẾT SAU GIA CÔNG

3.1. Thiết bị thực nghiệm

3.1.1. Máy tin CNC CK62402ZX

3.1.2. Máy đo độ nhàm Mauioye,) ky hiệu 178-954-3E

3.1.3. Vật liệu làm đao

3.1.4. Vật liệu gia công

3.2. Thiết kẻ thí nghiém

3.3. Mô hình toán học xác định môi quan hệ giữa độ nhằm bẻ mặt với chế dộ cắt

3.4. Tiên hành thực nghiệm

3.5. Kiểm tra tính đồng nhất của thí nghiệm cần xác dinh tỷ số giữa phương sai lớn nhất và tổng phương sai

3.6. Tinh các hệ số của phương pháp hồi quy

3.7. Xây dựng đề thị

3.8. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH MÔ TẢ QU TRÌNH THỰC NGHIỆM

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Chế Độ Cắt V Đến Độ Nhám Ra

Chất lượng bề mặt chi tiết gia công là yếu tố then chốt trong ngành gia công cơ khí. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng làm việc, tuổi thọ và độ bền của sản phẩm. Độ nhám bề mặt là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng này. Luận văn thạc sĩ này tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt V (vận tốc cắt) đến độ nhám bề mặt Ra khi tiện vật liệu C45 trên máy tiện CNC sử dụng dao cắt V làm từ thép gió sản xuất tại Việt Nam. Mục tiêu là tìm ra mối quan hệ giữa các thông số cắt và độ nhám, từ đó tối ưu hóa quá trình gia công. Chế độ cắt bao gồm vận tốc cắt (v), lượng tiến dao (s), và chiều sâu cắt (t). Việc lựa chọn thông số cắt V hợp lý có thể giúp giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất và cải thiện chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp lý thuyết và thực nghiệm. Phân tích ANOVA được dùng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Kết quả nghiên cứu này sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc lựa chọn chế độ cắt V tối ưu khi gia công thép C45 bằng dao thép gió. Theo Nguyễn Mạnh Hùng trong luận văn gốc, “...chất lượng bề mặt càng được coi là yêu tố chủ chết của oông nghệ gia công...” Do đó, việc nghiên cứu và kiểm soát độ nhám bề mặt là vô cùng quan trọng. Luận án đặt ra mục tiêu nghiên cứu cơ sở khoa học về ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến độ nhám bề mặt sau gia công, thông qua nghiên cứu thực nghiệm gia công vật liệu thép C45 bằng dao thép gió sản xuất tại Việt Nam trên máy Tiện CNC để tìm ra mối quan hệ toàn học giữa độ nhám bề mặt với các yếu tố của chế độ cắt (V, S, t) và để kiểm định tính đúng đắn của lý thuyết.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Độ Nhám Bề Mặt Gia Công CNC

Độ nhám bề mặt không chỉ là một chỉ tiêu kỹ thuật mà còn ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh khác của sản phẩm. Bề mặt nhẵn bóng giúp giảm ma sát, tăng khả năng bôi trơn và giảm hao mòn. Nó cũng cải thiện tính thẩm mỹ và khả năng chống ăn mòn. Ngược lại, bề mặt quá nhám có thể gây ra ứng suất tập trung, dẫn đến nứt vỡ và giảm tuổi thọ. Trong gia công CNC, việc kiểm soát độ nhám bề mặt là vô cùng quan trọng để đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm. Các ngành công nghiệp như hàng không vũ trụ, ô tô, và y tế đòi hỏi các chi tiết máy có độ nhám bề mặt rất thấp. Việc đạt được yêu cầu này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhám, bao gồm chế độ cắt, vật liệu gia công, và dao cắt V. Phần mềm mô phỏng gia công có thể giúp dự đoán độ nhám và tối ưu hóa chế độ cắt trước khi tiến hành gia công thực tế.

1.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Độ Nhám Bề Mặt Khi Tiện

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt khi tiện, có thể phân thành ba nhóm chính: yếu tố công nghệ, yếu tố vật liệu, và yếu tố môi trường. Yếu tố công nghệ bao gồm chế độ cắt V (vận tốc cắt, lượng tiến dao, chiều sâu cắt), thông số dao cắt V (bán kính mũi dao, góc cắt), và rung động máy. Yếu tố vật liệu bao gồm độ cứng, độ dẻo, và thành phần hóa học của vật liệu gia công. Yếu tố môi trường bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, và chất làm mát. Theo luận văn gốc, “Chất lượng bề mặt gia câng là một hàm đa biển của các yêu tổ c&ng nghệ (hế độ cắI, thông số hình học dụng cụ, vật liệu.) vi vậy nghiên cứu chất lượng bê mặt là nghiên cửu các yếu tổ liên quan ánh hưởng trục tiếp tới chúng.” Do đó, cần xem xét tất cả các yếu tố này để kiểm soát độ nhám một cách hiệu quả. Việc sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp với phân tích ANOVA có thể giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố và tìm ra các thông số tối ưu.

II. Thách Thức Tối Ưu Chế Độ Cắt V Cho Thép C45 CNC

Việc tối ưu hóa chế độ cắt V khi gia công thép C45 trên máy tiện CNC là một thách thức phức tạp. Thép C45 là loại thép cacbon trung bình, có độ cứng và độ bền khá cao. Điều này đòi hỏi phải lựa chọn thông số cắt V phù hợp để đảm bảo năng suất và chất lượng gia công. Nếu vận tốc cắt quá cao, dao cắt V có thể bị mài mòn nhanh chóng, dẫn đến giảm tuổi thọ và tăng chi phí sản xuất. Nếu lượng tiến dao quá lớn, độ nhám bề mặt có thể tăng lên, không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Ngoài ra, rung động máy cũng có thể ảnh hưởng đến độ chính xác và độ nhám. Theo luận văn, đối tượng nghiên cứu là tìm hiểu sự ảnh hưởng của chế độ cắt đối với độ nhám bể mặt (Chiểu cao nhấp nhỏ bẻ mặt). Do đó, cần phải cân bằng các yếu tố này để đạt được hiệu quả gia công tốt nhất. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng gia côngthiết kế thí nghiệm (DOE) có thể giúp giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả.

2.1. Vấn Đề Tuổi Thọ Dao Cắt V Và Năng Suất Gia Công

Tuổi thọ dao cắt và năng suất gia công là hai yếu tố quan trọng cần xem xét khi tối ưu hóa chế độ cắt. Vận tốc cắt cao có thể làm tăng năng suất, nhưng đồng thời cũng làm giảm tuổi thọ dao cắt V. Lượng tiến dao lớn cũng có thể tăng năng suất, nhưng lại làm tăng lực cắt và nhiệt độ, gây mài mòn dao nhanh hơn. Cần tìm ra sự cân bằng giữa hai yếu tố này để đạt được hiệu quả kinh tế tốt nhất. Việc sử dụng dao cắt V có lớp phủ bảo vệ và chất làm mát phù hợp có thể giúp kéo dài tuổi thọ dao. Đồng thời, việc tối ưu hóa đường chạy dao và sử dụng các chiến lược gia công hiệu quả cũng có thể giúp tăng năng suất mà không làm giảm tuổi thọ dao quá nhiều.

2.2. Ảnh Hưởng Rung Động Đến Độ Chính Xác Gia Công CNC

Rung động là một vấn đề thường gặp trong gia công CNC. Nó có thể gây ra sai số kích thước, tăng độ nhám bề mặt, và làm giảm tuổi thọ dao cắt V. Rung động có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm độ cứng vững của máy, độ cân bằng của dao, và chế độ cắt không phù hợp. Để giảm rung động, cần kiểm tra và bảo trì máy thường xuyên, sử dụng dao có độ cân bằng tốt, và lựa chọn thông số cắt V phù hợp. Việc sử dụng các kỹ thuật giảm rung như dampening và dynamic vibration absorber cũng có thể giúp cải thiện độ chính xác gia công.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Thực Nghiệm Ảnh Hưởng Chế Độ Cắt

Luận văn này sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm để đánh giá ảnh hưởng của chế độ cắt đến độ nhám bề mặt khi tiện thép C45. Thí nghiệm được thực hiện trên máy tiện CNC CK62402ZX, sử dụng dao thép gió sản xuất tại Việt Nam. Vật liệu gia công là thép C45. Thiết kế thí nghiệm (DOE) được sử dụng để xác định các thông số cắt cần thử nghiệm. Các thông số này bao gồm vận tốc cắt (v), lượng tiến dao (s), và chiều sâu cắt (t). Độ nhám bề mặt được đo bằng máy đo độ nhám Mitutoyo. Phân tích ANOVA được sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng thông số cắt đến độ nhám. Mô hình toán học được xây dựng để mô tả mối quan hệ giữa chế độ cắt Vđộ nhám bề mặt.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm Đánh Giá Ảnh Hưởng Chế Độ Cắt V

Thiết kế thí nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của nghiên cứu. Phương pháp Taguchi hoặc Response Surface Methodology (RSM) thường được sử dụng để thiết kế thí nghiệm trong lĩnh vực gia công cơ khí. Các yếu tố đầu vào (vận tốc cắt, lượng tiến dao, chiều sâu cắt) được lựa chọn dựa trên kinh nghiệm và các nghiên cứu trước đó. Số lượng thí nghiệm được xác định dựa trên số lượng yếu tố và số lượng mức của từng yếu tố. Kết quả thí nghiệm được sử dụng để xây dựng mô hình toán học mô tả mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và độ nhám bề mặt. Bảng 3 trong luận văn gốc thể hiện rõ các thông số máy tiện CNC CK62402X và bảng 3.6 cho biết các thông số hình học dao cắt được sử dụng trong thí nghiệm. Việc lựa chọn các thông số và thiết kế thí nghiệm khoa học là cơ sở để đảm bảo tính tin cậy của kết quả nghiên cứu.

3.2. Sử Dụng Phân Tích ANOVA Để Xác Định Thông Số Quan Trọng

Phân tích ANOVA (Analysis of Variance) là một công cụ thống kê mạnh mẽ được sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến kết quả. Trong nghiên cứu này, ANOVA được sử dụng để xác định thông số cắt nào có ảnh hưởng lớn nhất đến độ nhám bề mặt. Kết quả ANOVA cho biết mức độ ý nghĩa thống kê (p-value) của từng thông số. Nếu p-value nhỏ hơn một ngưỡng nhất định (thường là 0.05), thông số đó được coi là có ảnh hưởng đáng kể đến độ nhám. Thông tin này rất quan trọng để tập trung vào việc tối ưu hóa các thông số quan trọng nhất. Bảng 3.8 trong luận văn gốc có thể chứa các kết quả đo độ nhám chi tiết cho từng mẫu thí nghiệm, cung cấp dữ liệu đầu vào cho phân tích ANOVA.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Tối Ưu Gia Công CNC Thép C45

Kết quả nghiên cứu này có thể được sử dụng để tối ưu hóa quá trình gia công CNC thép C45 bằng dao thép gió. Mô hình toán học mô tả mối quan hệ giữa chế độ cắt Vđộ nhám bề mặt có thể được sử dụng để dự đoán độ nhám cho các thông số cắt khác nhau. Từ đó, kỹ sư có thể lựa chọn thông số cắt V phù hợp để đạt được độ nhám mong muốn. Ngoài ra, kết quả phân tích ANOVA có thể được sử dụng để xác định các thông số cắt quan trọng nhất và tập trung vào việc kiểm soát chúng. Điều này giúp giảm thiểu sai số và tăng độ chính xác gia công. Theo mục tiêu nghiên cứu của luận án, cần thông qua nghiên cứu thực nghiệm gia công vật liệu thép C45 bằng dao Thép gió sản xuất tại việt nam trên máy Tiện CNC đề tìm ra mỗi quan hệ toàn học giữa độ nhám bể mặt với các yếu tố của chế độ cắt (V, S, t) và để kiểm định tính đúng đắn của lý thuyết. Như vậy, ứng dụng thực tiễn của kết quả nghiên cứu là rất lớn.

4.1. Lựa Chọn Chế Độ Cắt V Tối Ưu Dựa Trên Mô Hình Toán Học

Mô hình toán học được xây dựng từ kết quả thí nghiệm là công cụ hữu ích để lựa chọn chế độ cắt V tối ưu. Kỹ sư có thể nhập các thông số cắt mong muốn vào mô hình và dự đoán độ nhám bề mặt tương ứng. Sau đó, họ có thể điều chỉnh các thông số cắt cho đến khi đạt được độ nhám mục tiêu. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mô hình toán học chỉ là một công cụ hỗ trợ và cần được kết hợp với kinh nghiệm thực tế của kỹ sư. Bảng 3.10 trong luận văn có thể cung cấp các giá trị hàm số của vật liệu C45, cần thiết để tính toán và tối ưu chế độ cắt dựa trên mô hình toán học đã xây dựng.

4.2. Kiểm Soát Độ Nhám Bề Mặt Bằng Các Thông Số Quan Trọng

Kết quả phân tích ANOVA cho biết thông số cắt nào có ảnh hưởng lớn nhất đến độ nhám bề mặt. Kỹ sư nên tập trung vào việc kiểm soát các thông số này để đảm bảo chất lượng gia công. Ví dụ, nếu lượng tiến dao là thông số quan trọng nhất, kỹ sư cần sử dụng máy có độ chính xác cao và kiểm tra thường xuyên để đảm bảo lượng tiến dao được duy trì ổn định. Việc sử dụng các hệ thống điều khiển tự động và cảm biến có thể giúp kiểm soát các thông số cắt một cách chính xác.

V. Đánh Giá Ưu Nhược Điểm Của Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Cắt V

Nghiên cứu này đã cung cấp những thông tin quan trọng về ảnh hưởng của chế độ cắt V đến độ nhám bề mặt khi tiện thép C45. Tuy nhiên, cần đánh giá khách quan các ưu và nhược điểm của nghiên cứu. Ưu điểm là nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm và phân tích ANOVA để đảm bảo tính khoa học và tin cậy. Mô hình toán học được xây dựng có thể được sử dụng để dự đoán độ nhám và tối ưu hóa quá trình gia công. Nhược điểm là nghiên cứu chỉ tập trung vào một loại vật liệu (thép C45) và một loại dao cắt (thép gió). Kết quả nghiên cứu có thể không áp dụng được cho các vật liệu và dao cắt khác. Ngoài ra, nghiên cứu không xem xét các yếu tố môi trường như nhiệt độ và độ ẩm.

5.1. Hạn Chế Phạm Vi Nghiên Cứu Về Vật Liệu Và Dao Cắt

Một trong những hạn chế lớn nhất của nghiên cứu là phạm vi hẹp về vật liệudao cắt V. Nghiên cứu chỉ tập trung vào thép C45 và dao thép gió, trong khi thực tế có rất nhiều loại vật liệu và dao cắt khác nhau được sử dụng trong gia công CNC. Kết quả nghiên cứu có thể không áp dụng được cho các vật liệu và dao cắt có tính chất khác biệt đáng kể. Để khắc phục hạn chế này, cần thực hiện các nghiên cứu tương tự với nhiều loại vật liệu và dao cắt khác nhau. Điều này sẽ giúp mở rộng phạm vi ứng dụng của kết quả nghiên cứu.

5.2. Bỏ Qua Ảnh Hưởng Của Yếu Tố Môi Trường Đến Gia Công

Yếu tố môi trường như nhiệt độ và độ ẩm cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình gia công CNCđộ nhám bề mặt. Nhiệt độ cao có thể làm mềm vật liệu gia công và thay đổi tính chất của dao cắt V. Độ ẩm cao có thể gây ăn mòn và ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt. Nghiên cứu này đã bỏ qua các yếu tố môi trường, điều này có thể làm giảm tính chính xác của kết quả. Để khắc phục hạn chế này, cần thực hiện các thí nghiệm trong môi trường được kiểm soát và đánh giá ảnh hưởng của từng yếu tố môi trường đến độ nhám.

VI. Triển Vọng Nghiên Cứu Chế Độ Cắt V Và Tối Ưu Độ Nhám

Nghiên cứu về ảnh hưởng của chế độ cắt V đến độ nhám bề mặt vẫn còn nhiều tiềm năng phát triển. Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc mở rộng phạm vi vật liệu và dao cắt, xem xét các yếu tố môi trường, và sử dụng các kỹ thuật tối ưu hóa tiên tiến hơn. Việc tích hợp phần mềm mô phỏng gia côngtrí tuệ nhân tạo (AI) cũng có thể giúp dự đoán độ nhám và tối ưu hóa chế độ cắt V một cách hiệu quả hơn. Mục tiêu cuối cùng là phát triển các hệ thống gia công tự động có khả năng tự điều chỉnh chế độ cắt để đạt được độ nhám mong muốn, bất kể loại vật liệu, dao cắt, và điều kiện môi trường.

6.1. Sử Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo Để Dự Đoán Độ Nhám Bề Mặt

Trí tuệ nhân tạo (AI) đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực gia công cơ khí. Các thuật toán học máy có thể được sử dụng để xây dựng mô hình dự đoán độ nhám bề mặt dựa trên dữ liệu thí nghiệm và kinh nghiệm thực tế. Mô hình AI có thể học được các mối quan hệ phức tạp giữa chế độ cắt, vật liệu, dao cắt V, và độ nhám, từ đó đưa ra các dự đoán chính xác hơn so với các mô hình toán học truyền thống. Điều này giúp kỹ sư lựa chọn chế độ cắt V tối ưu một cách nhanh chóng và hiệu quả.

6.2. Tự Động Điều Chỉnh Chế Độ Cắt V Trong Quá Trình Gia Công

Một trong những triển vọng lớn nhất của nghiên cứu này là phát triển các hệ thống gia công tự động có khả năng tự điều chỉnh chế độ cắt V trong quá trình gia công. Hệ thống này sẽ sử dụng các cảm biến để theo dõi độ nhám bề mặt và các thông số cắt khác, sau đó sử dụng thuật toán điều khiển để điều chỉnh chế độ cắt V sao cho đạt được độ nhám mong muốn. Hệ thống này sẽ giúp giảm thiểu sai số, tăng độ chính xác, và giảm sự phụ thuộc vào kinh nghiệm của kỹ sư. Điều này đặc biệt quan trọng trong sản xuất hàng loạt và gia công các chi tiết phức tạp.

11/09/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt v

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TONG QUAN VE QUA TRINH CAT. Tổng quan về các công brink nghién evtu xde lap quan hé gifts a6 nhám bề mặt với thông số công nghệ - 1. Các loại vật liệu dụng cụ thường, dùng trtrong ngành chế tạo mráy.

me bn an 1 2.1, Thep cacbon dụng cụ - loco 1. Thép hợp kim dụng cụ. Ww bb Be 1 1. Hợp kim cửng, 1 5.

Vật liêu sử 1 3. Vậtliệu tổng hợp. Cơ sở vật lý quả trình cắt kim loại. Quá trình cắt và tạo phoi.

Sự co rút phoi và các yếutổ ảnh hướng đắnhệ số co rút phơi. Kết luận chương l. 24 CHUONG2: TONG QUAN VE DQ NHAM BE MAT GIÁ CÔNG CƠ KHỈ. Khải niệm về độ nhám bể mặt.

Các yêu tổ ánh hướng đến độ nhám bể mặt. Ảnh hương của thông số hình học dụng eụ cốt và chế độ cắt lới độ nhá bể mặt mit gia céng. Ảnh hưởng của nhâm bề mặt tới khả năng Tầm việc của chỉ áy 32 2. Ảnh hướng của độ nhám bể mặt đền tính chồng món.

Ảnh hưởng của nhám bê mật đến độ bần môi của chỉ ti 34 3. Ảnh hướng của nhằm bẻ mặt tới tính chống 4ăn màn hỏa học của lap bể mặt chỉ tiết, Hung à luận chương 2 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VÉ ẢNH HƯỚNG CỦA CHE DO CẮT ĐẾN BỘ NHAP NH6 BE MAT CHT TIET SAU GTA CONG.1, Thiết bị thực nghiệm HH se "- 3. May tin CNC CK62402ZX. Máy do độ nhàm Mauioye,) ky hiệu 178-954-3E - - 39 3.

Vật liệu làm đao.4 Vật liệu gia công. Thiết kẻ thí nghiém. Mô hình toán học xác định môi quan hệ giữa độ nhằm bẻ mặt với chế dộ cắt.4 Tiên hành thực nghiệm. Kiểm tra tính đồng nhất của thí nghiệm cần xác dinh tỷ số giữa phương sai lớn nhất và tổng phương sai 45 3.2 Tinh các hệ số của phương pháp hồi quy - - 46 3.

Xây đựng đề thị: - - 49 3.5, Kết luận chương 3 „uối Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGIỊ 4. TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHY LUC MOT SO HiNH ANH MO TA QU TRINA THUC NGHIEM. Dai twong và phạm vì nghiên cửu: Đổi tượng nghiên cứu là tim hiểu sự ánh hưởng của chế độ cắt đối với độ nhám bể mặt (Chiểu cao nhấp nhỏ bẻ mặt).

Việc nghiên cứu thực nghiệm được tiên thành với các điều kiện set: ~ Máy thực nghiệm: Máy tiện ƠNC CK624ZX - Vặt liệu gia công là Thép C45. ~ Vật liệu làm đao là thép gió sẵn xuất tại Việt Nam. - Dỗi tượng gia công là mặt trụ ngoài. - Thiết bị đo độ nhấp nh tế vi bề mặt của hãng Mitutoyo, ký hiệu 178-954- 4H É⁄.

Phương pháp nghiên cửu Dùng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm. ~ Nghiên cứu lý tuyết để tìm hiểu mdi quan bệ giữa các yêu tố chế độ cắt với độ nhám bề mặt gia công, ~ Nghiên cửu thực nghiệm ở các chế độ cất (v, s, Ò độc lập khác nhau, lần lượt thay đôi từng thông số chế độ cất. - Ghi chép kết quả, phân tích, tổng hợp, đưa ra môi liên hệ giữa chế độ cắt và độ nhấp hô bé mat VI. Ứ nghĩa khoa học và thực tiễn cũa dé tai 1.

nghĩa khoa học. Đằng cách nghiên cửu cơ sở lý thuyết kết hợp với thực nghiệm, luận an cẩn đưa được hàm toản học mô tả mối quan hệ giữa độ nhằm bê mặt với chế độ cắt làm cơ sở cho việc tôi tu hóa quá trình cắt cũng như cho các nghiên cứu khác của chế dé cat. Faghia thec tién, Kết quả nghiền cứu của đề tài có thẻ làm cơ sử cho việc lựa chọn chê độ cắt Tiợp lý khi giá công thép Ở45 bằng đao thép gió sản xuất tại Việt Nam để giảm củ phí gia công và tăng năng suất, chất lượng của sản phẩm. = tuổi thọ của đao (ph) độ mên tới hạn (tra) nhiệt đung riêng biên độ đao động (xi) Ay độ biến cứng bẻ mặt DANH MUC CAC BANG BIEU Bang 1.

Thanh phan hóa học của một số loại thép gid (%) - 5 Bảng 1. Công dụng của thép gió theo ký hiệu ISO và một số nước lương ứng. Gid ini của hệ số có rút phối - 17 Bang 2.1: Các giả trị Ra, Rz và chiều dài chuan| img voi cdc cap dé nhám bẻ mặt QHHHK HH TH. HH HH HH HH nHHnH2n HH 0H me 3 Bang 3.

Thông số máy tiện CNC CK62402X - - 39 Bảng 3. Thông số máy đo độ nhải - 40 Bang 3. Thành phản hóa học đao cắt - At Bảng 3. Thông số hình học đao cắt.

Thánh phần hóa học thép C45 —. Bàng tính toán các thông số công nghệ - 42 Bảng 3.Kết quả đo độ nhằm với mẫu thục nghiệm thép 45. Bảng kiểm trả Lính đồng nhật của thực nghiệm thép C45 - 45 Tăng 3. Hệ số của phương trình hỏi quy mẫu thép C45 A6 láng 3.10, Giá trị hảm số của vật liệu C4S.ceieecre „48 vì DANH MUC CAC BANG BIEU Hình 1.

Sơ dễ tôi vá ram thép giỏ. Sơ để hòa miễn tạo phoi. ào càcneererrerrerrre „ 10 Hình 1. Các vừng sinh nhiệt 12 Hinh 1.

Ảnh hưởng của tốc độ cắt v đến 8 °C. Ảnh hướng của chiều dày cắt a đến nhiệt cất wl Tỉnh 1. Ánh hưởng của chiêu rộng cắt h đến nhiệt cắt 14 Tỉnh 1. Ảnh hưởng của góc cất ỗ đến nhiệt cất 15 Linh 1.

Ảnh hưởng của góc @ dén nhiét cit , v= 100 m/ph, $= 0,5 mm/véng 15 Hinh 1. So dé tinh toán sự co rút phơi 18 Tình 1. a) Ảnh hưởng của góc @ dén hé 36 co rit phot 18 Tlinh 1. b) Phurong thoat phoi khi hudi edt cong 19 Hinh 1.

Quan hé gitta ché dé ct va hé sé co nit phot 20 Hinh 1. Dang Ivo dao a OL Hinb 1.14, Quan hé gitta téc 46 cat va chiéu cao leo dao. Quan hé gitta dé déo cia vat liệu gia công với chiều cao lạo dao. Quan hệ giữa chiều dày cắt và với tốc dộ hình thành và chiểu cao lẹo dao.

Diễu kiện hình thành lẹo dao. Độ nhắm be mat Hình 2. Quan hệ giữa chiều cao nhấp nhỏ tế vi và lượng tiến dao khi tiện. Biểu thị ảnh hưởng của hình đạng hình học và chế độ cắt tới độ nhám bể mặt khi tiện 29 Hình 2.

Ảnh hưởng của tốc độ cắt đến chiêu cao nhập nhô tế vị Rz.5 Ảnh hưởng của lượng chạy đao s đổi với chiều cao nhập nhô tế vi Rz. Quá trình rải mờn của một cặp chỉ Hết ma sảl(1ếp xúc) với nhan. Quan hệ giữa lượng mòn ban đầu (L) và sai lệch profn trung bình Ra. Quá trình ăn mèn héa hoc trên lép bể mặt chả tiết máy.

Mô hình máy tiện CNC. May do a6 nhám Mituloyo, ky hi 40 vil PHAN MO BAU 1. Tính cấp thiết của dễ thi Chất lượng bê mặt trong gia công là một trong những yêu câu kỹ thuật quan trọng của ngành gia công cơ khí và gắn với sự phát triển của khoa học công nghệ. khi công nghệ càng phát triển thì chất lượng bể mặt càng được coi là yêu tỏ chủ chết của oông nghệ gia công.

Chỉnh lẻ đó mà ngay nay, các thiết bị đo hiện đại lan lượt ra đời nhằm đáp ứng rữu cầu về kiểm tra chất lượng bê mặt củ tiết sau gia công Chất lượng bể mặt gia câng là một hàm đa biển của các yêu tổ c&ng nghệ (hế độ cắI, thông số hình học dụng cụ, vật liệu.) vi vậy nghiên cứu chất lượng bê mặt là nghiên cửu các yếu tổ liên quan ánh hưởng trục tiếp tới chúng. Chinh vì tính cấp thiết của yêu tô này nên tôi chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh tưởng của chế độ cắt (U.1) đến nhấp nhô bê mặt khi tiện vật liệu C45 trên máy hiện CNC bằng dao thép gió sân xuất tại Việt Nam” làm đề tài nghiền cửu. IL, Mục tiêu nghiên cứu. - Nghiên cửu cơ sở khoa học về anh hướng, của các thông số công nghệ đến độ nhám bê mặt sau khi gia công ~ Thông qua nghiên cửu [tực nghiệm gia công vật liệu thép C45 bằng dao Thép gió sản xuất tại việt nam trên máy Tiện CNC đề tim ra mỗi quan hệ toàn học giữa độ nhám bể mặt với các yếu tế của chế độ cắt (V ,Ð vá để kiếm định tỉnh đúng đấn của lý thuyết THỊ.

Nội đụng nghiên cứu. -*uất phát từ đề tài nghiên cứu, luận vẫn này có nội dụng như sau: ~ Nghiên cửu lý thuyết về chế độ cất và ảnh hướng của chế dộ cắt tới chất lượng bê mặt. - Tổng quan về các nghiên cửu độ nhám bề n ặt - Nghiên cửu thục nghiệm về ảnh hưởng của các chế độ cất (V, S, Ð) đến độ nhắm bề mặt cuả chỉ tiết gia công, - Ghi chép kết quả, phân tích, tổng hợp, đưa ra mỗi liên hệ giữa chế độ cắt và độ nhấp nhỏ bề mặt. Dao liên vai xén phải, phần cắt được làm bằng thép gid - At Hình 3.

Bản vế chủ tiết gia công, thép C45. Dễ thị quan hệ giữaEa — V — t khi gia công thép C45 bằng đao thép gió. Dễ thị quan hệ giữa Rạ 5 V khi gia công thép C45 bằng dao thép gió. Đồ thị quan hệ giữa Rạ — 8 — L khi gia công thép 4S bằng đao thép gió 30 vill IV.

Dai twong và phạm vì nghiên cửu: Đổi tượng nghiên cứu là tim hiểu sự ánh hưởng của chế độ cắt đối với độ nhám bể mặt (Chiểu cao nhấp nhỏ bẻ mặt). Việc nghiên cứu thực nghiệm được tiên thành với các điều kiện set: ~ Máy thực nghiệm: Máy tiện ƠNC CK624ZX - Vặt liệu gia công là Thép C45. ~ Vật liệu làm đao là thép gió sẵn xuất tại Việt Nam. - Dỗi tượng gia công là mặt trụ ngoài.

- Thiết bị đo độ nhấp nh tế vi bề mặt của hãng Mitutoyo, ký hiệu 178-954- 4H É⁄. Phương pháp nghiên cửu Dùng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm. ~ Nghiên cứu lý tuyết để tìm hiểu mdi quan bệ giữa các yêu tố chế độ cắt với độ nhám bề mặt gia công, ~ Nghiên cửu thực nghiệm ở các chế độ cất (v, s, Ò độc lập khác nhau, lần lượt thay đôi từng thông số chế độ cất. - Ghi chép kết quả, phân tích, tổng hợp, đưa ra môi liên hệ giữa chế độ cắt và độ nhấp hô bé mat VI.

Ứ nghĩa khoa học và thực tiễn cũa dé tai 1. nghĩa khoa học. Đằng cách nghiên cửu cơ sở lý thuyết kết hợp với thực nghiệm, luận an cẩn đưa được hàm toản học mô tả mối quan hệ giữa độ nhằm bê mặt với chế độ cắt làm cơ sở cho việc tôi tu hóa quá trình cắt cũng như cho các nghiên cứu khác của chế dé cat.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ