Nâng cao hiệu quả công tác thu cước viễn thông tại VNPT Đồng Tháp

Luận văn thạc sĩ phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu cước viễn thông tại VNPT Đồng Tháp, góp phần phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

CÁC MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Những nghiên cứu có liên quan đến đề tài

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Đối tượng nghiên cứu

0.5. Phạm vi nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.7. Đóng góp mới của luận văn

0.8. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC THU CƯỚC PHÍ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

1.1. Một số vấn đề chung về cước phí và công tác thu cước phí dịch vụ Viễn Thông

1.1.1. Khái niệm về Viễn thông

1.1.2. Đặc điểm dịch vụ Viễn thông

1.1.3. Vai trò của dịch vụ Viễn thông

1.1.4. Các loại dịch vụ Viễn thông

1.1.5. Các phương thức thanh toán cước Viễn thông

1.2. Căn cứ luận về Quản lý công tác thu cước phí dịch vụ Viễn Thông

1.2.1. Nội dung quản lý công tác thu cước phí dịch vụ Viễn Thông

1.2.2. Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý công tác thu cước phí dịch vụ Viễn Thông

1.2.3. Hệ thống công nghệ thông tin

1.2.4. Cách thức tổ chức quản lý thu cước

1.2.5. Hệ thống kênh tham gia thu cước

1.2.6. Quá trình tổ chức thu cước

1.3. Các yếu tố tác động đến công tác thu cước phí dịch vụ Viễn Thông

1.4. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả quản lý công tác thu cước phí dịch vụ Viễn Thông

1.4.1. Viettel Long An

1.4.2. Mobifone Đồng Tháp

1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho VNPT Đồng Tháp

1.5. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THU CƯỚC PHÍ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TẠI VNPT ĐỒNG THÁP

2.1. Giới thiệu chung về VNPT Đồng Tháp

2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của VNPT Đồng Tháp

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Kết quả kinh doanh

2.2. Hiện trạng công tác thu cước phí dịch vụ Viễn Thông tại VNPT

2.2.1. Hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý công tác thu cước Viễn thông tại VNPT Đồng Tháp

2.2.2. Thực trạng quản lý công tác thu cước phí dịch vụ Viễn Thông tại VNPT

2.2.2.1. Các thức tổ chức quản lý thu cước các thuê bao dịch vụ thuộc VNPT Đồng Tháp quản lý
2.2.2.2. Các kênh tham gia thu cước Viễn thông tại VNPT Đồng Tháp
2.2.2.2.1. Kênh Trung tâm kinh doanh
2.2.2.2.2. Kênh cửa hàng ủy quyền
2.2.2.2.3. Kênh cộng tác viên
2.2.2.3. Quá trình tổ chức thu cước Viễn thông tại VNPT Đồng Tháp

2.3. Đánh giá các yếu tố tác động công tác thu cước Viễn thông của VNPT Đồng Tháp

2.3.1. Đánh giá về hoạt động tổ chức kênh thu cước Viễn thông của VNPT Đồng Tháp

2.3.2. Đánh giá về chất lượng dịch vụ thu cước Viễn thông của VNPT Đồng Tháp

2.3.3. Đánh giá kết quả hoạt động thu cước viễn thông của VNPT Đồng Tháp

2.3.4. Đánh giá chi phí và hiệu quả thu cước

2.4. Nhận định công tác thu cước viễn thông tại VNPT Đồng Tháp

2.4.1. Những kết quả đạt được trong công tác thu cước

2.4.2. Những hạn chế trong công tác thu cước

2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế trên

2.5. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG TÁC THU CƯỚC PHÍ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TẠI VNPT

3.1. Định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác thu cước phí dịch vụ Viễn Thông tại VNPT

3.1.1. Giải pháp chiến lược

3.1.1.1. Xây dựng luồng xử lý trực tuyến và giải quyết tận cùng các phản ánh của khách hàng
3.1.1.2. Mở rộng nhiều tiện ích hướng đến khách hàng tự thanh toán

3.1.2. Giải pháp kỹ thuật

3.1.2.1. Giải pháp nâng cao kiến thức nghiệp vụ của nhân viên hỗ trợ nghiệp vụ thu cước
3.1.2.2. Nâng cao chất lượng và hình ảnh CTV thu cước
3.1.2.3. Thay đổi cơ chế chi trả thù lao thu cước dành cho CTV thu cước
3.1.2.4. Thu cước đóng trước cho tất cả khách hàng của VNPT

3.1.3. Giải pháp hỗ trợ

3.1.3.1. Hỗ trợ từ Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Tháp
3.1.3.2. Hỗ trợ từ Tập đoàn VNPT

3.2. Tóm tắt chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC PHIẾU ĐIỀU TRA

CÁC MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả thu cước viễn thông tại VNPT Đồng Tháp

Nâng cao hiệu quả thu cước viễn thông tại VNPT Đồng Tháp là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng trong ngành viễn thông. VNPT Đồng Tháp, một trong những đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ viễn thông tại tỉnh Đồng Tháp, đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc thu hồi cước phí từ khách hàng. Việc cải thiện quy trình thu cước không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

1.1. Tình hình hiện tại của dịch vụ viễn thông tại VNPT Đồng Tháp

VNPT Đồng Tháp cung cấp nhiều dịch vụ viễn thông đa dạng, từ điện thoại cố định đến internet băng thông rộng. Tuy nhiên, tình trạng nợ cước xấu đang gia tăng, gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Theo số liệu thống kê, mỗi tháng VNPT Đồng Tháp phải đối mặt với khoản nợ cước từ 600 triệu đến 800 triệu đồng.

1.2. Vai trò của công nghệ trong thu cước viễn thông

Công nghệ viễn thông mới đang mở ra nhiều cơ hội cho VNPT Đồng Tháp trong việc tối ưu hóa quy trình thu cước. Việc áp dụng các giải pháp công nghệ thông tin hiện đại giúp cải thiện khả năng quản lý và theo dõi tình trạng thu cước, từ đó giảm thiểu thất thoát tài chính.

II. Những thách thức trong công tác thu cước viễn thông tại VNPT Đồng Tháp

Công tác thu cước viễn thông tại VNPT Đồng Tháp đang gặp phải nhiều thách thức lớn. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu mà còn tác động đến hình ảnh của VNPT trong mắt khách hàng. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả thu cước.

2.1. Khó khăn trong việc thu hồi nợ cước

Nợ cước xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà VNPT Đồng Tháp đang phải đối mặt. Nhiều khách hàng không thanh toán đúng hạn, dẫn đến việc thu hồi nợ trở nên khó khăn. Điều này không chỉ làm giảm doanh thu mà còn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.

2.2. Thiếu hụt nguồn nhân lực chuyên nghiệp

Đội ngũ nhân viên thu cước tại VNPT Đồng Tháp chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng thu hồi nợ. Việc thiếu hụt kiến thức và kỹ năng cần thiết đã dẫn đến hiệu quả thu cước không cao, gây khó khăn trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh từ khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả thu cước viễn thông tại VNPT Đồng Tháp

Để nâng cao hiệu quả thu cước viễn thông, VNPT Đồng Tháp cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình thu cước mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Đào tạo nâng cao kiến thức cho nhân viên thu cước

Việc đào tạo nhân viên thu cước về kỹ năng giao tiếp và quản lý nợ là rất cần thiết. Nhân viên cần được trang bị kiến thức về các sản phẩm dịch vụ của VNPT để có thể tư vấn và giải quyết thắc mắc của khách hàng một cách hiệu quả.

3.2. Xây dựng hệ thống quản lý thu cước trực tuyến

Áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình thu cước sẽ giúp VNPT Đồng Tháp theo dõi tình trạng nợ cước một cách hiệu quả hơn. Hệ thống quản lý trực tuyến sẽ giúp nhân viên dễ dàng truy cập thông tin và xử lý các yêu cầu của khách hàng nhanh chóng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại VNPT Đồng Tháp

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả thu cước đã mang lại những kết quả tích cực cho VNPT Đồng Tháp. Các nghiên cứu cho thấy rằng, khi áp dụng công nghệ và cải thiện quy trình thu cước, doanh thu của VNPT Đồng Tháp đã tăng lên đáng kể.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng công nghệ mới

Sau khi triển khai hệ thống quản lý thu cước trực tuyến, VNPT Đồng Tháp đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong việc thu hồi nợ. Doanh thu từ dịch vụ viễn thông đã tăng lên khoảng 15% so với năm trước.

4.2. Phản hồi từ khách hàng về dịch vụ thu cước

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về dịch vụ thu cước của VNPT Đồng Tháp. Sự cải thiện trong quy trình thu cước đã giúp khách hàng cảm thấy hài lòng hơn với dịch vụ mà họ nhận được.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho VNPT Đồng Tháp

Nâng cao hiệu quả thu cước viễn thông tại VNPT Đồng Tháp là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Việc áp dụng các giải pháp công nghệ và cải thiện quy trình thu cước sẽ giúp VNPT Đồng Tháp không chỉ tăng doanh thu mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải thiện quy trình thu cước

Cải thiện quy trình thu cước không chỉ giúp VNPT Đồng Tháp tăng doanh thu mà còn tạo dựng hình ảnh tích cực trong mắt khách hàng. Điều này sẽ góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của VNPT trong ngành viễn thông.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

VNPT Đồng Tháp cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới trong quản lý thu cước. Việc này sẽ giúp công ty duy trì được sự phát triển bền vững và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong tương lai.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả công tác thu cước viễn thông tại vnpt đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC THU CƯỚC PHÍ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 1. Một số vấn đề chung về cước phí và công tác thu cước phí dịch vụ Viễn Thông 1.1 Khái niệm về Viễn thông Viễn thông nói một cách tổng quát là tất cả các hình thức trao đổi thông tin qua một khoảng cách nhất định mà không phải chuyên chở những thông tin này đi một cách cụ thể (ví dụ như gửi thư tem). Chi tiết hơn thì viễn thông được hiểu như là cách thức trao đổi thông tin, dữ liệu thông qua kỹ thuật điện, điện tử và các công nghệ hiện đại khác. Các dịch vụ viễn thông đầu tiên theo nghĩa này là điện báo và điện thoại, sau dần phát triển thêm các hình thức truyền đưa số liệu, hình ảnh …(Phạm Thị Hương Duyên, 2000) Như vậy, dịch vụ viễn thông nói chung là một tập hợp các hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, tạo ra chuỗi giá trị và mang lại lợi ích tổng hợp.

Do đó, thực thể dịch vụ viễn thông thường được phân làm 2 loại: dịch vụ cơ bản (dịch vụ cốt lõi) và dịch vụ giá trị gia tăng (dịch vụ phụ thêm). Theo Phan Thị Minh Huệ (2007) Dịch vụ cơ bản là dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. Dịch vụ cơ bản thỏa mãn một loại nhu cầu nhất định vì nó mang lại một loại giá trị sử dụng (hay là giá trị lợi ích) cụ thể. Dịch vụ cơ bản quyết định bản chất của dịch vụ, nó gắn liền với công nghệ, hệ thống sản xuất và cung ứng dịch vụ.

Nói một cách cụ thể hơn viễn thông cơ bản là dịch vụ để kết nối và truyền tín hiệu số giữa các thiết bị đầu cuối. Các dịch vụ cơ bản của viễn thông bao gồm dịch vụ thoại và dịch vụ truyền số liệu. Dịch vụ thoại bao gồm dịch vụ điện cố định, di động; Dịch vụ truyền số liệu gồm: dịch vụ kênh thuê riêng, dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình… Dịch vụ giá trị gia tăng là những dịch vụ bổ sung, tạo ra những giá trị phụ trội thêm cho khách hàng, làm cho khách hàng có sự cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cơ bản. Dịch vụ giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông là các dịch vụ làm tăng thêm các giá trị 10 thông tin của người sử dụng dịch vụ bằng cách khai thác thêm các loại hình dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng dịch vụ.

Dịch vụ giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông bao gồm các dịch vụ gia tăng trên nền thoại đó là: dịch vụ hiển thị số gọi đến, dịch vụ chuyển cuộc gọi tạm thời, dịch vụ báo thức, dịch vụ điện thoại hội nghị ba bên, dịch vụ nhắn tin…; các dịch vụ gia tăng trên nền truyền số liệu như: dịch vụ truyền âm thanh, hình ảnh, tin nhắn đa phương tiện GPRS (General Packet Radio Services)… 1. Đặc điểm dịch vụ Viễn thông Đặc điểm thứ nhất: Dịch vụ viễn thông rất khác với các sản phẩm của ngành sản phẩm công. nghiệp, nó không phải là một sản phẩm vật chất chế tạo mới, không phải là hàng hoá cụ thể, mà là kết quả có ích cuối cùng của quá trình truyền đưa tin tức dưới dạng dịch vụ (Phạm Duy Long, 2015). Đặc điểm thứ hai: Đó là sự tách rời của quá trình tiêu dùng và sản xuất dịch vụ viễn thông.

Hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức được tiêu dùng ngay trong quá trình sản xuất. Ví dụ: trong đàm thoại điện thoại bắt đầu đăng ký đàm thoại là bắt đầu quá trình sản xuất, sau khi đàm thoại xong tức là sau khi tiêu dùng hiệu quả có ích của quá trình sản xuất thì quá trình sản xuất cũng kết thúc. Trong viễn thông, kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất không thể cất giữ được ở trong kho, không dự trữ được, không thể thu hồi sản phẩm cho vào quay vòng, tái sản xuất. Từ đặc điểm này rút ra yêu cầu về chất lượng dịch vụ viễn thông phải cao nếu không sẽ ảnh hưởng trực tiếp ngay đến tiêu dùng.

Hơn nữa, để sử dụng dịch vụ viễn thông người sử dụng phải có mặt ở những vị trí, địa điểm xác định của nhà cung cấp dịch vụ hoặc nơi có thiết bị của nhà cung cấp dịch vụ (Phạm Duy Long, 2015). Đặc điểm thứ ba: Xuất phát từ truyền đưa tin tức rất đa dạng, nó xuất hiện không đồng đều về không gian và thời gian. Thông thường, nhu cầu truyền đưa tin tức phụ thuộc vào nhịp độ sinh hoạt của xã hội, vào những giờ ban ngày, giờ làm việc của các cơ quan, doanh nghiệp, vào các kỳ hội, lễ tết thì lượng nhu cầu rất lớn. Trong điều kiện yêu cầu phục vụ không đồng đều, để thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng, các 11 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phải dự trữ đáng kể năng lực sản xuất và lực lượng lao động (Phạm Duy Long, 2015).

Đặc điểm thứ tư: đó là sự khác biệt so với ngành sản xuất công nghiệp, nơi mà đối tượng chịu sự thay đổi vật chất (về mặt vật lý, hoá học,.), còn trong sản xuất viễn thông, thông tin là đối tượng lao động chỉ chịu tác động dời chỗ trong không gian. Thậm chí, nếu thông tin trong quá trình truyền tải nhờ các thiết bị viễn thông được biến đổi thành các tín hiệu thông tin điện, thì ở các nơi nhận tín hiệu phải được khôi phục trở lại trạng thái ban đầu của nó. Mọi sự thay đổi thông tin, đều có nghĩa là sự méo mó, mất đi giá trị sử dụng và dẫn đến tổn thất lợi ích của khách hàng (Phạm Duy Long, 2015). Đặc điểm thứ năm: là quá trình truyền đưa tin tức luôn mang tính hai chiều giữa người gửi và người nhận thông tin.

Nhu cầu truyền đưa tin tức có thể phát sinh ở mọi điểm dân cư, điều đó đòi hỏi phải hình thành một mạng lưới cung cấp dịch vụ có độ tin cậy, rộng khắp (Phạm Duy Long, 2015). Vai trò của dịch vụ Viễn thông Theo quan điểm của Bộ Thông tin và Truyền thông viễn thông có các vai trò chính như sau: Viễn thông là ngành thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế Viễn thông với vai trò là ngành sản xuất vật chất đã được thừa nhận từ lâu, nhưng với vai trò là ngành cơ sở hạ tầng của nền kinh tế thì mới được nhận thức cách đây ít năm. Trong khi các nước phương Tây xem viễn thông là một thành phần của cơ sở hạ tầng ngay từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai thì đối với Việt Nam cho đến thời điểm trước Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, viễn thông trên thực tế vẫn chỉ được xem là ngành phục vụ, là cơ quan hành chính sự nghiệp có thu. Chiếc máy điện thoại chỉ là “tín chỉ”, là “đặc quyền” của các cơ quan nhà nước.

Viễn thông theo quan điểm tài chính là không thiết yếu và được đầu tư rất ít từ ngân sách nhà nước. Chỉ từ sau Đại hội lần thứ VI của Đảng, cùng với việc thừa nhận nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, viễn thông mới được coi là “một bộ phận của cơ sở hạ tầng 12 xã hội” và theo đó cần phải phát triển “đi trước một bước”. Có thể nói đây là một dấu mốc rất quan trọng trên con đường nhận thức về vai trò và vị trí của bưu chính viễn thông ở nước ta. Trong chỉ thị 58-CT/TW, Bộ Chính trị đã nhấn mạnh: “Mạng thông tin quốc gia là kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng…”.

Thuật ngữ “cơ sở hạ tầng” có gốc chữ Latin là “Infrastructura”. Infra có nghĩa là nền móng, nền tảng hay còn gọi là hạ tầng; Structura có nghĩa là cấu trúc, cơ cấu hoặc cơ sở. Thuật ngữ này xuất hiện từ lâu ở các nước phương Tây (Đặng Quốc Anh, 2015). Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nó được sử dụng rộng rãi cả trên phương diện kinh tế lý thuyết lẫn trong thực tiễn phát triển nền kinh tế quốc dân của mỗi nước.

Ở Việt Nam, thuật ngữ này mới được sử dụng rộng rãi trong những năm gần đây, cùng với quá trình đổi mới tư duy và đổi mới nền kinh tế nói chung. Nội dung cơ sở hạ tầng được xác định bao gồm những hệ thống, thiết bị và công trình vật chất kỹ thuật chủ yếu trong đó có các hệ thống công trình về giao thông vận tải và viễn thông. Căn cứ vào vai trò, chức năng, đặc tính khác nhau của hệ thống cơ sở hạ tầng, người ta phân chia thành hai bộ phận: cơ sở hạ tầng sản xuất và cơ sở hạ tầng xã hội. Cơ sở hạ tầng sản xuất gồm những hệ thống công trình phục vụ trực tiếp và chủ yếu cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: thuỷ lợi, điện, kho bãi, cầu cảng,.

Cơ sở hạ tầng xã hội gồm phần lớn những công trình phục vụ cho sinh hoạt văn hoá - xã hội của dân cư, như: trường học, bệnh viện, cơ sở văn hoá, phúc lợi công cộng. Như vậy, viễn thông vừa thuộc cơ sở hạ tầng sản xuất, vừa thuộc cơ sở hạ tầng xã hội. Với tư cách là cơ sở hạ tầng sản xuất, viễn thông thực hiện vai trò tác động đến sản xuất kinh doanh một cách tổng hợp và đa dạng trên nhiều phương diện khác nhau: Tạo điều kiện cung cấp mọi thông tin cơ bản cần thiết cho sản xuất và thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh, lựa chọn phương án tính toán tối ưu các yếu tố đầu vào và đầu ra. Tác động mạnh mẽ đến quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu kinh tế xã hội, thúc đẩy phát triển sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

13 Tạo tiền đề và điều kiện mở rộng thị trường trong nước, gắn thị trường trong nước với thị trường nước ngoài, thúc đẩy quá trình đưa đất nước chuyển mạnh sang kinh tế thị trường. Góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế, phương thức quản lý tổ chức sản xuất. Hệ thống thông tin di động, truyền số liệu, Internet phát triển sẽ tạo ra một cuộc cách mạng trong quản lý kinh tế cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Với tư cách là cơ sở hạ tầng xã hội, viễn thông tạo ra những tiền đề cần thiết cho sự phát triển văn hoá - xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

Hiện nay, thiết bị viễn thông là một trong những phương tiện không thể thiếu tại các trung tâm văn hoá, khoa học, những cơ sở đào tạo, trường học, bệnh viện, trung tâm thể thao (Đặng Quốc Anh, 2015).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ