Luận văn: Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực tại Kho bạc Nhà nước Hải Dương

Luận văn về nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực tại Kho bạc Nhà nước Hải Dương. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp hiệu quả cho ngành.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng, sơ đồ

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. Khái quát về đào tạo nguồn nhân lực

1.1.1. Khái niệm về nhân lực, nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực

1.2. Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực

1.3. Nội dung công tác đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực

1.4. Các hình thức đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực

1.5. Quy trình đào tạo,bồi dƣỡng nguồn nhân lực

1.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến đào tạo,bồi dƣỡng nguồn nhân lực

1.6.1. Các nhân tố khách quan

1.6.2. Các nhân tố chủ quan

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI KBNN HẢI DƢƠNG

2.1. Vài nét khái quát về KBNN Hải Dƣơng

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của KBNN, KBNN Hải Dƣơng

2.2. Thực trạng nguồn nhân lực KBNN Hải Dƣơng

2.3. Thực trạng nội dung công tác đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực tại KBNN Hải Dƣơng

2.3.1. Nội dung đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực KBNN Hải Dƣơng

2.3.2. Quy trình đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực KBNN Hải Dƣơng

2.3.3. Đánh giá chung về công tác đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực KBNN Hải Dƣơng

2.3.3.1. Kết quả đạt đƣợc

2.4. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công tác đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực KBNN Hải Dƣơng

3. CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG NGUỒN NHÂN LỰC KBNN HẢI DƢƠNG

3.1. Định hƣớng đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực hệ thống KBNN và KBNN Hải Dƣơng đến năm 2020

3.1.1. Chiến lƣợc phát triển KBNN đến năm 2020

3.1.2. Định hƣớng đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực hệ thống KBNN và KBNN Hải Dƣơng đến năm 2020

3.2. Giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng công tác đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực KBNN Hải Dƣơng

3.2.1. Xây dựng Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng đến năm 2020

3.2.2. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng

3.2.3. Lựa chọn đúng đối tƣợng và nội dung đào tạo

3.2.4. Thực hiện đánh giá hiệu quả đào tạo

3.2.5. Đối với việc tạo động lực trong đào tạo, bồi dƣỡng

3.3. Một số đề xuất, kiến nghị khác

3.3.1. Với KBNN Hải Dƣơng

3.3.2. Với Nhà nƣớc

CÁC GHI CHÚ TRÍCH DẪN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Luận Văn Thạc Sĩ Đào Tạo KBNN Hải Dương

Luận văn thạc sĩ "Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại Kho bạc Nhà nước Hải Dương" tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại Kho bạc Nhà nước Hải Dương. Luận văn xem xét giai đoạn từ năm 2008 đến 2013, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp đào tạo nguồn nhân lực hiệu quả hơn. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ cán bộ kho bạc có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và hội nhập của ngành. Kho bạc Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong quản lý ngân sách nhà nước và cần có đội ngũ cán bộ đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ này. Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn cao, góp phần vào sự phát triển của Kho bạc Nhà nước Hải Dương nói riêng và hệ thống Kho bạc Nhà nước nói chung. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của chính sách đào tạo phù hợp và đánh giá hiệu quả đào tạo thường xuyên. Đồng thời, việc khảo sát nhu cầu đào tạo cũng được đặt lên hàng đầu để đảm bảo chương trình đào tạo đáp ứng đúng yêu cầu thực tế. Luận văn cũng đề cập đến các phương pháp đào tạo mới và chương trình đào tạo tiên tiến, nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ nguồn nhân lực. Việc phát triển nguồn nhân lực không chỉ là trách nhiệm của tổ chức mà còn là cơ hội để mỗi cá nhân phát triển bản thân.

1.1. Giới Thiệu Chung Về KBNN Hải Dương và Chức Năng Nhiệm Vụ

Kho bạc Nhà nước Hải Dương, trực thuộc hệ thống KBNN, đóng vai trò quan trọng trong quản lý ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính trên địa bàn tỉnh. Thành lập từ 1990, KBNN Hải Dương thực hiện các nhiệm vụ như tập trung các khoản thu, chi NSNN, kiểm soát thanh toán, quản lý quỹ ngân sách, và hạch toán kế toán. Quyết định 362/QĐ-BTC quy định rõ về chức năng và quyền hạn của KBNN cấp tỉnh, bao gồm cả quản lý công nghệ thông tin và thanh tra, kiểm tra. Với 15.471 tài khoản và 2.468 đơn vị giao dịch, doanh số năm 2013 đạt 143.736 tỷ đồng, khẳng định vai trò then chốt trong hệ thống tài chính địa phương. Nguồn: Báo cáo nguồn nhân lực KBNN Hải Dương, năm 2011,2012,2013.

1.2. Tóm Tắt Mục Tiêu và Phạm Vi Nghiên Cứu của Luận Văn

Luận văn tập trung vào việc phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại KBNN Hải Dương. Mục tiêu chính là đề xuất các giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ CBCC. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong KBNN Hải Dương, với thời gian từ năm 2008 đến nay, và có định hướng đến năm 2020. Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như điều tra số liệu thứ cấp, phân tích thống kê so sánh, và thống kê mô tả. Luận văn không đi sâu vào nghiên cứu công tác quản lý ngân sách mà tập trung vào khía cạnh nguồn nhân lực.

II. Thực Trạng Đào Tạo Nguồn Nhân Lực KBNN Hải Dương 2008 2013

Giai đoạn 2008-2013, KBNN Hải Dương triển khai đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực theo Quyết định 525/QĐ-KBNN, tập trung vào đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và tập huấn nghiệp vụ. Các hình thức đào tạo bao gồm đào tạo chính quy (cao đẳng, đại học, sau đại học), bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước, tin học, ngoại ngữ, chuyên môn nghiệp vụ, và các kiến thức bổ trợ khác. KBNN Hải Dương đã chú trọng đến việc đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý, đào tạo theo tiêu chuẩn ngạch, đào tạo nâng cao, và bồi dưỡng tiền công vụ. Tuy nhiên, việc đánh giá hiệu quả đào tạo chưa thực sự toàn diện và còn nhiều hạn chế. Cần có các công cụ đánh giá khoa học và khách quan hơn để đo lường sự thay đổi về kiến thức, kỹ năng và thái độ của cán bộ sau đào tạo.

2.1. Phân Tích Chi Tiết Các Nội Dung Đào Tạo và Bồi Dưỡng

Nội dung đào tạo, bồi dưỡng tại KBNN Hải Dương giai đoạn 2008-2013 bao gồm đào tạo chính quy (cao đẳng, đại học, sau đại học) và bồi dưỡng thường xuyên về nghiệp vụ, quản lý, tin học, ngoại ngữ. Các chương trình tập huấn nghiệp vụ được tổ chức để phổ biến chính sách và chế độ mới. Tuy nhiên, cần xem xét tính phù hợp của nội dung đào tạo với yêu cầu thực tế công việc và đào tạo gắn với thực tiễn hơn, tránh tình trạng lý thuyết suông. Theo lời cảm ơn của luận văn ta biết được luận văn nghiên cứu thực trạng từ năm 2008-2013.

2.2. Quy Trình Xác Định Nhu Cầu Đào Tạo và Lập Kế Hoạch

Quy trình xác định nhu cầu đào tạo tại KBNN Hải Dương dựa trên mục tiêu, kế hoạch của đơn vị và kế hoạch đăng ký nhu cầu của CBCC. Phòng Tổ chức cán bộ tổng hợp và trình Giám đốc phê duyệt. Tuy nhiên, cần có phương pháp khảo sát nhu cầu đào tạo bài bản hơn, kết hợp với phân tích vị trí việc làmđánh giá năng lực để xác định chính xác nhu cầu đào tạo theo vị trí việc làm. Cần sử dụng các công cụ phân tích hiệu quả công tác kho bạc.

2.3. Đánh Giá Thực Tiễn Triển Khai Các Hình Thức Đào Tạo

KBNN Hải Dương sử dụng cả hình thức đào tạo trong và ngoài công việc. Đào tạo trong công việc bao gồm kèm cặp, chỉ dẫn, luân chuyển công việc. Đào tạo ngoài công việc bao gồm cử đi học tại các trường, tham gia hội thảo, đào tạo từ xa. Tuy nhiên, cần đánh giá hiệu quả của từng hình thức đào tạo và lựa chọn hình thức phù hợp với từng đối tượng và nội dung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cụ thể. Quan trọng là bồi dưỡng nghiệp vụ phải song song cùng kỹ năng chuyên môn.

III. Phân Tích Ưu Điểm và Hạn Chế Công Tác Đào Tạo KBNN Hải Dương

Công tác đào tạo, bồi dưỡng tại KBNN Hải Dương đã đạt được một số kết quả nhất định, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế như quy trình xác định nhu cầu chưa khoa học, nội dung đào tạo chưa sát với thực tế, phương pháp đào tạo còn đơn điệu, và việc đánh giá hiệu quả đào tạo chưa toàn diện. Ngoài ra, nguồn lực dành cho đào tạo còn hạn chế và chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và phát triển nghề nghiệp của cán bộ.

3.1. Tổng Kết Các Kết Quả Đạt Được Trong Giai Đoạn 2008 2013

Giai đoạn 2008-2013, KBNN Hải Dương đã tổ chức nhiều khóa đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, góp phần nâng cao trình độ và kỹ năng làm việc. Số lượng cán bộ có trình độ đại học và sau đại học tăng lên. Tuy nhiên, cần có số liệu cụ thể hơn về số lượng khóa học, số lượng cán bộ tham gia, và sự thay đổi về năng suất làm việc sau đào tạo để đánh giá chính xác hơn.

3.2. Chỉ Ra Các Tồn Tại Hạn Chế và Nguyên Nhân Khách Quan Chủ Quan

Hạn chế chính trong công tác đào tạo tại KBNN Hải Dương là quy trình xác định nhu cầu chưa khoa học, nội dung đào tạo chưa sát thực tế, phương pháp đào tạo còn đơn điệu. Nguyên nhân khách quan có thể do chính sách và nguồn lực từ cấp trên còn hạn chế. Nguyên nhân chủ quan có thể do nhận thức về tầm quan trọng của đào tạo chưa đầy đủ, và thiếu sự phối hợp giữa các bộ phận trong đơn vị.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Nguồn Lực KBNN HĐ 001

Để nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại KBNN Hải Dương, cần xây dựng Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đến năm 2020. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo, lựa chọn đúng đối tượng và nội dung đào tạo, thực hiện đánh giá hiệu quả đào tạo, và tạo động lực trong đào tạo, bồi dưỡng. Ngoài ra, cần có các đề xuất, kiến nghị khác với KBNN Hải Dương và Nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đào tạo.

4.1. Xây Dựng Đề Án Đào Tạo và Kế Hoạch Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Cần xây dựng Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đến năm 2020, dựa trên chiến lược phát triển của KBNN và yêu cầu thực tế của đơn vị. Đề án cần xác định rõ mục tiêu, đối tượng, nội dung, hình thức, và nguồn lực cho đào tạo. Đề án cần có sự tham gia đóng góp ý kiến của các phòng, ban và cán bộ trong đơn vị.

4.2. Hoàn Thiện Công Tác Xác Định Nhu Cầu Đào Tạo Bồi Dưỡng

Cần hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng bằng cách sử dụng các phương pháp khảo sát, phân tích vị trí việc làm, và đánh giá năng lực của cán bộ. Kết quả xác định nhu cầu cần được sử dụng để xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp và hiệu quả. Cần đào tạo nguồn nhân lực một cách bài bản.

4.3. Đổi Mới Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Đào Tạo Hiện Nay

Cần đổi mới phương pháp đánh giá hiệu quả đào tạo bằng cách sử dụng các tiêu chí khách quan và định lượng. Đánh giá cần tập trung vào sự thay đổi về kiến thức, kỹ năng, thái độ và hiệu quả làm việc của cán bộ sau đào tạo. Cần có cơ chế phản hồi từ người học để cải thiện chương trình đào tạo. Cần đánh giá hiệu quả đào tạo một cách khách quan nhất.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Giải Pháp Đề Xuất Tại KBNN Hải Dương

Các giải pháp đề xuất cần được ứng dụng thực tiễn tại KBNN Hải Dương, thông qua việc xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết, phân công trách nhiệm cụ thể, và đảm bảo nguồn lực cho thực hiện. Cần có sự theo dõi, đánh giá định kỳ để điều chỉnh và cải thiện các giải pháp. Cần có sự tham gia của tất cả cán bộ trong đơn vị để đảm bảo thành công.

5.1. Xây Dựng Kế Hoạch Triển Khai Chi Tiết Cho Từng Giải Pháp

Cần xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết cho từng giải pháp, bao gồm mục tiêu, nội dung, thời gian, nguồn lực, và trách nhiệm. Kế hoạch cần được xây dựng dựa trên kết quả phân tích thực trạng và tham khảo ý kiến của các chuyên gia. Kế hoạch cần được phê duyệt và công bố rộng rãi trong đơn vị.

5.2. Phân Công Trách Nhiệm Cụ Thể Cho Các Đơn Vị và Cá Nhân

Cần phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị và cá nhân trong việc thực hiện các giải pháp. Trách nhiệm cần được xác định rõ ràng và gắn với quyền hạn. Cần có cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện trách nhiệm.

5.3. Theo Dõi Đánh Giá và Điều Chỉnh Giải Pháp Trong Quá Trình Thực Hiện

Cần có cơ chế theo dõi, đánh giá định kỳ để điều chỉnh và cải thiện các giải pháp trong quá trình thực hiện. Việc theo dõi, đánh giá cần dựa trên các tiêu chí khách quan và định lượng. Kết quả theo dõi, đánh giá cần được sử dụng để ra quyết định kịp thời và hiệu quả.

VI. Kết Luận và Định Hướng Phát Triển Nguồn Lực KBNN HĐ 2020

Luận văn đã phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại KBNN Hải Dương. Các giải pháp này có ý nghĩa thực tiễn cao và có thể được áp dụng để cải thiện công tác đào tạo trong thời gian tới. Định hướng phát triển nguồn nhân lực KBNN Hải Dương đến năm 2020 là xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và hội nhập của ngành tài chính.

6.1. Tóm Lược Kết Quả Nghiên Cứu và Đóng Góp Của Luận Văn

Luận văn đã tóm lược kết quả nghiên cứu và đóng góp của luận văn, nhấn mạnh ý nghĩa thực tiễn và khả năng ứng dụng của các giải pháp đề xuất. Luận văn cần chỉ rõ những kiến thức mới và những đóng góp cụ thể cho ngành tài chính.

6.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Liên Quan Chủ Đề

Luận văn cần đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo liên quan chủ đề, ví dụ như nghiên cứu về tác động của công nghệ thông tin đến công tác đào tạo, hoặc nghiên cứu về sự gắn kết giữa đào tạo và phát triển nghề nghiệp. Cần chỉ rõ những vấn đề còn bỏ ngỏ và cần được nghiên cứu sâu hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/09/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực tại kho bạc nhà nước hải dương 001

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực Chương 2 : Thực trạng công tác đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực tại KBNN Hải Dƣơng Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực KBNN Hải Dƣơng. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Khái quát về đào tạo nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm về nhân lực, nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực - Nhân lực: Theo từ điển tiếng Việt, trung tâm Từ điển, nhà xuất bản Đà Nẵng, 1997, thì “ Nhân lực là sức ngƣời về mặt dùng trong lao động sản xuất”. Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực trong thân thể của một con ngƣời. Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của con ngƣời, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi…Trí lực là nguồn tiềm năng to lớn của con ngƣời đó là tài năng, năng khiếu cũng nhƣ quan điểm lòng tin, nhân cách… - Nguồn nhân lực: Thuật ngữ nguồn nhân lực xuất hiện vào thập niên 80 của thế kỷ XX khi mà có sự thay đổi căn bản về phƣơng thức quản lý, sử dụng con ngƣời trong kinh tế lao động.

Nếu nhƣ trƣớc đây phƣơng thức quản trị nhân viên với các đặc trƣng coi nhân viên là lực lƣợng thừa hành, phụ thuộc, cần khai thác tối đa sức lao động của họ với chi phí tối thiểu thì từ những nãm 80 ðến nay với phýõng thức mới, quản lý nguồn nhân lực với tính chất mềm dẻo hơn, linh hoạt hơn, tạo điều kiện tốt hơn để ngƣời lao động có thể phát huy cao nhất các khả năng tiềm tàng, vốn có của họ thông qua tích lũy tự nhiên trong quá trình lao động phát triển. Theo giáo trình Quản lý nguồn nhân lực của Học viện Hành chính Quốc gia “ Nguồn nhân lực là tiềm năng về lao động của một quốc gia trong một thời kỳ suy rộng ra có thể đƣợc xác định trên phạm vi một địa phƣơng, một ngành hay một vùng ”. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Theo Tổng cục Thống kê, Nguồn nhân lực bao gồm những con ngƣời trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động có tính thêm cả lao động trẻ em và lao động cao tuổi. Theo định nghĩa của Tổ chức lao động Quốc tế Liên hiệp quốc ( ILO): Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con ngƣời hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội trong một cộng đồng.

Nguồn nhân lực đƣợc hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con ngƣời cho sự phát triển. Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cƣ có thể phát triển bình thƣờng. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cƣ trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ đƣợc huy động vào quá trình lao động. Với cách hiểu này, nguồn nhân lực là một bộ phận của dân cƣ, bao gồm những ngƣời trong độ tuổi lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ( nam từ đủ 15 đến hết 60 tuổi; nữ từ đủ 15 đến hết 55 tuổi), có khả năng lao động.

Nguồn nhân lực đƣợc biểu hiện trên hai mặt: về số lƣợng đó là tổng số những ngƣời trong độ tuổi lao động làm việc theo quy định của Nhà nƣớc và thời gian lao động có thể huy động đƣợc từ họ; về chất lƣợng, là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận nhƣ trí tuệ, tŕnh độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe, thẩm mỹ…của nguời lao động. Trong các yếu tố đó th́ trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực của bất cứ doanh nghiệp hay tổ chức nào. Trong giai đoạn hiện nay hầu hết các doanh nghiệp, tổ chức đều quan tâm khai thác tiềm năng 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com về trí lực của con ngƣời để tạo lợi thế cạnh tranh trong hoạt động sản xuất của tổ chức mình. Vì vậy việc lựa chọn phƣơng pháp quản lý nguồn nhân lực có hiệu quả để đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập và sự phát triển của khoa học công nghệ là một tất yếu.

- Đào tạo nguồn nhân lực: Có rất nhiều quan niệm khác nhau về đào tạo tuy nhiên tất cả đều thống nhất rằng đó là một hoạt động có tổ chức đƣợc tiến hành trong một thời gian xác định nhằm đem đến sự thay đổi về trình độ, kỹ năng, thái độ của ngƣời lao động đối với công việc của họ, giúp ngƣời lao động thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của mình. Đào tạo nguồn nhân lực theo định nghĩa trong từ điển Bách khoa: Đào tạo là quá trình tác động đến một con ngƣời nhằm làm cho ngƣời đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho ngƣời đó thích nghi với công việc và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển doanh nghiệp, duy trì và tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập ở nhà trƣờng gắn với giáo dục đạo đức và nhân cách. Đào tạo còn đƣợc hiểu là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ.

để thực hiện nhân cách cho mỗi cá nhân tạo tiền đề cho họ có thể làm việc một cách sáng suốt và hiệu quả. Quá trình này đƣợc tiến hành chủ yếu trong các cơ sở đào tạo nhƣ trƣờng, trung tâm, viện hoặc ở tổ chức, cơ sở sản xuất theo những mục tiêu nội dung chƣơng trình hoàn chỉnh và có hệ thống cho mỗi khoá học với thời gian quy định và trình độ khác nhau. Cuối mỗi khoá học thƣờng cấp bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ. Theo nghĩa rộng, đào tạo gồm " bồi dƣỡng " và " đào tạo lại ", đó là quá trình gắn với hoạt động đào tạo nghề nghiệp và chỉ diễn ra sau khi ngƣời 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tham gia vào quá trình này cũng đã một lần đƣợc đào tạo và công nhận bởi một văn bằng tƣơng ứng.

Đào tạo lại là đào tạo những ngƣời đã có nghề, song vì lý do nào đó không phù hợp nữa. Bồi dƣỡng nhằm nâng cao kiến thức và kinh nghiệm cho ngƣời lao động có thể đảm nhận công việc phức tạp hơn.[ 1 ] Đào tạo là quan trọng đối với những ngƣời lao động mới cũng nhƣ những lao động hiện tại. Nói một cách tóm tắt, đào tạo là một nỗ lực để cải thiện thực hiện công việc trong hiện tại và tƣơng lai. Có thể hiểu rõ ràng hơn về đào tạo qua các điểm sau: * Đào tạo là một quá trình có hệ thống thay đổi hành vi của ngƣời lao động theo hƣớng đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức.

Đào tạo liên quan đến các kỹ năng và khả năng trong công việc hiện tại. Nó có định hƣớng hiện tại và giúp ngƣời lao động làm chủ đƣợc các kỹ năng và khả năng nhất định cần thiết để thành công. * Một chƣơng trình đào tạo chính thức là một nỗ lực của ngƣời chủ lao động để đƣa ra các cơ hội cho ngƣời lao động đạt đƣợc các kỹ năng, thái độ và các kiến thức liên quan đến công việc. * Học hỏi là một hành động trong đó các tổ chức đạt đƣợc những kỹ năng, kiến thức và khả năng dẫn đến thay đổi tƣơng đối lâu dài hành vi của họ.

* Bất kỳ hành vi nào có thể đƣợc học hỏi đều là một kỹ năng. Do vậy việc cải thiện các kỹ năng là cái mà đào tạo sẽ phải hoàn thành. Các kỹ năng máy móc, kỹ năng nhận thức và kỹ năng con ngƣời là mục tiêu của các chƣơng trình đào tạo.2 Mục tiêu và vai trò của đào tạo nguồn nhân lực Mục tiêu chung của đào tạo nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguồn lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho ngƣời lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một các tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng nhƣ nâng cao khả năng thích ứng của họ với công việc trong tƣơng lai. Đào tạo nhằm tạo ra những kiến thức, kỹ thuật và kỹ năng hƣớng tới việc thực hiện tốt hơn công việc.

Trong các tổ chức, vấn đề đào tạo đƣợc áp dụng nhằm các mục tiêu: - Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt khi nhân viên thực hiện công việc không đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn mẫu hoặc khi nhân viên nhận công việc mới. - Cập nhất các kỹ năng, kiến thức mới cho nhân viên, giúp họ có thể áp dụng thành công các thay đổi công nghệ, kỹ thuật trong tổ chức. - Tránh tình trạng quản lý lỗi thời. Các nhà quản trị cần áp dụng các phƣơng pháp quản lý sao cho phù hợp đƣợc với những thay đổi về quy trình công nghệ, kỹ thuật, môi trƣờng kinh doanh.

- Giải quyết các vấn đề tổ chức. Đào tạo và phát triển có thể giúp các nhà quản trị giải quyết các vấn đề về mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân và công đoàn với các nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp có hiệu quả. - Hƣớng dẫn công việc cho nhân viên mới. Nhân viên mới thƣờng gặp khó khăn, bỡ ngỡ trong những ngày đầu làm việc trong tổ chức.

các chƣơng trình định hƣớng cho nhân viên mới sẽ giúp họ mau chóng thích ứng công viêc trong môi trƣờng làm việc của tổ chức. - Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận. Đào tạo giúp cho nhân viên có đƣợc những kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến và thay thế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn khi cần thiết. - Thỏa mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ