Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các mối quan hệ kinh tế đối ngoại ngày càng giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của các quốc gia đang phát triển. Bên cạnh hoạt động xuất nhập khẩu truyền thống, gia công quốc tế được xác định là phương thức kinh doanh hiệu quả, vừa phù hợp với chủ trương công nghiệp hóa của Nhà nước, vừa giúp khai thác thế mạnh nguồn lao động dồi dào trong nước. Trong đó, lĩnh vực gia công may mặc và sản xuất ba lô - túi xách đóng góp tỷ trọng đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội và kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.

Tuy nhiên, trước những biến động của thị trường thế giới, áp lực cạnh tranh về chi phí và các rào cản kỹ thuật ngày càng gia tăng, hoạt động gia công của các doanh nghiệp trong nước đang bộc lộ nhiều hạn chế, chủ yếu dừng lại ở hình thức gia công đơn thuần với giá trị gia tăng thấp. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Hoàng Thiên Thanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu hàng ba lô – túi xách của công ty TNHH Kanaan Sài Gòn".

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động gia công xuất khẩu trong thương mại quốc tế.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu mặt hàng ba lô – túi xách tại Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn giai đoạn 2013 – 2015.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động gia công xuất khẩu của Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn giai đoạn 2016 – 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý thuyết và thực tiễn hoạt động gia công xuất khẩu hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn (trụ sở và xưởng sản xuất đặt tại Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2013 – 2015; các giải pháp đề xuất có định hướng áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành kinh tế đối ngoại:

  • Khái niệm gia công quốc tế: Dựa trên nghiên cứu của PGS.TS Tô Xuân Dân (2012) và GS.TS Đỗ Đức Bình (2013), định nghĩa gia công quốc tế là hoạt động thương mại gắn liền với sản xuất, trong đó bên nhận gia công nhập khẩu hoặc nhận nguyên liệu/bán thành phẩm từ bên đặt gia công để chế biến thành sản phẩm hoàn chỉnh, giao lại cho bên đặt gia công và nhận phí gia công (thù lao). Bản chất của gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động tại chỗ kết tinh trong hàng hóa.
  • Phân loại hình thức gia công:
    • Xét theo quyền sở hữu nguyên liệu: Gia công bị động (bên đặt gia công giữ quyền sở hữu nguyên phụ liệu), gia công chủ động (bên nhận gia công mua đứt nguyên liệu và bán lại thành phẩm), và hình thức kết hợp (tự cung ứng nguyên phụ liệu phụ).
    • Xét theo giá cả gia công: Hợp đồng thực thi nhanh (thanh toán chi phí thực tế phát sinh cộng thù lao) và Hợp đồng khoán (thanh toán theo giá định mức - target price).
    • Xét theo quan hệ tham gia: Gia công hai bên và Gia công chuyển tiếp (liên kết nhiều đơn vị sản xuất qua các công đoạn trung gian).
  • Quy trình tổ chức nghiệp vụ gia công xuất khẩu: Bao gồm nghiên cứu thị trường, đàm phán và ký kết hợp đồng gia công, chuẩn bị hàng hóa, thuê phương tiện vận tải (áp dụng các điều kiện Incoterms 2000 như FOB, CFR, CIF), mua bảo hiểm hàng hóa (các điều kiện A, B, C theo hợp đồng bảo hiểm chuyến hoặc bảo hiểm bao), thủ tục hải quan điện tử, phương thức thanh toán quốc tế (Thư tín dụng L/C, Nhờ thu) và thủ tục giải quyết tranh chấp qua trọng tài thương mại.
  • Các nguyên tắc thương mại quốc tế: Trích dẫn các quy định và chế độ thuế quan ưu đãi như Tối huệ quốc (MFN), Đối xử quốc gia (NT), Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập (GSP) và Hiệp định hàng dệt may (ATC) trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả, bao gồm: phương pháp thống kê, phương pháp phân tích chỉ số kinh tế, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm và phương pháp tổng hợp - khái quát hóa thực tiễn sản xuất kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp vĩ mô: Số liệu thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan, số liệu từ Hiệp hội Dệt may Việt Nam, Nội san Những vấn đề kinh tế ngoại thương (2015) và các công trình nghiên cứu của Đinh Phi Hồ (2015), Hoàng Văn Châu (2014), Nguyễn Hoàng (2015).
    • Dữ liệu nội bộ doanh nghiệp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hồ sơ nhân sự, bảng theo dõi định mức tiêu hao nguyên phụ liệu và tài liệu quy trình tác nghiệp của các phòng ban thuộc Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn giai đoạn 2013 – 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động gia công xuất khẩu

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về gia công xuất khẩu, chỉ ra vai trò hai mặt của hoạt động này:

  • Đối với nước nhận gia công: Tạo việc làm cho lao động phổ thông, tăng nguồn thu ngoại tệ, tiếp cận công nghệ, máy móc và học hỏi kỹ năng quản trị tiên tiến, từng bước nâng cao trình độ sản xuất để chuyển dần sang tự sản xuất trực tiếp.
  • Đối với nước đặt gia công: Tận dụng chi phí nhân công rẻ để hạ giá thành sản phẩm, chủ động mở rộng năng lực sản xuất mà không cần đầu tư lớn vào nhà xưởng, khai thác thị trường tiêu thụ tại chỗ và tận dụng các ưu đãi thuế quan (GSP, MFN) từ nước nhận gia công.

Chương này cũng phân tích các nhân tố tác động gồm yếu tố bên trong (năng lực công nghệ, tài chính, nhân sự, năng lực marketing) và yếu tố bên ngoài (khung pháp lý, chính sách hải quan, hiệp định thương mại, yếu tố văn hóa). Đồng thời, tác giả tổng hợp bài học kinh nghiệm quốc tế:

  • Kinh nghiệm Ấn Độ: Sau khi bãi bỏ hạn ngạch theo ATC, Ấn Độ đầu tư gần 1,2 tỷ USD hiện đại hóa nhà máy xuống cấp và 2 tỷ USD trang bị máy móc đạt chuẩn quốc tế (2008 – 2015); áp dụng chính sách bảo hộ qua thuế đối với dệt may nhập khẩu; phát huy thế mạnh sản xuất da thuộc và vải lớn thứ ba thế giới.
  • Kinh nghiệm Trung Quốc: Xem gia công may mặc và công nghiệp hỗ trợ là mũi nhọn, hỗ trợ doanh nghiệp loại bỏ cọc sợi lạc hậu (trợ cấp 3 triệu Nhân dân tệ và cho vay ưu đãi 2 triệu Nhân dân tệ trên mỗi 10.000 cọc sợi cũ loại bỏ; năm 2014 loại bỏ 5,12 triệu cọc sợi); quy hoạch sản xuất tập trung tại các vùng duyên hải để hạ giá thành sản phẩm thấp hơn Việt Nam 20%; ban hành chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp từ 30% xuống 15% (hoặc 10% tại đặc khu) nhằm thu hút FDI vào công nghệ may mặc.

Chương 2: Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu hàng ba lô – túi xách của Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn

Chương 2 trình bày bối cảnh chung của ngành dệt may Việt Nam và đi sâu phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn:

1. Tổng quan ngành và công ty

Kim ngạch gia công cả nước chiếm khoảng 30% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu. Riêng mặt hàng ba lô – túi xách năm 2013 ghi nhận xuất khẩu đạt 1.559,5 triệu USD, nhập khẩu nguyên phụ liệu đạt 1.589,6 triệu USD. Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư của Công ty Kanaan (Seoul, Hàn Quốc), thời hạn hoạt động 50 năm, đặt tại Long An, chuyên sản xuất 100% hàng xuất khẩu. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc cùng các phòng chức năng (Kế toán, Tổ chức, XNK, Bảo vệ, Kế hoạch, Kỹ thuật) và các phân xưởng (Cắt, May 1, May 2, QC may, Hoàn thành).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu (USD) 7.500 7.000 7.000
Lợi nhuận trước thuế (USD) 47.100 - -
Lợi nhuận sau thuế (USD) 38.000 (38.750) 40.833 41.330

(Ghi chú: Số liệu theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trích xuất trong tài liệu).

2. Khách hàng, thị trường và hình thức gia công

  • Thị trường: Thị trường Mỹ chiếm vị trí chủ lực (trên 50% trị giá gia công, năm 2013 đạt 509.994 USD) với các mặt hàng ba lô, túi xách, túi đeo bụng. Thị trường Hàn Quốc lớn thứ hai, đóng vai trò thị trường truyền thống và trung gian nhận sản phẩm chuyển tiếp.
  • Khách hàng chính: KANAAN CO.LTD (gia công ba lô), Timing (túi xách), Forever F21 (bóp nam), AHRIM (túi đeo bụng).
  • Hình thức gia công: Gia công đơn thuần chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2013 chiếm 99,49%, các năm 2014 - 2015 duy trì trên 98%). Tuy nhiên, tỷ trọng lợi nhuận từ gia công đơn thuần trong tổng lợi nhuận công ty giảm dần: từ 19% (9.025 USD) năm 2013 xuống 16% (7.840 USD) năm 2014 và 15% (7.515 USD) năm 2015.

3. Các yếu tố nội bộ và tổ chức sản xuất

  • Nhân sự: Tổng số lao động tăng từ 273 người (2013) lên 315 người (2014) và 387 người (2015). Cơ cấu lao động: Trực tiếp sản xuất chiếm 72% – 76%; lao động trình độ trung cấp và công nhân kỹ thuật chiếm 69% – 75%; độ tuổi từ 18 – 35 chiếm 65% – 79%. Chi phí đào tạo tăng từ 248 triệu đồng (93 người, 2013) lên 343 triệu đồng (113 người, 2015).
  • Chi phí nhân công: Tiền công ngành dệt may Việt Nam ở mức 0,18 USD/giờ, thấp hơn nhiều so với các quốc gia khác trong bảng so sánh (Pháp: 12,63 USD/giờ; Nhật Bản: 16,37 USD/giờ; Mỹ: 10,33 USD/giờ; Malaysia: 0,95 USD/giờ; Thái Lan: 0,87 USD/giờ; Philippines: 0,67 USD/giờ; Ấn Độ: 0,54 USD/giờ; Trung Quốc: 0,34 USD/giờ). Mức lương trung bình của công nhân tại công ty đạt khoảng 3.000.000 đồng/người/tháng.
  • Máy móc thiết bị: Trang bị 179 máy bàn kim (chủ yếu xuất xứ Hàn Quốc, Đài Loan), giá trị còn lại khoảng 45%; các máy cắt vòng, máy chặt, máy zíc zắc có giá trị sử dụng còn khoảng 30%; dây chuyền may túi xách mới nhập khẩu từ Ý có công nghệ tiên tiến.
  • Quy trình tác nghiệp gia công: Thực hiện giao nhận theo điều kiện FOB TP.HCM – Incoterms 2000 đối với Kanaan Hàn Quốc. Quy trình gồm 3 bước:
    1. Đàm phán và ký kết hợp đồng: Quy định cụ thể các điều khoản tên hàng, số lượng, đơn giá gia công, cung cấp nguyên phụ liệu, giao hàng thành phẩm, thanh toán, trọng tài; bỏ qua các điều khoản về bao bì, ký mã hiệu, bảo hiểm và giám định do bên đặt gia công chỉ định sẵn.
    2. Chuẩn bị sản xuất: Tiếp nhận lịch sản xuất, theo dõi cung ứng nguyên phụ liệu, kiểm tra chứng từ (B/L, Invoice, Packing list), làm thủ tục khai báo hải quan điện tử, lấy mẫu nguyên liệu chính bàn giao cho bộ phận định mức để phục vụ kiểm hóa khi xuất hàng.
    3. Tổ chức sản xuất: Phối hợp liên hoàn giữa Phòng Kế hoạch $\rightarrow$ Phòng Kỹ thuật (lập sơ đồ cỡ, may mẫu thử trình duyệt) $\rightarrow$ Bộ phận Cắt $\rightarrow$ Bộ phận May $\rightarrow$ QC kiểm tra chất lượng $\rightarrow$ Tổ hoàn thành (ủi, đóng gói, dán nhãn xuất xưởng).

Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động gia công xuất khẩu hàng ba lô – túi xách của Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn giai đoạn 2016 – 2020

Chương 3 xác định mục tiêu phát triển giai đoạn 2016 – 2020 là duy trì khách hàng truyền thống, mở rộng thị phần xuất khẩu và nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động gia công. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được phân tách rõ ràng:

1. Các giải pháp nội bộ doanh nghiệp

  • Đổi mới trang thiết bị và công nghệ: Nâng cấp hệ thống máy may và thiết bị cắt đã xuống cấp; tiếp tục nhập khẩu dây chuyền hiện đại để đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe từ thị trường Mỹ và EU.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tăng ngân sách đào tạo định kỳ; chú trọng đào tạo đội ngũ kỹ thuật và thiết kế mẫu mốt để giảm sự phụ thuộc hoàn toàn vào mẫu kỹ thuật do khách hàng nước ngoài chuyển giao.
  • Chủ động nguồn nguyên phụ liệu và chuyển dịch phương thức gia công: Từng bước tìm kiếm các nhà cung ứng nguyên phụ liệu nội địa nhằm tăng tỷ lệ nội địa hóa, giảm rủi ro chậm trễ tiến độ nhập khẩu, hướng tới việc chuyển đổi dần từ hình thức gia công đơn thuần (CMT) sang hình thức mua nguyên liệu - bán thành phẩm (FOB) hoặc thiết kế sản xuất trọn gói (ODM).
  • Mở rộng thị trường và tìm kiếm bạn hàng mới: Tận dụng tối đa các ưu đãi từ các hiệp định thương mại để tiếp cận thêm khách hàng trực tiếp, giảm bớt khâu trung gian.

2. Một số kiến nghị đối với Nhà nước

  • Hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh doanh xuất khẩu: Ổn định các chính sách quản lý thương mại, đơn giản hóa thủ tục hành chính hải quan và quy trình kiểm tra chuyên ngành.
  • Ban hành chính sách ưu đãi phát triển hoạt động gia công và công nghiệp hỗ trợ: Có chính sách thuế và tín dụng ưu đãi nhằm khuyến khích đầu tư phát triển nguồn nguyên phụ liệu dệt may - da giày trong nước, giúp các doanh nghiệp gia công chủ động chuỗi cung ứng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đặc điểm mô hình: Khóa luận chỉ rõ Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn phụ thuộc lớn vào phương thức gia công đơn thuần (nhận nguyên liệu, giao thành phẩm) với tỷ lệ trên 98% tổng giá trị gia công. Mặc dù doanh thu và lợi nhuận sau thuế duy trì ổn định (lợi nhuận sau thuế tăng từ 38.000 USD năm 2013 lên 41.330 USD năm 2015), nhưng đóng góp lợi nhuận từ hoạt động gia công đơn thuần bị thu hẹp (từ 19% xuống 15%).
  • Cơ cấu thị trường: Thị trường Mỹ chiếm trên 50% sản lượng nhưng có yêu cầu khắt khe về kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng; thị trường Hàn Quốc giữ vai trò làm trung gian điều phối đơn hàng và cung cấp mẫu thiết kế kỹ thuật.
  • Năng lực nội tại: Đội ngũ lao động tăng trưởng nhanh (387 người vào năm 2015), trẻ tuổi (79% dưới 35 tuổi), chi phí nhân công cạnh tranh (0,18 USD/giờ). Tuy nhiên, trang thiết bị còn nhiều máy móc cũ (giá trị sử dụng còn 30% - 45%) và thiếu đội ngũ thiết kế mẫu mốt độc lập.

Đóng góp thực tiễn

  • Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng gia công theo điều kiện FOB Incoterms 2000 tại một doanh nghiệp FDI ngành may túi xách, từ khâu tiếp nhận tài liệu kỹ thuật, khai báo hải quan điện tử đến điều phối giữa các phòng ban (Kế hoạch - Kỹ thuật - Cắt - May - QC - Hoàn thành).
  • Đề xuất lộ trình chuyển đổi từ gia công đơn thuần sang gia công chủ động và sản xuất xuất khẩu trực tiếp, gắn liền với bài toán đầu tư công nghệ và đào tạo nhân sự thiết kế mẫu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận bị giới hạn trong giai đoạn 2013 – 2015 tại một doanh nghiệp FDI duy nhất (Kanaan Sài Gòn), do đó một số phát hiện mang tính đặc thù nội bộ của doanh nghiệp gia công cho công ty mẹ tại Hàn Quốc.
  • Khóa luận chủ yếu phân tích trên các dữ liệu thứ cấp và báo cáo tổng hợp nội bộ, chưa thực hiện các khảo sát định lượng chuyên sâu về năng suất lao động chi tiết trên từng chuyền may hay mức độ hao hụt nguyên vật liệu thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu ngành sản xuất túi xách tại Việt Nam nhằm đánh giá khả năng đáp ứng quy tắc xuất xứ khi Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
  • Nghiên cứu mô hình chuyển đổi cụ thể từ phương thức gia công CMT sang phương thức FOB cấp 1, FOB cấp 2 và ODM cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành da giày - túi xách.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị ngoại thương, Kinh tế quốc tế và Thương mại quốc tế cần tài liệu tham khảo về nghiệp vụ gia công quốc tế, hợp đồng ngoại thương và thủ tục hải quan hàng gia công.
  • Cán bộ tác nghiệp xuất nhập khẩu: Tham khảo quy trình tổ chức quản lý đơn hàng gia công, phối hợp giữa bộ phận thủ tục hải quan và các phân xưởng sản xuất thực tế.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên: Sử dụng làm tình huống thực tiễn (case study) minh họa cho môn học Nghiệp vụ Ngoại thương, Kinh tế Ngoại thương và Quản trị Vận hành Sản xuất.

Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là Mục 2.4 - Tổ chức hoạt động gia công xuất khẩu của công ty, nơi ghi chép tỉ mỉ từng bước xử lý chứng từ, kiểm tra định mức tiêu hao nguyên phụ liệu và quy trình phối hợp kỹ thuật tại các phân xưởng sản xuất.


Câu hỏi thường gặp

1. Hợp đồng gia công xuất khẩu của Kanaan Sài Gòn áp dụng điều kiện giao hàng Incoterms nào?

Hợp đồng gia công giữa Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn và Kanaan Co., Ltd Korea áp dụng điều kiện giao hàng FOB HOCHIMINH CITY, VIET NAM – INCOTERMS 2000. Theo điều kiện này, công ty chịu trách nhiệm và rủi ro đối với hàng xuất khẩu cho đến khi hàng qua lan can tàu tại cảng TP.HCM, không phải chịu chi phí vận tải quốc tế chính và bảo hiểm hàng hải.

2. Khách hàng và mặt hàng gia công chính của công ty gồm những đối tượng nào?

Tính đến năm 2015, các khách hàng chính và mặt hàng gia công tương ứng của công ty gồm:

  • KANAAN CO.LTD: Mặt hàng ba lô.
  • Timing: Mặt hàng túi xách.
  • Forever F21: Mặt hàng bóp nam.
  • AHRIM: Mặt hàng túi đeo bụng.

3. Tỷ trọng của hình thức gia công đơn thuần và biến động lợi nhuận từ hoạt động này tại Kanaan Sài Gòn ra sao?

Hình thức gia công đơn thuần ("nhận nguyên vật liệu, giao lại thành phẩm") chiếm trên 98% giá trị gia công của công ty (năm 2013 chiếm 99,49%). Tuy nhiên, tỷ trọng đóng góp của hoạt động gia công đơn thuần vào tổng lợi nhuận của công ty có xu hướng giảm dần qua các năm: đạt 19% (9.025 USD) năm 2013, giảm xuống 16% (7.840 USD) năm 2014 và còn 15% (7.515 USD) vào năm 2015.

4. Chi phí tiền công ngành dệt may Việt Nam được so sánh như thế nào trong khóa luận?

Theo số liệu trích dẫn từ Nội san Những vấn đề kinh tế ngoại thương (Số 2 năm 2015), tiền công lao động ngành dệt may Việt Nam đạt 0,18 USD/giờ. Mức này thấp hơn đáng kể so với các nước trong khu vực và trên thế giới như Trung Quốc (0,34 USD/giờ), Ấn Độ (0,54 USD/giờ), Philippines (0,67 USD/giờ), Thái Lan (0,87 USD/giờ), Malaysia (0,95 USD/giờ), Mỹ (10,33 USD/giờ), Pháp (12,63 USD/giờ) và Nhật Bản (16,37 USD/giờ).

5. Thực trạng trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất tại công ty có đặc điểm gì?

Công ty có 179 máy bàn kim xuất xứ chủ yếu từ Hàn Quốc và Đài Loan với giá trị sử dụng còn lại khoảng 45%. Các thiết bị khác như máy cắt vòng, máy chặt, máy zíc zắc chỉ còn hơn 30% giá trị sử dụng; duy nhất dây chuyền sản xuất túi xách được đầu tư mới với công nghệ nhập từ Ý. Nhìn chung, hệ thống máy móc sản xuất ba lô đã cũ và đối mặt nguy cơ lạc hậu công nghệ trong vòng 5 năm tới nếu không được tái đầu tư.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hoàng Thiên Thanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về gia công thương mại quốc tế và phản ánh thực trạng hoạt động gia công hàng ba lô – túi xách tại Công ty TNHH Kanaan Sài Gòn giai đoạn 2013 – 2015. Nghiên cứu chỉ ra những ưu thế về chi phí lao động và kinh nghiệm tác nghiệp quy trình FOB, đồng thời nhận diện rõ những điểm nghẽn về trang thiết bị cũ và sự sụt giảm tỷ suất lợi nhuận từ mô hình gia công đơn thuần. Trên cơ sở đó, các giải pháp đầu tư công nghệ, đào tạo kỹ thuật mẫu mốt và định hướng chuyển dịch phương thức gia công được đề xuất có tính thực tiễn cao cho chiến lược phát triển của doanh nghiệp đến năm 2020.