Luận văn ThS Nguyễn Hoài Nam: Giải pháp ứng dụng CNTT quản lý cơ quan Đảng Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tại các cơ quan đảng thành phố Hà Nội, nâng cao hiệu quả

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Nguyen Hoai Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2012

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Vấn đề và giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tại cơ quan đảng thành phố hà nội

Nội dung phần này...

1.1. Tình hình hiện tại và các thách thức

Nội dung...

1.2. Yếu tố con người trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin

Nội dung...

1.3. Điều kiện cơ sở vật chất và cơ cấu tổ chức

Nội dung...

II. Mô hình và giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý

Nội dung phần này...

2.1. Hoàn thiện cơ sở vật chất và chính sách

Nội dung...

2.2. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nội dung...

2.3. Phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin

Nội dung...

III. Kết quả và bài học kinh nghiệm từ quá trình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin

Nội dung phần này...

3.1. Kết quả đạt được trong giai đoạn 1998 2000

Nội dung...

3.2. Kết quả đạt được trong giai đoạn 2001 2011

Nội dung...

3.3. Đánh giá tổng quát và tóm tắt chương II

Nội dung...

IV. Tương lai của ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tại cơ quan đảng thành phố hà nội

Nội dung phần này...

4.1. Nhu cầu và tiềm năng của công nghệ thông tin trong công tác quản lý

Nội dung...

4.2. Đề xuất các giải pháp để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tương lai

Nội dung...

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ một số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tại cơ quan đảng thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. CONG NGIIE THGNG TIN VA UNG DUNG CON NGHE THONG TIN TRONG QUAN LY 1. Khi lệm về công nghệ thông tin Công nghệ théng tin (viết tắt CNTI, tiếng Anh: Information Technoiagy) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, đặc biệt trong các cơ quan, tổ chức lớn. Cu thể, CNTT là ngảnh sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đối, lưu trữ.

bảo về, xử lý, truyền và thu thập thông tin. Do đó, những người làm việc trong ngảnh này thường được gọi là các chuyên gia CNTT (FT speoialist), và bộ phận của một tỗ chức chuyên lâm việc về CNTT thường được gọi là phỏng, ban CNTT. Tại Việt Nam, khái niệm công nghệ thông tin được hiểu và xác định trong Nghị quyết 49/GP ký ngày 04/8/1993 về phát triển công nghệ thông tín của Chính phủ Việt Nam, như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương liên và sông cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yêu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tải nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” "Theo định nghĩa của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QIIL1 ngay 29/06/2006 của Quắc hội nước CHXHCN Việt Nam thi công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa bọc, công nghệ vả công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đối thông tim số. "Thông tin sé là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số, môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua co sé ha Lang thông tin Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thông trang thiết bị phục vụ cha việc san xuẤt, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ vả trao đôi thông tín sô, bao gồm mạng viễn thông.

mạng Internet, mang may tinh va cơ sở dữ liệu. DANH MỤC HÌNH VẼ, BẰNG BIÊU Danh mục hình vẽ Hình 1. Nội đụng ứng dụng CN'FT trong hoạt động quản lý của CỌNN. Cac yéu tổ ảnh hưởng đến quá trình ứng dụng CNTT của tổ chức.

Sơ đỏ hệ thông tổ chức của Thành ty Hà Nội. Sơ đẻ quan hệ thông tin của Thành ủy Hà Nồi 41 Tĩình 3. Mô hình tiếp nhận, chuyển giao hệ thông thông tín. Mô hình xây đựng và triển khai các phân mem ứng dựng, 106 Danh mục băng biểu Bang 7.

Một số văn bản chủ yêu vẻ tổ chúc ứng dung CNTT 49 Bang 2. Tổng hợp thực trạng hạ tổng k¥ thuat CNT. Tổng hợp nguồn nhân lực ứng dụng CNTT. Hiện trạng triển khai œ c ứng dụng công nghệ thông tin 64 Bảng 3.

Khôi lượng đảo tạo, tập huấn CNTT giai đoạn 2012-2015 96 Bảng 3. Kinh phí đảo tạo giai đoạn 201 2-2015 %8 Bảng 3. Tiến độ triển khai kẻ hoạch dào tạo giai đoạn 2012-2015. Dự toán kinh phí triển khai các HTTT và phân mêm ứng dụng, 109 Bồng 3.

Dư toán kinh phí nâng cắp hạ lâng kỹ thuật ứng dụng CNTT. 110 iii Luận văn nghiên cứu thực trạng ứng dung CNTT trong công tác quản ly tai co quan dang thành phố Hà Nội trong giai doạn 1998-2011 và có thể bỗ sung một sẽ số liệu đến tháng 11 năm 2012. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp phân tích hệ thắng: 1 ân văn sử dụng phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp phân tích thống kê, vận đụng tổng hợp các kiến thức về khoa học quản lý như khoa học quản lý nhân lực, quản lý công nghệ, quần lý dự án, quân lý hoạt động tác nghiệp, hệ thống thông tin quân lý,. trên cơ sổ sử đựng œ số liệu của Thành ủy 1Ià Nội để tổng hợp, phân tích đánh giá, làm sáng tỏ các vấn để cốt lõi ảnh hưởng đến quá trình triển khai ứng dụng CNTT của tổ chức, đánh giá hiện trạng và đưa ra những nhận uất các giải nhấp thực hiện cho van dé nghiên cứu.

Phương pháp phân tích so sánh: Vận dụng phương pháp tổng hợp, phân tích so sánh đối tượng nghiên cứu với một chuẩn mực nhất định, trên cơ sở điều tra, quan sát, đánh giá thực tế và các số liệu thống kể thu thập thông tin tử các tải liệu nghiên cứu chuyên ngành có liên quan, các báo cáo tổng kết trong lĩnh vực ứng dụng và phát triển CNTT trong các cơ quan đáng và nhà nước, lắm cơ sở để phân tích so sánh vá dưa ra các nhận xét, dánh giá phù hợp với tình hình triển khai tại cơ quan đâng thành phố ITà Nội. Phương pháp phỏng vấn, điều tra: Phóng vấn cán bộ quản lý, cán bộ công chức tham gia trong quá trình triển khai ứng dụng CNTT thông qua các biểu mẫu. Điều tra, khảo sát thực tế tại các cơ quan trong hệ thống để có thông tin về thực trạng quá trình triển khai ứng đụng CNIT trong nông tác lãnh đạo quân lý; phân tích dé tim ra nguyên nhân vả các tác nhân cẩn trở làm chậm tiến Irình 5. Cư sở khoa hoc và thực tiễn của dễ tài Trên cơ sở nghiên cứu và hệ thống hoá những vấn để lý luận và thực tiễn đề tải có những đóng góp sau vii DANH MUC CAC TU VIET TAT Tử viết tắt Điễn gi ADSI Công nghệ đường dây thuế bao số bắt đổi xứng CNTT Công nghệ thông ti CONN Cơ quan nhà nước CSDL Cơ sở dữ liệu ĐHTN Điều hành lác nghiệp ATT lệ thông thông tin m Internet Protocol - Giao thức liên mang LAK Mạng thông tin cục bộ MAN Mạng thông tin 6 thị SLIDSL Công nghệ đường dây thuê bao số déi xing TPHN Thanh phd Ha Noi 'TUHN Thành ủy Hả Nội UBND Uy ban nbn dan VPTU Văn phòng Ihành ủy WAN Mạng thông tin điện rộng, WTO Tổ chức thương mại thế giới xDSL Công nghệ đường thuê bao số nói chung, DANH MỤC HÌNH VẼ, BẰNG BIÊU Danh mục hình vẽ Hình 1.

Nội đụng ứng dụng CN'FT trong hoạt động quản lý của CỌNN. Cac yéu tổ ảnh hưởng đến quá trình ứng dụng CNTT của tổ chức. Sơ đỏ hệ thông tổ chức của Thành ty Hà Nội. Sơ đẻ quan hệ thông tin của Thành ủy Hà Nồi 41 Tĩình 3.

Mô hình tiếp nhận, chuyển giao hệ thông thông tín. Mô hình xây đựng và triển khai các phân mem ứng dựng, 106 Danh mục băng biểu Bang 7. Một số văn bản chủ yêu vẻ tổ chúc ứng dung CNTT 49 Bang 2. Tổng hợp thực trạng hạ tổng k¥ thuat CNT.

Tổng hợp nguồn nhân lực ứng dụng CNTT. Hiện trạng triển khai œ c ứng dụng công nghệ thông tin 64 Bảng 3. Khôi lượng đảo tạo, tập huấn CNTT giai đoạn 2012-2015 96 Bảng 3. Kinh phí đảo tạo giai đoạn 201 2-2015 %8 Bảng 3.

Tiến độ triển khai kẻ hoạch dào tạo giai đoạn 2012-2015. Dự toán kinh phí triển khai các HTTT và phân mêm ứng dụng, 109 Bồng 3. Dư toán kinh phí nâng cắp hạ lâng kỹ thuật ứng dụng CNTT. 110 iii CHƯƠNG I.

CONG NGIIE THGNG TIN VA UNG DUNG CON NGHE THONG TIN TRONG QUAN LY 1. Khi lệm về công nghệ thông tin Công nghệ théng tin (viết tắt CNTI, tiếng Anh: Information Technoiagy) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, đặc biệt trong các cơ quan, tổ chức lớn. Cu thể, CNTT là ngảnh sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đối, lưu trữ. bảo về, xử lý, truyền và thu thập thông tin.

Do đó, những người làm việc trong ngảnh này thường được gọi là các chuyên gia CNTT (FT speoialist), và bộ phận của một tỗ chức chuyên lâm việc về CNTT thường được gọi là phỏng, ban CNTT. Tại Việt Nam, khái niệm công nghệ thông tin được hiểu và xác định trong Nghị quyết 49/GP ký ngày 04/8/1993 về phát triển công nghệ thông tín của Chính phủ Việt Nam, như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương liên và sông cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yêu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tải nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” "Theo định nghĩa của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QIIL1 ngay 29/06/2006 của Quắc hội nước CHXHCN Việt Nam thi công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa bọc, công nghệ vả công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đối thông tim số. "Thông tin sé là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số, môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua co sé ha Lang thông tin Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thông trang thiết bị phục vụ cha việc san xuẤt, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ vả trao đôi thông tín sô, bao gồm mạng viễn thông. mạng Internet, mang may tinh va cơ sở dữ liệu.

1ả một đồi hỏi khách quan, cần thiết. Đó chính là lý do đề tài “Mô! số giải pháp dẫy mạnh ứng dựng công nghệ thông tin trong công tác quản lj tại cơ quan đẳng thành phố Hà Nội” được lựa chọn đễ nghiên cứu. Mục tiêu của đề tài Hệ thống hóa một số nội dung cơ bản về CNI"I' và ứng dụng CN trong công tác quản lý của tổ chức; phân tích sự cần thiết, vai trò, hệ thống chính sách pháp lý, nội dung triển khai ứng dụng CN'LT trong hoạt dông quản lý của cơ quan nhà nước. 1ìm hiểu các yếu tổ ảnh hưởng đến qua trinh ứng dụng CNTT, đánh giá kết quả đạt được, tìm hiểu những hạn chế, xác định nguyên nhân và bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình triển khai ứng dụng CNTT tại cơ quan Dảng và Nhà nước.

Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình triển khai ứng dụng CNTT trong công tác quản lý tại cơ quan đảng thành phổ Hà Nội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ