Chương i2, inội idung iquan itrọng iđược itrình ibày ilà itổng iquan inghiên icứu itrên ithế giới icủa inhiều ihọc igiả ikhác inhau itrong ivề itiêu ichí ivà imô ihình ilựa ichọn inhà ithầu. iLuận i văn isẽ itrích ilại icác idữ iliệu i ilại icủa icác itạp ichí ikhoa ihọc iđã iđược iđăng itải itrên inhiều itạp i chí inỗi itiếng iđể itổng ihợp, ikhảo isát ivà iđưa ivào ixử ilý isố iliệu. iCác idữ iliệu iđược itổng ihợp ilà i cơ isở iđể i ihọc iviện icó ithể ithiết ilập imột ibộ ithư iviện icác itiêu ichí iảnh ihưởng iđến iquyết iđịnh i lựa ichọn inhà ithầu ithực ihiện idự ián ivăn ihóa idu ilịch. Khái niệm về Bên mời thầu Bên mời thầu là đơn vị có năng lực chuyên môn phù hợp để thực hiện các hoạt động đấu thầu.
(Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13) Bên mời thầu có thể là chính chủ đầu tư. Khi chủ đầu tư không có đủ năng lực để mời thầu thì có thể thành lập hoặc lựa chọn một tổ chức. Bên mời thầu tại dự án văn hoá du lịch tại luận văn là công ty có vốn tư nhân và có bộ phận lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và chuyên môn phù hợp 2. Khái niệm về Chủ đầu tƣ Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là tổ chức hoặc cá nhân sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng.
(Điều 3, Luật xây dựng 2014) Vốn thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng có thể là vốn sở hữu, vốn vay hoặc vốn được giao trực tiếp quản lý. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về dự án xây dựng mà người quyết định đầu tư giao. Chủ đầu tư được toàn quyền xử lý mọi tình huống liên quan đến vấn đề chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường. Khái niệm về Nhà thầu Nhà thầu xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hoạt động trong lĩnh vực xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng với tư cách là bên nhận thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng.
(Điều 3, Luật xây dựng 2014) HVTH: Ngô Hoàng Phi – MSHV: 1670147 Trang 11 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Hoài Long Nhà thầu trong theo đề tài này chính là Tổng thầu - nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để nhận thầu một, một số loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng. Khái niệm về dự án Dự án là một nhóm các công việc được thực hiện theo một quy trình nhất định để đạt được mục tiêu đề ra, có thời điểm bắt đầu và kết thúc được ấn định trước và sử dụng tài nguyên có giới hạn. Dự án xây dựng là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng, hay cải tạo những công trình xây dựng.
Một dự án nói chung hay một dự án xây dựng nói riêng bao gồm ba thành tố: quy mô, kinh phí và thời gian (Đ. Công trình văn hóa du lịch Theo phụ lục 1, thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ xây dựng về quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng quy định: Công trình văn hóa thuộc nhóm công trình dân dụng bao gồm: Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông…. Công trình du lịch bao gồm lữ hành, khách sạn, nhà hàng. Trong luận văn này tập trung nghiên cứu cho các công trình văn hóa tập trung đông người, đặc biệt ở Công viên Văn hóa Đầm Sen, khu du lịch sinh thái Vàm Sát… 2.
Các hình thức lựa chọn nhà thầu xây dựng hiện nay a. Đấu thầu rộng rãi Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu mà không giới hạn số lượng đơn vị tham dự. Đầu thầu rộng rãi được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đấu thầu rộng rãi là hình thức được sử dụng rất nhiều vì có nhiều ưu điểm như tính cạnh tranh cao, công khai minh bạch, đòi hỏi năng lực thực sự từ các nhà thầu, thúc đẩy nhà thầu phải tự nâng cao hồ sơ năng lực cạnh tranh với các đối thủ.
Đấu thầu hạn chế Đấu thầu hạn chế được áp dụng khi có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù. Các nhà thầu được sơ tuyển dựa trên năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu HVTH: Ngô Hoàng Phi – MSHV: 1670147 Trang 12 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Hoài Long của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu. Danh sách ngắn các nhà thầu đáp ứng mọi yêu cầu phải tối thiểu 03 nhà thầu và phải được người có thẩm quyền đầu tư phê duyệt.
Chỉ định thầu Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn trực tiếp đơn vị thi công xây dựng, chủ yếu là các dự án mang tính cấp bách quốc gia, bao gồm các dự án theo nghị định 63 như sau: - Dự án cần xây dựng để khắc phục, xử lý sự cố bất khả kháng như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, động đất, sóng thần… - Dự án cần xây dựng để bảo đảm bí mật quốc gia; - Dự án xây dựng với mục tiêu bảo vệ lãnh thổ quốc gia - Dự án di dời hạ tầng kỹ thuật phục vụ giải tỏa mặt bằng; - Dự án rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình; - Dự án xây dựng từ 01 tỷ trở xuống Các dự án chỉ áp dụng cho các chủ th ể là cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước. Hình thức lựa chọn nhà thầu tuy không áp dụng cho các dự án có vốn tư nhân tuy nhiên không được sử dụng phổ biến vì không đảm bảo tính cạnh tranh và thường bị nhà thầu báo giá thi công cao. Chào hàng cạnh tranh Chào hàng cạnh tranh là hình thức mời trực tiếp tối thiểu 3 nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm thi công tham gia báo giá cho các dự án xây dựng đơn giản và có hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đầy đủ. Tự thực hiện Chủ đầu tư dự án có thể tự thực hiện xây dựng chính dự án của do chính mình chức trực tiếp quản lý khi đáp ứng đầy đủ năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm.
Hình thức này thường thấy khi chủ đầu tư dự án xuất thân là đơn vị thi công (Theo Luật đấu thầu và nghị định 63). Các nghiên cứu tƣơng tự 2. Các nghiên cứu quốc tế - “Patrick Sik-Wah Fong a & Sonia Kit-Yung Choi (2000) - Final contractor selection using the analytical hierarchy process.” HVTH: Ngô Hoàng Phi – MSHV: 1670147 Trang 13 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Hoài Long “Để thực hiện mục tiêu chính của nghiên cứu, tác giả đã thực hiện một cuộc khảo sát tại Hồng Kông dựa trên 68 tiêu chí lựa chọn nhà thầu được tổng hợp từ các nghiên cứu trước đây.
Từ đó lựa chọn ra các nhóm nhân tố chính để thực hiện so sánh, xếp hạng nhà thầu theo mô hình phân tích thứ bậc AHP.” Bảng 2-1: Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Fong và Choi (2000) Nhóm các tiêu chí Các tiêu chí 1. Giá - Báo cáo tài chính 2. Năng lực tài chính - Tham khảo tài chính - Sự thất bại để hoàn thành dự án trước đây 3. Hiệu suất - Chậm trễ - Tăng chi phí - Chất lượng thực tế đạt được - Quy mô dự án đã hoàn thành - Loại dự án đã hoàn thành 4.
Kinh nghiệm - Kinh nghiệm trong khu vực địa phương - Tài nguyên máy móc, thiết bị 5. Tài nguyên - Tài nguyên con người 6. Khối lượng công việc hiện tại 7. Quan hệ giữa chủ đầu tư và nhà thầu trước đây 8.
Hiệu suất an toàn - “D. Singh and Robert L. Tiong (2005) - A Fuzzy Decision Framework for Contractor Selection.” “Tác giả của bài báo nghiên cứu xây dựng một hệ thống đánh giá khả năng đáp ứng theo yêu cầu của chủ đầu tư dựa trên tập lý thuyết mờ. Nghiên cứu sử dụng 2 nhóm tiêu chí để đánh giá hiệu quả trong quá khứ trước đây và các tiêu chí phụ, bao gồm:” HVTH: Ngô Hoàng Phi – MSHV: 1670147 Trang 14 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.
Lê Hoài Long Bảng 2-2: Các các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Singh và Tiong (2005) Nhóm các tiêu chí Các tiêu chí - Vượt thời gian và vượt chi phí trong các dự án trước đây - Phù hợp với tiêu chí kỹ thuật và tiêu chí chất lượng - Sai sót hay không hoàn thành công 1. Sự thực hiện trong quá khứ việc - Khiếu nại hay kiện tụng - Quan hệ với chủ đầu tư, thầu phụ, nhà cung cấp trong quá khứ - Sự thất bại trong quá khứ - Sự thực hiện an toàn - Tài chính bền vững - Khả năng của người quản lý - Tài nguyên sẵn có 2. Tiềm năng thực hiện - Khối lượng công việc hiện tại - Năng lực kỹ thuật - Kinh nghiệm trước đây với Chủ đầu tư - Các tiêu chí cụ thể của dự án - “Ibrahim M. Alex (2002) - A multi-criteria approach to contractor selection.” “Tác giả đã nghiên cứu một mô hình hỗ trợ quyết định đa tiêu chí cho công tác lựa chọn nhà thầu phù hợp nhất.
Hệ thống này có thể chứa những đặc điểm đặc biệt của một dự án ngoài các năng lực và khả năng của những nhà thầu được đánh giá. Đầu tiên, hệ thống đánh giá danh sách các nhà thầu có năng lực phù hợp với điều kiện dự án cụ thể. Phương pháp Delphi đã được sử dụng để đánh giá đáng tin cậy từ các ý kiến chuyên gia cho tất cả các tiêu chí liên quan đến năng lực nhà thầu, trong khi quá trình phân tích cấp bậc (AHP) đã được sử dụng để đánh giá các điều kiện cụ thể của dự án. Hệ thống có thể dễ dàng chỉnh sửa để áp dụng các điều kiện cụ thể của dự án và cũng để thuận lợi cho HVTH: Ngô Hoàng Phi – MSHV: 1670147 Trang 15 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.
Lê Hoài Long việc ra quyết định trong việc giải thích những lý do cho việc loại bỏ các nhà thầu. Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu:” Bảng 2-3: Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo Madhi và cộng sự (2002) Nhóm các tiêu chí Các tiêu chí - Thời gian làm việc tại các dự án xây dựng tương tự - Tổng các dự án tương tự đã tham gia - Khối lượng công việc trung bình trong các 1.