Luận văn Thạc sĩ: Phát triển nguồn nhân lực Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Bình

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu phát triển phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh quảng bình, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
117
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Vai trò phát triển nguồn nhân lực BHXH tại Quảng Bình

Phát triển nguồn nhân lực là tư tưởng chiến lược xuyên suốt, quyết định sự thành công của mọi tổ chức. Đối với ngành Bảo hiểm xã hội (BHXH), đây là yếu tố then chốt để thực hiện tốt nhiệm vụ trụ cột trong hệ thống chính sách an sinh xã hội. Luận văn thạc sĩ của tác giả Đào Thị Huế về "Phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, khẳng định tầm quan trọng của việc xây dựng một đội ngũ cán bộ, viên chức vững vàng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ. Vai trò của BHXH đối với kinh tế không chỉ dừng lại ở việc đảm bảo đời sống cho người lao động mà còn góp phần ổn định xã hội, tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh tế bền vững. Tại Quảng Bình, một tỉnh với những đặc điểm kinh tế xã hội riêng biệt, việc nâng cao chất lượng nhân sự ngành BHXH càng trở nên cấp thiết. Nguồn nhân lực BHXH không chỉ là người thực thi công vụ mà còn là cầu nối trực tiếp giữa chính sách của Đảng, Nhà nước với nhân dân. Do đó, việc đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực bền vững là đầu tư cho tương lai, đảm bảo hệ thống an sinh hoạt động hiệu quả, minh bạch và đáp ứng sự hài lòng của người dân. Nghiên cứu này cung cấp một cái nhìn toàn diện, từ lý luận chung về kinh tế nguồn nhân lực đến các yếu tố đặc thù ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực BHXH tại địa phương, tạo cơ sở khoa học cho các giải pháp chiến lược trong giai đoạn mới.

1.1. Tầm quan trọng của chính sách an sinh xã hội tại địa phương

Chính sách an sinh xã hội, với trụ cột là BHXH và BHYT, giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc ổn định đời sống nhân dân và thúc đẩy phát triển kinh tế tại Quảng Bình. Đây là công cụ hữu hiệu của Nhà nước để thực hiện phân phối lại thu nhập, giảm thiểu rủi ro cho người lao động trước các biến cố như ốm đau, tai nạn, mất việc làm. Một hệ thống an sinh xã hội vững mạnh giúp người dân yên tâm lao động sản xuất, từ đó nâng cao năng suất và đóng góp vào sự phát triển chung. Quản lý nhà nước về BHXH hiệu quả sẽ tạo ra một mạng lưới an toàn, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước trong việc giải quyết các vấn đề xã hội.

1.2. Phân tích đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình

Quảng Bình là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, có địa hình đa dạng từ đồng bằng ven biển đến đồi núi phía Tây. Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2014-2018 cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực nhưng vẫn còn nhiều thách thức. Tốc độ phát triển kinh tế, cơ cấu lao động và trình độ dân trí là những yếu tố tác động trực tiếp đến việc triển khai chính sách BHXH. Lực lượng lao động tại địa phương có những đặc thù riêng, đòi hỏi đội ngũ nhân lực ngành BHXH phải có sự am hiểu sâu sắc để vận động, tuyên truyền và quản lý đối tượng tham gia một cách hiệu quả nhất, phù hợp với bối cảnh thực tiễn.

II. Thách thức trong phát triển nhân lực BHXH Quảng Bình

Luận văn đã phân tích sâu sắc thực trạng nguồn nhân lực Quảng Bình tại cơ quan BHXH giai đoạn 2014-2018, chỉ ra những thành tựu và cả những hạn chế cần khắc phục. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc kiện toàn tổ chức và chuẩn hóa nhân sự, công tác phát triển nguồn nhân lực vẫn đối mặt với không ít thách thức. Một trong những vấn đề nổi cộm là cơ cấu nhân lực chưa thực sự tối ưu, đặc biệt là sự mất cân đối giữa các phòng ban và giữa văn phòng tỉnh với BHXH các huyện. Chất lượng nguồn nhân lực BHXH tuy được cải thiện nhưng vẫn chưa đồng đều, một bộ phận cán bộ trẻ thiếu kinh nghiệm thực tiễn, trong khi đó việc áp dụng công nghệ thông tin vào công việc còn hạn chế. Các chính sách đào tạo, bồi dưỡng chưa thực sự gắn liền với yêu cầu của vị trí việc làm. Bên cạnh đó, chính sách đãi ngộ nhân sự và cơ chế tiền lương còn kém hấp dẫn, chưa tạo được động lực đủ mạnh để thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao. Việc đánh giá hiệu quả công việc đôi khi còn mang tính hình thức, chưa phản ánh đúng năng lực và sự cống hiến của mỗi cá nhân. Những tồn tại này là rào cản lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và chất lượng phục vụ của toàn ngành BHXH tỉnh.

2.1. Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực BHXH giai đoạn 2014 2018

Phân tích số liệu từ luận văn cho thấy, trong giai đoạn 2014-2018, BHXH Quảng Bình đã có sự gia tăng về số lượng nhân lực có trình độ đại học. Tuy nhiên, cơ cấu theo độ tuổi, giới tính và chuyên ngành đào tạo vẫn còn những điểm bất hợp lý. Thực trạng nguồn nhân lực Quảng Bình bộc lộ sự thiếu hụt nhân sự có chuyên môn sâu về y dược, công nghệ thông tin, trong khi một số nghiệp vụ lại thừa nhân lực. Trình độ kỹ năng mềm như giao tiếp, xử lý tình huống của một bộ phận viên chức chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người dân và doanh nghiệp.

2.2. Nguyên nhân hạn chế trong quản trị nhân sự ngành bảo hiểm

Nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, cơ chế chính sách chung của nhà nước đối với khu vực công còn những bất cập. Về chủ quan, công tác hoạch định chiến lược phát triển nhân lực tại đơn vị chưa được quan tâm đúng mức. Việc xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực còn dàn trải, thiếu trọng tâm. Công tác đánh giá hiệu quả công việc chưa được áp dụng triệt để để làm cơ sở cho quy hoạch, bổ nhiệm và đãi ngộ, dẫn đến tình trạng thiếu động lực và tâm lý bình quân chủ nghĩa trong một bộ phận cán bộ.

III. Tái cơ cấu đào tạo nhân lực BHXH Quảng Bình ra sao

Để giải quyết các thách thức đã nêu, luận văn đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ, tập trung vào việc hoàn thiện cơ cấu và nâng cao trình độ chuyên môn. Giải pháp trọng tâm đầu tiên là xây dựng một mô hình phát triển nguồn nhân lực khoa học, phù hợp với chiến lược phát triển của ngành và thực tiễn địa phương. Điều này bao gồm việc rà soát, đánh giá lại toàn bộ vị trí việc làm để xác định cơ cấu nhân lực tối ưu theo từng phòng ban, đơn vị. Cần điều chuyển, bổ sung nhân sự cho các lĩnh vực trọng yếu như phát triển đối tượng, thanh tra - kiểm tra, và công nghệ thông tin. Song song với đó, giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ là yếu tố sống còn. Cần xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực dài hạn, có mục tiêu rõ ràng. Nội dung đào tạo không chỉ tập trung vào kiến thức chuyên ngành mà còn phải cập nhật các quy định pháp luật mới, kỹ năng quản lý hiện đại. Việc cử cán bộ tham gia các khóa học nâng cao, các lớp bồi dưỡng chuyên sâu cần được thực hiện thường xuyên. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một đội ngũ chuyên gia am tường nghiệp vụ, đủ sức giải quyết những vấn đề phức tạp, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực BHXH một cách thực chất.

3.1. Xây dựng mô hình phát triển nguồn nhân lực phù hợp

Việc xây dựng mô hình phát triển nguồn nhân lực phải dựa trên cơ sở phân tích chức năng, nhiệm vụ và dự báo xu hướng phát triển trong tương lai. Cần xác định rõ tiêu chuẩn cho từng vị trí công việc, từ đó làm căn cứ cho công tác tuyển dụng, quy hoạch và bố trí nhân sự. Mô hình này phải đảm bảo tính linh hoạt, có khả năng điều chỉnh để thích ứng với sự thay đổi của chính sách và yêu cầu từ thực tiễn. Ưu tiên bố trí nhân lực cho các bộ phận trực tiếp tiếp xúc với người dân và doanh nghiệp, đảm bảo chất lượng phục vụ ngay từ khâu đầu vào.

3.2. Phương pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Để nâng cao trình độ, cần kết hợp đa dạng các hình thức đào tạo: đào tạo tại chỗ thông qua công việc, tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ, cử cán bộ đi học các chương trình đào tạo chính quy, và khuyến khích tự học. Nội dung đào tạo cần được thiết kế sát với thực tế, tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc thường gặp. Đặc biệt, cần chú trọng đào tạo về quản lý nhà nước về BHXH và các kiến thức liên quan đến kinh tế lao động để cán bộ có cái nhìn toàn diện hơn khi thực thi nhiệm vụ.

IV. Bí quyết tạo động lực cho nhân sự ngành bảo hiểm tại đây

Bên cạnh trình độ chuyên môn, động lực làm việc là yếu tố quyết định đến hiệu suất và sự gắn bó của nhân viên. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực và các chính sách đãi ngộ nhân sự công bằng, minh bạch. Đây chính là "bí quyết" để phát huy tối đa tiềm năng của đội ngũ. Giải pháp cốt lõi là đổi mới công tác thi đua, khen thưởng và đánh giá hiệu quả công việc. Việc đánh giá cần dựa trên các tiêu chí định lượng rõ ràng (KPIs), gắn trực tiếp với kết quả hoàn thành nhiệm vụ. Khen thưởng phải kịp thời, đúng người, đúng việc, tránh tình trạng cào bằng. Cải thiện môi trường làm việc cũng là một giải pháp quan trọng. Cần đầu tư trang thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ để giảm tải công việc thủ công, tạo điều kiện để nhân viên tập trung vào các nhiệm vụ có tính chuyên môn cao. Xây dựng văn hóa tổ chức đoàn kết, hợp tác, nơi mọi cá nhân được tôn trọng và có cơ hội phát triển. Một chính sách đãi ngộ nhân sự hấp dẫn, kết hợp với môi trường làm việc chuyên nghiệp sẽ là động lực mạnh mẽ, thúc đẩy mỗi cán bộ, viên chức nỗ lực cống hiến, nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực của toàn đơn vị.

4.1. Cải thiện chính sách đãi ngộ và khen thưởng nhân sự

Chính sách đãi ngộ không chỉ là lương mà còn bao gồm các khoản thưởng, phụ cấp và phúc lợi khác. Cần nghiên cứu xây dựng quy chế chi trả thu nhập tăng thêm dựa trên hiệu quả công việc, tạo ra sự khác biệt rõ rệt giữa người làm tốt và người chưa hoàn thành nhiệm vụ. Công tác khen thưởng cần được thực hiện công khai, minh bạch, trở thành một công cụ quản lý hiệu quả để ghi nhận và khuyến khích những nỗ lực vượt bậc, từ đó tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh trong quản trị nhân sự ngành bảo hiểm.

4.2. Nâng cao nhận thức và xây dựng văn hóa làm việc tích cực

Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của người cán bộ BHXH là nền tảng. Cần thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chính trị, giáo dục đạo đức công vụ, đề cao tinh thần phục vụ nhân dân. Xây dựng một môi trường làm việc nơi sự sáng tạo được khuyến khích, các ý kiến đóng góp được lắng nghe và tinh thần đồng đội được đề cao sẽ giúp tạo ra sự gắn kết, làm cho mỗi nhân viên cảm thấy tự hào khi là một phần của tổ chức. Đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững.

V. Top kinh nghiệm phát triển nhân lực BHXH từ các tỉnh

Nghiên cứu kinh nghiệm từ các địa phương khác là một cách tiếp cận hiệu quả để tìm ra hướng đi phù hợp cho BHXH Quảng Bình. Luận văn đã phân tích bài học từ BHXH tỉnh Bình Dương và Hà Tĩnh, hai đơn vị đã đạt được nhiều thành công trong công tác phát triển nguồn nhân lực. Tại Bình Dương, một địa phương có nền kinh tế năng động, kinh nghiệm quý báu là sự chú trọng đặc biệt vào việc đào tạo kỹ năng thực hành và thái độ phục vụ chuyên nghiệp. Họ không chỉ đào tạo về chuyên môn mà còn cổ vũ tinh thần, nhiệt huyết cho cán bộ. Việc cải tiến mạnh mẽ trong đánh giá hiệu quả công việc và có chế độ khen thưởng xứng đáng đã tạo ra tính cạnh tranh cao. Tại Hà Tĩnh, bài học nổi bật là chiến lược thu hút nhân tài bài bản, chủ động liên hệ với các trường đại học để tìm kiếm sinh viên xuất sắc. Công tác tuyển dụng đầu vào được siết chặt về chất lượng, tạo nền tảng vững chắc cho việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao. Những kinh nghiệm này cho thấy, để thành công, cần có một chiến lược tổng thể, từ khâu tuyển dụng, đào tạo, sử dụng đến đãi ngộ, và phải được thực hiện một cách quyết liệt, sáng tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.

5.1. Bài học từ quản trị nhân sự ngành bảo hiểm tại Bình Dương

BHXH Bình Dương thành công nhờ xác định yếu tố then chốt là con người. Họ kiên trì mục tiêu chuẩn hóa trình độ đại học cho toàn bộ cán bộ và khuyến khích học sau đại học. Một điểm sáng là việc tập trung vào kỹ năng của nhân viên tại bộ phận một cửa, đảm bảo họ không chỉ vững nghiệp vụ mà còn có thái độ thân thiện, tác phong nhanh nhẹn. Việc áp dụng chế tài khen thưởng, xử phạt đúng mực, không cào bằng đã phá vỡ sức ì, tạo động lực thi đua thực chất.

5.2. Mô hình phát triển nguồn nhân lực thành công tại Hà Tĩnh

BHXH Hà Tĩnh cho thấy tầm quan trọng của công tác tuyển dụng và quy hoạch cán bộ trẻ. Họ có chính sách chủ động trong việc thu hút nhân tài, đảm bảo chất lượng đầu vào. Công tác quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý được thực hiện công khai, minh bạch, lựa chọn những cá nhân tiêu biểu có bản lĩnh chính trị và năng lực chuyên môn. Chính sách đãi ngộ nhân sự tại đây cũng có nhiều đột phá, tạo sự khác biệt so với mặt bằng chung của các cơ quan hành chính, nhờ đó giữ chân được nhân tài.

VI. Hướng đi cho phát triển nguồn nhân lực bền vững ở BHXH

Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn, luận văn đã vạch ra hướng đi chiến lược cho phát triển nguồn nhân lực bền vững tại BHXH tỉnh Quảng Bình. Tương lai của ngành phụ thuộc vào việc xây dựng thành công một đội ngũ nhân lực vừa "hồng" vừa "chuyên", có đủ năng lực để đối mặt với những yêu cầu ngày càng phức tạp của thời đại số và hội nhập. Tầm nhìn chiến lược là tập trung xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của chính sách và công nghệ. Điều này đòi hỏi sự cam kết mạnh mẽ từ cấp lãnh đạo trong việc đầu tư nguồn lực cho công tác đào tạo, đổi mới cơ chế quản lý và tạo dựng một văn hóa tổ chức hiện đại. Cần tiếp tục hoàn thiện mô hình phát triển nguồn nhân lực theo hướng chuyên nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin không chỉ trong nghiệp vụ mà cả trong quản trị nhân sự, từ tuyển dụng, đánh giá đến đào tạo. Cuối cùng, việc nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực không chỉ là nhiệm vụ của riêng bộ phận tổ chức cán bộ mà là trách nhiệm của toàn hệ thống, đòi hỏi sự chung tay và nỗ lực không ngừng của mỗi cá nhân, vì mục tiêu chung là phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn.

6.1. Tầm nhìn chiến lược cho nguồn nhân lực chất lượng cao

Tầm nhìn đến năm 2030, BHXH Quảng Bình cần có một đội ngũ nhân lực tinh gọn, hiệu quả, với cơ cấu hợp lý, 100% cán bộ đạt chuẩn về trình độ và kỹ năng theo vị trí việc làm. Để đạt được điều này, cần xây dựng lộ trình phát triển cho từng cá nhân, tạo cơ hội thăng tiến dựa trên năng lực thực sự. Nguồn nhân lực chất lượng cao phải là những người tiên phong trong cải cách hành chính và chuyển đổi số.

6.2. Các kiến nghị nhằm tăng năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực

Luận văn đề xuất một số kiến nghị cụ thể: Đối với BHXH Việt Nam, cần hoàn thiện các cơ chế chính sách về tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ. Đối với UBND tỉnh Quảng Bình, cần quan tâm, chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho hoạt động của ngành. Đối với bản thân BHXH tỉnh, cần quyết liệt thực hiện các giải pháp đã đề ra, đặc biệt là đổi mới tư duy trong quản trị nhân sự ngành bảo hiểm, coi đây là khâu đột phá để nâng cao toàn diện chất lượng hoạt động.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ PHÁT TRIÊN NGUON NHAN LUC 1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm. & Khái niệm nguôn nhân lực Khái niệm “nguồn nhân lực ” rất đa dạng, tùy theo góc độ nghiên cứu sẽ được đề cập đền theo các cách hiểu khác nhau, được sử dụng rộng rãi ở tất cả các nước trên thể giới với ý nghĩa là nguồn lực riêng có của con người, thể.

hiện một sự xác nhận, ghi nhận vai trò yếu tố con người trong quá trình phát triển. Sự xuất hiện của thuật ngữ “nguồn nhân lực” thể hiện sự công nhận của. phương thức quản lý mới trong việc sử dụng nguồn lực con người. Ở giác độ khác, “nguồn nhân lực” có nội hàm phong phú, trừu tượng hơn, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể các yếu shat va tinh thin tạo thành năng lực của con người với vai trò chủ thể hoạt động có thể huy đông, khai thác dé thúc đây sự phát triển của xã hội.

Net nhân lực ở đó thể hiện tiềm năng của con người cả về lượng và chất có thể huy động, khai thác để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, rộng hơn là của quốc gia, khu vực. Với đặc điểm, tính chất đa dạng, phong phú của con người nên việc quản lý và sir dung ngudn lực con người là vấn đề lớn, khó khăn phức tạp hơn rất nhiều so với các loại nguồn lực khác vì con người với tư cách tạo. hóa sinh ra đã là một thực thể sinh vật = xã hội, phản ứng rất nhạy cảm với những tác động, trao đổi qua lại của nhiều mối quan hệ vẻ tự nhỉ „kinh tí xã hội diễn ra trong phạm vi môi trường họ đang sống. Theo Phạm Minh Hạc: “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao.

động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị 15 (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [8, tr. 269] “Theo Nguyễn Ngọc Quân - Nguyễn Tắn Thịnh: “Nhân lực được hiểu là toàn bộ khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động sản xuất. Nó cũng được xem là sức lao động của con người- một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố sản xuất của các ra, nguồn nhân lực của tổ chức còn bao gồm tất cả phẩm chất nghiệm sống, óc sáng tạo và nhiệt huyết của mọi người lao động làm việc trong chức, từ giám đốc cho đến tất cả các công nhân viên. So với các nguồn lực khác như tài nguyên, tài chính và các yếu tố vật chất (như nguyên vật liệu, máy móc, thông tin.) với tính chất là có giới hạn và thụ động, thì nguồn nhân lực lại có đặc điểm là vô tận, là chủ động, tích cực và sáng tạo Sự ưu việt của nguồn nhân lực so với các nguồn lực khác chính là do bản chất.

của con người [16, r6] “Theo giáo trình kinh tế nguồn nhân lực của Trường Đại học kinh tế quốc dân: “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người. Nguồn lực đó được xét ở. hai khía cạnh. Trước hết với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn.

Nguồn nhân lực nằm ngay trong bản thân con người, đó cũng là sự khác. nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác. Thứ hai, nguồn. nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn lực của từng cá nhân con người.

Với tư cách là một nguồn lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tỉnh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định” [2, .12] Có thể hiểu nguồn nhân lực chính là tổng thể những tiềm năng của con 16 người. Trong đó, cơ bản nhất là tiềm năng lao động, bao gồm các yếu tố về thể lực, trí lực, nhân cách, quan hệ xã hội của con người đảm bảo khả năng, đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định. Nguồn lực con người không chỉ được đánh giá đơn thuần dựa trên từng cá nhân hay từng tổ nhóm lao động đơn lẻ, mà còn được hiểu là sự tập hợp, cộng, sinh sức mạnh về thể chất, trí tuệ, tinh thần của các cá nhân trong một tập thé, cộng đồng dân cư, một địa phương hoặc một quốc gia được đưa ra hoặc có khả năng huy động sử dụng vào quá trình phát triển xã hội. Khái niệm "nguồn nhân lực” khi được sử dụng với tư cách là công cụ.

để điều hành, thực thi chiến lược phát triển kinh tế — xã hội, nó sẽ bao gồm bộ phân dân rong dé tuổi lao động, có khả năng lao động và những người ngoài độ t lao động có tham gia lao động - hay còn được gọi là nguồn lao. Bộ phận thuộc nguồn lao động là những người trong độ tuổi lao động đang có khả năng và nhu cầu lao động được gọi là lực lượng lao động. Qua đó cho thấy khái niệm nguồn nhân lực rất đa dạng, tùy thuộc vào góc độ nghiên cứu sẽ đưa ra những khái niệm khác nhau. Nhưng những khái niệm này đều thống nhất về những nội dung cơ bản như: nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội.

Con người chính là yếu tố cấu thành. lực lượng sản xuất và luôn giữ vị trí quan trọng hàng. nợ tố con người là. nguồn lực vô tận cho sự phát tr in không ngừng của xã hội.

Nhận thức về nguồn nhân lực không được phiến diện, thôi phòng về một mặt mà phải xem xét đánh giá cả về số lượng và chất lượng; nguồn nhân lực không chỉ thể hiện thông qua số lượng dân số trong độ tuổi lao động mà phải được nhìn nhận trong tiền trình phát triển liên tục từ thể hệ này đến thể hệ khác của con người với những tim năng, sức mạnh được tích lũy phát triển không ngừng để cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội 'Như vậy, có thể định nghĩa nguồn nhân lực như sau: Nguồn nhân lực là 7 tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức, tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội. Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, giữ vị trí trung tâm trong. mọi chính sách phát triển của địa phương vùng, miễn hay quốc gia. Nguồn nhân lực thể hiện sức mạnh, sự thịnh vượng và tiềm năng phát triển của quốc.

gia, dân tộc. Phát triển nguồn nhân lực. Phát triển nguồn nhân lực là. phát triển, khơi dậy năng lực con người thông qua các hình thức, phương pháp, chính sách, biện pháp nhằm.

không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực (về các. mặt trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội). Nói cách khác, phát triển nguồn nhân lực là quá trình làm biến đổi số lượng, chất lượng, cơ cầu nguồn nhân lực, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế - xã hội. Xét về nội dung, phát triển nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động chính là: giáo dục, đảo tạo và phát triển.

Phát triển nguồn nhân lực được xem xét trên hai mặt chất và lượng ~ Phát triển về số lượng: là sự gia tăng về số lượng và thay đổi cơ cấu. của đội ngũ nhân lực theo hướng phủ hợp với môi trường và điều kiện hoạt động mới. Sự thay đôi về cơ cấu nhân lực của quốc gia diễn ra theo cơ cấu độ. tuổi, cơ cấu khu vực phẫn bồ nhân lực và cơ cấu về giới.

~ Phát triển về chất lượng: là sự gia tăng mức sống, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật và sức khoẻ của các thành viên tong xã hội hoặc tổ chức. Thước do dé so sánh sự phát triển nguồn nhân lực qua các thời kỳ phát triển của một quốc gia hoặc giữa các quốc gia với nhau là chỉ số phát triển con người, do Liên hợp quốc sử dụng. 18 Hiện nay, các nhiều tổ chức quốc tế, viện nghiên cứu, trường đại học đặc biệt quan tâm nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực. Cũng như nguồn nhân lực, có rất nhiều quan niệm khác nhau vẻ phát triển nguồn nhân lực.

Theo Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh: “Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng lên về số lượng (quy mô) nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực ngày cảng hợp lý. Cả ba mặt số lượng, chất lượng và cơ cấu trong phát triển nguồn nhân lực gắn chặt với nhau. Trong đó, yếu tổ quyết định nhất của phát triển là chất lượng nguồn nhân lực phải được nâng cao” [2.104] Theo Lé Van Kỳ: “Phát triển nguồn nhân lực là quá trình biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực ngảy càng hợp lý hơn đáp ứng. yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Đó là quá trình gia tăng về số lượng, nâng cao về chất lượng trên các mặt thể lực, trí lực, kỷ năng và tinh thần cùng với sự biến đổi tiến bộ về cơ cấu nguồn nhân lực” [10, tr.38] Theo sách Cẩm nang về phát triển nguồn nhân lực của tác giả Leonard Nadler : “Phat triển nguồn nhân lực là các kinh nghiệm học tập có tổ chức được diễn ra trong những khoảng thời gian nhất định nhằm. tăng khả năng cải thiện kết quả thực hiện công việc, tăng khả năng phát triển của tổ chức và cá nhân” [24, t. Phát triển ngu nhân lực thực chat là làm gia tăng đáng kể chất lượng. của nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương và yêu cầu của người lao động.

Tóm tại, có thể định nghĩa: Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm tạo ra sự thay đổi tích cực về chất lượng và cơ cầu nguồn nhân lực, được biểu hiện ở việc hoàn thiện và nâng cao kiến thức, kỳ năng, nhận thức của nguồn nhân lực, nhằm đáp ứng, đời hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai 19 đoạn phát triển”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ