Chương 1. Một số vấn đẻ lý luận vẻ phát triển bền vững nông nghiệp. Thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp thành phố Da Nẵng thời gian qua. Giải pháp để phát triển bền vững nông nghiệp thành phố Da Nẵng thời gian tới CHƯƠNG1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE PHAT TRIEN BEN VUNG NONG NGHIEP 1.
TONG QUAN VE PHAT TRIEN BEN VUNG NÔNG NGHIỆP. Một số khái niệm. Nông nghiệp Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng và phức tạp. Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh hoc ~ kỳ thuật, bởi vì một mặt cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm năng sinh học — cây trồng, vật nuôi.
Chúng phát triển theo quy luật sinh học nhất định, con người không thể ngăn cản các quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong của chúng, mà phải trên cơ sở nhận thức đúng đắn các quy luật để có những giải pháp tác động thích hợp với chúng. Mặt khác quan trọng hơn là phải làm cho người sản xuất có sự quan tâm thỏa đáng, gắn lợi ích của họ với sử dụng quá trình sinh học đó nhằm tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cuối củng hơn. Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi. Còn nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng nó còn bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản.
Phát triển Sự phát triển bao hàm nhiều vấn để rộng lớn và phức tạp, tuy nhiên có một định nghĩa tổng quát như sau “Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những. thành quả tăng trưởng trong xd hoi” (Raanan Weitz, 1995) Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quyển tự do công dân của mọi người dân, không phân biệt nam, nữ, các dân tộc, các tôn giáo, các chủng tộc, các quốc gia. Mục tiêu này không thay đổi nhiều kể từ năm 1950 khi mà đa số các nước đang phát triển thóat khỏi chủ nghĩa thực dân. [6] Nếu những thành quả tăng trưởng trong xã hội không được phân phối công bằng, hệ thống giá trị của con người không được đảm bảo thì sẽ dẫn đến.
xung đột, những cuộc đấu tranh có thê xảy ra làm ngưng trệ sự phát triển hoặc. đẩy lai sự phát triển (Raanan Weitz, 1995). Phát triển bền vững Khái niệm phát triển bền vững có nguồn gốc từ những năm 70 và lần đầu. tiên được sử dụng trong tác phẩm “Chiến lược bảo tôn thể giới " do Hiệp hội quốc tế về bảo tồn thiên nhiên (U/CN) đề xuất năm 1980 là “đạt được sự phát triển bên vững bằng cách bảo vệ các tài nguyên sinh vật”.
Ö đây, khái niệm. 'bền vững chỉ mới đề cập đến một nội dung hạn hẹp, nhắn mạnh tính bền vững. về mặt tài nguyên sinh thái nhằm kêu gọi việc bảo tồn các tài nguyên sinh vật. Tac pham này đã được phô biến rộng rãi trong báo cáo Brundland “7ương lai của chúng ta” (1987) và đã được đề cập chỉ tiết trong báo cáo “Cham lo cho trái đất” (1991) và "Chương trình Nghị sự 21” (1992).
Từ đó đến nay, đã có nhiều định nghĩa về phát triển bền vững được giới thiệu, sau đây là một số khái niệm về phát triển bền vững của các tổ chức thế giới và nhà nghiên cứu Việt Nam: - Theo quan điểm của Ủy ban Môi trường và phát triển thế giới (WCED): + Báo cáo “Tương lai chưng của chúng ra” (1987) định nghĩa phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thể hệ tương lai”. [3] + Báo cáo “Chăm lo cho trái đất” (1991): Phát triển bền vững là sự nâng cao chất lượng đời sống con người trong lúc đang tổn tại, trong khuôn khô đảm bảo của các hệ thống sinh thái”; còn tính bên vững là một đặc điểm. đặc trưng của mọi quá trình hoặc một trạng thái có thể duy trì mãi mãi. ~ Phát triển bền vững theo quan điểm của Ngân hàng thế giới (WB): Phát triển bền vững là sự phát triển mà trong đó các giá trị kinh tế, xã hội và môi trường luôn luôn tương tác với nhau trong suốt quá trình quy hoạch, phân bố lợi nhuận công bằng giữa các tầng lớp trong xã hội và khẳng định các cơ hội cho su phat triển kế tiếp duy trì một cách liên tục cho các thế hệ mai sau.
+ Bên vững về kinh tế, thể hiện một cách khái quát ở sự ồn định và không ngừng gia tăng sản xuất của quốc gia, thường được biểu thị bằng các. tiêu chí tổng sản phẩm quốc gia (GNP), tổng sản phẩm trong nước (GDP), GDP bình quân đầu người, mức tăng trưởng của GDP, sức mua tương đương. + Bền vững về mặt xã hội, thể hiện ở sự phân phối quyền lợi và các cơ. hội một cách công bằng giữa các tẳng lớp xã hội, giới và các thế hệ.
vững về xã hội thường được đánh giá qua chỉ số phát triển con người (HDI), hệ số bình đẳng thu nhập (Hệ số Gini), các chỉ tiêu vẻ giáo dục, dịch vụ y tế. + Bên vững về mặt môi trường, là khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm. soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường sống; khắc phục suy. thóai và cải thiện chất lượng môi trường.
~ Phát triển bền vững theo quan điểm của Tổ chức Lương thực và Nông. nghiệp (FAO): Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên, định hướng những thay đổi công nghệ và thể chế theo một phương thức sao cho đạt đến sự thỏa mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người của những thế hệ hôm nay và mai sau. Sự phát triển bền vững. như vậy trong lĩnh vực nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản) chính là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn gen và thực vật, không bị suy thóai môi trường, kỳ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận về mặt xã hội” (1989).
Trần Văn Chữ, “Tăng trướng kinh tế và công bằng xã hội trong cơ chế thị trưởng ở Việt Nam ”, thì phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ tăng trưởng cao, liên tục trong thời gian dài dựa. trên việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên mà vẫn bảo vệ được môi trường, sinh thái. Phát triển kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu ngày cảng cao của xã hội hiện tại, song không làm cạn kiệt tài nguyên, để lại hậu quả môi trường cho các thế hệ tương lai. [3] Như vậy, có nhiều khái niệm về phát triển bền vững, thậm chí có nhiều.
quan điểm khác nhau. Tổng hợp những các quan điểm được ủng hộ nhiều nhất có thể hiểu rằng “Phát triển bền vững là sự phát triển trong đó kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển là kinh tế, xã hội và môi trường nhằm thỏa mãn được nhu cầu cầu xã hội hiện tại nhưng không tốn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai”. Để đánh giá sự phát triển bền vững đòi hỏi phải có các tiêu chí phát triển bền vững. Đó là: (1) Sự tăng trưởng kinh tế cao và ôn định; (2) Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, (3) Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; (4) Bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường.
Các tiêu chí này một mặt cụ thể hóa chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển, mặt khác là căn cứ để kiểm tra, đánh giá quá trình phát triển. “4, Phát triển bền vững nông nghiệp Nông nghiệp bền vững là vấn để được nhiều nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau quan tâm như: nông học, sinh thái học, xã hội học. Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau về phát triển nông nghiệp bền vững. ~ Theo tổ chức sinh thái và môi trường thế giới (WORD): nông nghiệp bền vững là nền nông nghiệp thỏa mãn được các yêu cẩu của thế hệ hiện nay, mà không giảm khả năng ấy đối với các thế hệ mai sau.
Điều đó có nghĩa là nền nông nghiệp không những cho phép các thế hệ hiện nay khai thác tài nguyên thiên nhiên vì lợi ích của họ mà còn duy trì được khả năng ấy cho các thế hệ mai sau, cũng có ý kiến cho rằng sự bền vững của hệ thống nông, nghiệp là khả năng duy trì hay tăng thêm năng xuất và sản lượng nông sản trong một thời gian dài mà không ảnh hưởng xấu đến điều kiện sinh thái. ~ Theo tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên hợp quéc (FAQ) Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn, sự thay đổi lề lối chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cần ngày cảng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau. Sự phát triển như vậy của nền nông nghiệp. Theo Uỷ ban kỹ thuật của FAO, nền nông nghiệp bền vững bao gồm việc quản lý có hiệu quả nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu ngày cảng tăng của.
con người mà vẫn duy trì hay làm tăng thêm chất lượng của môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Nhu vay trên quan điểm phát triển, sự phát triển nông nghiệp bền vững vừa đảm bảo thỏa mãn nhu cầu hiện tại ngày cảng tăng về sản phẩm nông, nghiệp, vừa không giảm khả năng đáp ứng những nhu cầu của nhân loại trong. Mặt khác, phát triển nông nghiệp bền vững vừa theo hướng đạt năng suất nông nghiệp cao hơn vừa bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo sự cân bằng có lợi về môi trường. Ý nghĩa của phát triển bền vững nông nại 'Nông nghiệp có vai trò kích thích tăng trưởng nền kinh tế thông qua việc cung cấp sản phẩm và nguồn lực từ ngành này cho nền kinh tế; như cung cấp.
lương thực - thực phẩm; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; cung cấp. ngoại tệ cho nền kinh tế thông qua xuất khâu nông sản; cung cấp vốn cho các. ngành kinh tế khác và làm phát triển thị trường nội địa, vì thế phát triển bền 'vững nông nghiệp sẽ đảm bảo: ~ Sử dụng đúng các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà không làm tổn hại hệ sinh thái và môi trường, - Đáp ứng nhu cầu xã hội về sản phẩm nông nghiệp. ~ Cung ứng hàng hóa cho xuất khẩu.
~ Sử dụng có hiệu quả các nguôn lực: ruộng đất, lao động, nguồn lực khác ~ Giúp cho quá trình sản xuất được tiễn hành lâu dài.