Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đăng ký, đóng góp xấp xỉ 25% GDP quốc gia và giải quyết việc làm cho hơn 50% lực lượng lao động xã hội. Tại tỉnh Kon Tum – địa bàn miền núi, vùng cao biên giới nằm ở cực bắc Tây Nguyên với tổng diện tích tự nhiên 969.046 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm 827.043 ha) và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số trên 53%, khu vực DNVVN đóng vai trò hạt nhân trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, các DNVVN trên địa bàn tỉnh vẫn đối mặt với nhiều rào cản cố hữu như quy mô vốn nhỏ bé, trình độ quản trị hạn chế, hạ tầng giao thông cách trở và khả năng tiếp cận nguồn lực thị trường còn thấp.

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Phạm Đình Phước bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng năm 2011 tập trung làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển DNVVN, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động của khối doanh nghiệp này trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong giai đoạn 2004–2010, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ thúc đẩy DNVVN phát triển bền vững. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách điều hành, tháo gỡ nút thắt về vốn và mặt bằng sản xuất, hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh trên 14,71%/năm và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) từ thứ hạng 61/64 năm 2006 lên nhóm khá trên bảng xếp hạng toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kết hợp với lý thuyết lợi thế cạnh tranh dựa trên nguồn lực (Resource-Based View) và lý thuyết thể chế kinh tế. Khung pháp lý và tiêu chí phân loại DNVVN được chuẩn hóa dựa trên Luật Doanh nghiệp năm 2005, Nghị định 90/2001/NĐ-CP và Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Hệ thống khái niệm nòng cốt trong mô hình nghiên cứu bao gồm:

  1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cơ sở kinh doanh đã đăng ký theo quy định pháp luật, chia thành 3 cấp gồm siêu nhỏ, nhỏ và vừa căn cứ vào tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản (dưới 100 tỷ đồng) hoặc số lao động bình quân năm (dưới 300 người).
  2. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp: Khả năng tạo lập và duy trì lợi thế so sánh về chi phí, chất lượng, thương hiệu và nguồn lực nội tại so với các đối thủ trên cùng thị trường.
  3. Môi trường thể chế: Hệ thống văn bản pháp luật, chính sách hỗ trợ và thủ tục hành chính tác động trực tiếp đến chi phí gia nhập thị trường và hiệu quả vận hành của doanh nghiệp.
  4. Quy mô tích lũy và hiệu quả kinh doanh: Thước đo năng lực mở rộng tái sản xuất thông qua tỷ suất lợi nhuận trên vốn và doanh thu thuần.
  5. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI): Công cụ đánh giá chất lượng điều hành kinh tế và mức độ thân thiện của môi trường kinh doanh tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống, thu thập từ các niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Kon Tum, Tổng cục Thống kê, các báo cáo chuyên đề của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) trong timeline từ năm 2004 đến năm 2010.

Quy mô mẫu nghiên cứu bao quát tổng thể 739 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Kon Tum tính đến ngày 31/12/2009 (trong đó có 728 DNVVN phân theo lao động) cùng chuỗi dữ liệu 333 doanh nghiệp gia nhập thị trường năm 2009 và 276 doanh nghiệp năm 2010. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với cộng đồng doanh nghiệp đăng ký chính thức giúp triệt tiêu sai số chọn mẫu, phản ánh bức tranh toàn diện và khách quan của nền kinh tế địa phương.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích định lượng chuỗi thời gian, so sánh tỷ trọng cơ cấu liên hoàn và định gốc kết hợp tham khảo ý kiến chuyên gia quản lý kinh tế. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm (đạt 23,91%/năm về số lượng doanh nghiệp), làm rõ các bước chuyển dịch cơ cấu ngành và vốn, đồng thời xác lập căn cứ khoa học vững chắc để nhận diện nguyên nhân sâu xa của các hạn chế nội tại.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhưng cơ cấu nghiêng hẳn về nhóm siêu nhỏ. Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động tại Kon Tum tăng từ 253 đơn vị năm 2004 lên 739 đơn vị năm 2009 (tăng 486 doanh nghiệp, bình quân tăng 23,91%/năm). Trong đó, DNVVN đạt 728 cơ sở, chiếm tỷ trọng áp đảo 98,51%. Doanh nghiệp siêu nhỏ (dưới 10 lao động) có tốc độ bứt phá mạnh nhất với mức tăng 37,18%/năm, nâng tỷ trọng từ 33,60% (85 doanh nghiệp năm 2004) lên 55,89% (413 doanh nghiệp năm 2009).

Thứ hai, quy mô vốn mỏng và phân bổ cơ cấu ngành chưa cân đối. Doanh nghiệp có quy mô vốn từ 1 đến dưới 5 tỷ đồng tăng bình quân 27,18%/năm, đạt 356 doanh nghiệp (chiếm 48,17% tổng số năm 2009). Xét theo cơ cấu ngành năm 2009, ngành thương nghiệp và sửa chữa xe cơ giới chiếm số lượng lớn nhất với 30,4% nhưng chỉ sử dụng 9,8% lao động; ngược lại, ngành xây dựng chiếm 24,9% số doanh nghiệp nhưng thu hút tới 38,2% lực lượng lao động; ngành nông lâm nghiệp chỉ chiếm 6,5% số doanh nghiệp nhưng nắm giữ tới 25,5% tổng vốn sản xuất.

Thứ ba, chuyển biến trái chiều trong quy mô bình quân và sự thay đổi hình thức pháp lý. Lao động bình quân trên một doanh nghiệp giảm từ 69 người năm 2004 xuống còn 32 người năm 2009 (giảm bình quân 14,24%/năm do tỷ lệ doanh nghiệp siêu nhỏ tăng vọt). Ngược lại, nguồn vốn sản xuất bình quân tăng từ 9,0 tỷ đồng lên 11,9 tỷ đồng/doanh nghiệp, và doanh thu thuần bình quân tăng 8,05%/năm từ 7,1 tỷ đồng lên 10,4 tỷ đồng/doanh nghiệp. Về loại hình doanh nghiệp gia nhập thị trường, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng nhanh từ 36,34% (năm 2009) lên 50,72% (năm 2010), trong khi doanh nghiệp tư nhân giảm mạnh từ 18,62% xuống 8,33%.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự phát triển của DNVVN tại Kon Tum chủ yếu diễn ra theo chiều rộng. Nguyên nhân chính là do điểm xuất phát kinh tế thấp, tích lũy nội bộ dân cư hạn chế, và phần lớn các doanh nghiệp chuyển đổi từ các hộ kinh doanh cá thể nhỏ lẻ. Việc doanh nghiệp siêu nhỏ bùng nổ phản ánh khả năng linh hoạt thích ứng với thị trường vùng cao, song cũng bộc lộ nguy cơ dễ bị tổn thương trước biến động vĩ mô.

Khi so sánh mật độ doanh nghiệp trên 10.000 dân vào cuối năm 2008, Kon Tum đạt 13,94 doanh nghiệp/10.000 dân, thấp hơn nhiều so với mức bình quân toàn quốc là 24,16 (chỉ bằng 57,67%), nhưng cao hơn mức bình quân khu vực Tây Nguyên là 13,06 và chỉ đứng sau tỉnh Lâm Đồng (14,99). Sự chuyển biến này có mối liên hệ trực tiếp với nỗ lực cải cách thể chế của chính quyền tỉnh, giúp chỉ số PCI tăng từ vị trí 61/64 năm 2006 lên 39/63 năm 2010.

Diễn biến thực trạng có thể được hệ thống hóa rõ nét qua các bảng cơ cấu ngành kinh tế và biểu đồ phân bổ nguồn vốn. Đáng chú ý, tài sản cố định và đầu tư dài hạn bình quân trên một doanh nghiệp giảm nhẹ từ 4,4 tỷ đồng năm 2004 xuống 4,3 tỷ đồng năm 2009 (giảm 0,36%/năm). Thực tế này chỉ ra rằng các doanh nghiệp Kon Tum tập trung phần lớn nguồn lực cho vốn lưu động ngắn hạn mà chưa mạnh dạn đầu tư chiều sâu vào đổi mới công nghệ và máy móc thiết bị hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

1. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và nâng cao chỉ số PCI. Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư cần đẩy nhanh việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông điện tử theo Thông tư liên tịch 05/2008/TTLT-BKH-BTC-BCA, cắt giảm thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và khắc dấu xuống dưới 3 ngày làm việc trong giai đoạn 2011–2015, hướng tới mục tiêu đưa chỉ số PCI của tỉnh duy trì vững chắc trong nhóm 30 địa phương dẫn đầu cả nước.

2. Tháo gỡ khó khăn về mặt bằng sản xuất và quy hoạch hạ tầng công nghiệp. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Kon Tum cần đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại 03 khu công nghiệp tập trung (tổng diện tích 360 ha) và 03 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (quy mô 136 ha), áp dụng chính sách ưu đãi giảm từ 15% đến 20% giá thuê đất trong 3 năm đầu cho các DNVVN chế biến nông lâm sản xuất khẩu đến năm 2015.

3. Phát triển thị trường vốn và mở rộng kênh tiếp cận tín dụng ưu đãi. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Kon Tum cần chỉ đạo các tổ chức tín dụng thương mại nới lỏng điều kiện vay vốn thế chấp, cho phép thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay, đồng thời tăng hạn mức giải ngân cho DNVVN thêm 20–25%/năm và thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp cấp tỉnh giai đoạn 2012–2015.

4. Nâng cao năng lực quản trị nội bộ và chất lượng đội ngũ lao động. Các chủ doanh nghiệp DNVVN tại Kon Tum cần chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh trung và dài hạn, trích tối thiểu 3–5% lợi nhuận sau thuế hàng năm cho công tác đào tạo chuyên môn cho người lao động, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và xúc tiến thương mại nội vùng giai đoạn 2011–2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum có thể khai thác các luận cứ và bảng phân tích cơ cấu ngành để xây dựng quy hoạch phát triển công nghiệp địa phương và ban hành các chính sách hỗ trợ DNVVN giai đoạn 5 năm.

2. Chủ doanh nghiệp, nhà sáng lập và hiệp hội ngành nghề: Các nhà quản trị DNVVN tại khu vực Tây Nguyên tìm thấy những bài học thực tiễn về tối ưu hóa quy mô vốn, quản trị rủi ro dòng tiền và xây dựng liên kết chuỗi giá trị nông lâm sản chủ lực.

3. Các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng: Đội ngũ thẩm định tín dụng có thể sử dụng các số liệu về tỷ suất sinh lời, cơ cấu tài sản cố định và đặc thù rủi ro của 739 doanh nghiệp để thiết kế các gói sản phẩm vay vốn linh hoạt cho khối doanh nghiệp siêu nhỏ.

4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích kinh tế vi mô và kinh tế phát triển vùng cao, cung cấp hệ thống số liệu chuỗi thời gian giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Khối DNVVN chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng số doanh nghiệp tại tỉnh Kon Tum? Tính đến cuối năm 2009, DNVVN chiếm tỷ trọng 98,51% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Kon Tum theo tiêu chí lao động (tương ứng 728/739 doanh nghiệp) và chiếm 98,11% theo tiêu chí nguồn vốn (725 doanh nghiệp), khẳng định đây là trụ cột chính của kinh tế tư nhân địa phương.

Tốc độ gia tăng số lượng doanh nghiệp tại Kon Tum diễn ra như thế nào? Trong giai đoạn 2004–2009, số lượng doanh nghiệp của tỉnh tăng từ 253 lên 739 cơ sở, đạt mức tăng trưởng bình quân 23,91%/năm. Trong đó, số lượng DNVVN tăng bình quân 25,48%/năm, cao hơn mức tăng chung của toàn bộ khối doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Ngành kinh tế nào tại Kon Tum tập trung nhiều vốn và lao động nhất? Ngành xây dựng thu hút lực lượng lao động cao nhất, chiếm 38,2% tổng lao động doanh nghiệp toàn tỉnh năm 2009. Đối với nguồn vốn sản xuất, ngành nông lâm nghiệp nắm giữ tỷ trọng lớn nhất với 25,5%, theo sau là ngành công nghiệp chế biến với 20,2%.

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Kon Tum có sự cải thiện ra sao? Chỉ số PCI của Kon Tum đã có bước bứt phá ấn tượng từ vị trí 61/64 tỉnh thành vào năm 2006 lên vị trí 39/63 vào năm 2010, chuyển biến từ nhóm thấp lên nhóm có chất lượng điều hành kinh tế khá trên toàn quốc.

Loại hình doanh nghiệp nào được thành lập mới nhiều nhất trong giai đoạn 2009–2010? Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chiếm tỷ lệ cao nhất trong số doanh nghiệp mới gia nhập thị trường, tăng từ 36,34% (121 doanh nghiệp năm 2009) lên 50,72% (140 doanh nghiệp năm 2010) nhờ ưu điểm bảo toàn vốn và phân định rõ trách nhiệm tài sản.

Kết luận

  • Khẳng định vai trò quyết định của khối DNVVN khi chiếm hơn 98,5% tổng số doanh nghiệp, đóng góp chủ lực vào tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 14,71%/năm của tỉnh Kon Tum.
  • Lượng hóa sự tăng trưởng nhanh về số lượng doanh nghiệp với mức tăng bình quân 23,91%/năm giai đoạn 2004–2009, trong đó doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm tỷ trọng lớn nhất 55,89%.
  • Nhận diện rõ các nút thắt cốt lõi về quy mô tài sản cố định bình quân còn thấp (4,3 tỷ đồng/doanh nghiệp) và cơ cấu vốn phân bổ chưa đồng đều giữa các ngành kinh tế.
  • Thiết lập hệ thống giải pháp liên hoàn gồm tháo gỡ mặt bằng 360 ha khu công nghiệp, nới lỏng tín dụng và nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp.
  • Xác định lộ trình thực thi giai đoạn 2011–2015 nhằm tối ưu hóa môi trường đầu tư kinh doanh và giữ vững thứ hạng PCI của địa phương.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đã cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc, kết hợp hài hòa giữa giải pháp hỗ trợ từ Nhà nước và nỗ lực nâng cao nội lực của chính doanh nghiệp miền núi. Trong giai đoạn 2011–2015, việc hiện thực hóa các giải pháp quy hoạch cụm công nghiệp và quỹ tín dụng sẽ tạo đòn bẩy cho kinh tế Kon Tum bứt phá. Độc giả và các nhà quản lý quan tâm hãy nghiên cứu toàn văn công trình để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị và hoạch định chính sách địa phương.