chương I đã định nghĩa DNVVN. nhu sau: "Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kình doanh theo pháp luật hiện hành, có vin dang ký không quá 10 gỉ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người" [I Như vậy, DNVVN được xác định hoàn toàn theo các tiêu chí về quy mô mà không quan tâm đến hình thức sở hữu. So với định nghĩa về DNVVN. của các nước trong khu vực và trên thế giới, định nghĩa DNVVN của Vi Nam có tính tông quát, không đi sâu vào chỉ tết loại hình, ngành nghề kinh.
doanh của doanh nghiệp và chưa phản ánh được thực chất về quy mô doanh nghiệp đối với các ngành và lĩnh vực khác nhau. Hiện nay, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ cho tằng: "Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành 3 cấp: siéu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy: mô nguôn vồn (tông nguôn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bản cân đối kế bán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (téng nguén vốn là tiêu chí ưu tiên)". Tiêu chí phân bai cu thé theo bang 1 2.2: Tiêu chí phân bại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Ngl 56/2009/NĐ-CP |2] Quy môi Doanh nghiệp | Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa. siêu nhỏ Kh u vực si ÔNG [ Tôn Tse tao bmg) TO OE | to amg động | nguồn vốm vốn I Nông Tâm "Từ trên 10 | Từ trên20tỷ | Từ trên 200 10 người | 20 tỷ đồ : [nghiệp và thúy| 'Ô Người | 20 týđồng | vời đến [ding dén 100) nguaidén lản tở xuống | trở uống 200 người I cone sou Wien l0 | Teens - người đến |đồng đến 100 lvà xây dựng 200 người | tyđồng | 300 người [i[Tiương mại| T0ngrời | TỦ đồng | Từ tren 10 | Tw tren 10 ty | Từ trên SÚ [va dich ve trở xuông | trở xuống | người đền | đôngđến50] ngườiđến 50 người tỷ đồng 100 người Việc xác định giới hạn các tiêu chí này có ý nghĩa rất quan trọng.
Đó là cơ sở để xác định cơ chế quản lý với những chính sách ưu tiên thích hợp và xây dựng cơ cấu tô chức, quản lý có hiệu quả đối với hệ thống các doanh. nghiệp loại này. Trong từng thời kỳ, các tiêu chí và tiêu chuẩn giới hạn có sự thay đổi cho phù hợp với đường lối, chính sách, chiến lược và khả năng hỗ trợ. của nhà nước ở mỗi quốc gia.
Tính ưu việt và hạn chế của doanh nghiép vita và nhỏ 1. Tỉnhtm việt ~ DNIVN dễ khởi sự. Hầu hết các DNVVN chỉ cần một lượng vốn ít, số lao động không nhiều, diện tích mặt bằng nhỏ với các điều kiện làm việc đơn giản đã có thể bắt đầu kinh doanh ngay sau khi có ý tuởng kinh doanh. Loại hình doanh nghiệp này gần như không đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn ngay trong giai đoạn đầu.
Việc tạo nguồn vốn kinh doanh thường là một khó khăn lớn đối với các doanh nghiệp nhưng do tốc độ quay vòng vốn nhanh nên DNVVN có thể huy động vốn từ nhiều nguồn không chính thức. khác nhau như bạn bè, người thân để nhanh chóng biến ý tưởng kinh doanh thành hiện thực. = Tinh ïnh hoạt cao. Vì hoạt động với quy mô nhỏ cho nên hầu hết các DNVVN đều rất năng động và dễ thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của.
môi trường. Trong một số trường hợp các DNVVN còn năng động trong việc đón đầu những biến động đột ngột của thể chế, chính sách quản lý kinh tế xã hội. hay các dao động đột biến trên thị trường. ~ Có lợi thé trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống.
So với các doanh nghiệp lớn thì DNVVN có lợi thế hơn trong việc khai thác, duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống. Đó là khả năng khai thác va sử dụng có hiệu quả những nguồn lực đầu vào như lao động, tài nguyên hay. vốn tại chỗ của từng địa phương. - DNVN có lợi thế về sử dụng lao động.
Quan hệ lao động trong các DNVVN thường có tỉnh chất thân thiện, gần gũi hơn so với các doanh nghiệp lớn. Do đó người ho động thường dễ dàng được quan tâm, động viên, khuyến khích hơn trong công việc. Quan hệ giữa những người lao động và người sử dụng lao động trong các DN VVN khá chặt chẽ, khoảng cách giữa người sit dung lo đông và người lao động không lớn. ~ Tiết kiệm chỉ phí quản ý doanh nghiệp.
Do hệ thống tô chức sản xuất và quản lý ở các DNVVN vừa gọn nhẹ, linh hoạt, công tác điều hành mang tính trực tiếp. Những hạn chế ~ DNVWN thiếu các nguồn lực để thực hiện các ý tuởng kinh doanh lớn, hoặc các dự án đầu tư lớn, các dự án đầu tư công cộng. - DNVWN ít có các lợi thế trong cạnh tranh, quan hệ với ngân hàng. Nhiều DNVVN bị phụ thuộc rất nhiều vào các doanh nghiệp lớn trong quá trình phát trên nhờ về đhương hiệu hàng hoá, thị trường, công nghệ, tài chính.
~ Các DNVVN chịu nhiều loại rủi ro trong kinh doanh. Theo một nghiên cứu được thực hiện bởi Chương trình Phát triển Khu vực tư nhân Mekong, năm 2005, người ta thấy rằng trong một mẫu ngẫu nhiên gồm 300 doanh nghiệp được thành lập ở Hà Nội giai đoạn 2000 - 2002: 74% chắc chắn hoặc có thể đang hoạt động; 14% chắc chắn hoặc có thể đóng cửa, ngừng hoạt động; 16% không rõ trạng thái, và 6% chính thức đóng cửa. Và chỉ 1% trong tổng số mẫu nghiền cứu đã hoàn tắt thủ tục đóng cửa doanh nghiệp một cách chính thức.39] - Hầu hết các DNVVN do ít vốn, không quan tâm đầy đủ đến việc bảo 10 vệ môi trường hoặc khi nhŠu DNVVN bị phá sin do hoạt động không hiệu quả gâyra sự thiểu tin tuởng của dân chúng. ~ Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ thiết bị công nghệ thường yếu kém, lạc hậu.
Trình độ công nghệ, do phẩn lớn là các cơ sở thủ công "đi lén" hoặc có tiếp cận được khoa học, công nghệ nước ngoài thì cũng thuộc thế hệ lạc hậu. ~ Khả năng tiếp cận thông tin và tiếp thị của các DNVVN bị hạn chết rất nhiều. ~ Trình độ quản lý ở các DNVVN hạn chế. Đa số các chủ doanh nghiệp chưa được đảo tạo cơ bản, đặc biệt những kiến thức về kinh É thị trường, về quản trị kinh doanh, họ quản lý bằng kinh nghiệm, thực tiễn là chủ yếu.
~ Các DNVVN có năng suất lao động và sức cạnh tranh kinh tế thấp hơn nhu so với các doanh nghiệp lớn. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với quá trình phát triểm kinh tế - xã hội. DNVVN có vị trí quan trọng trong phát trên kinh tế và xã hội, chếm. khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập, là khu vực doanh.
nghiệp có vai trò rất quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Các DNVVN có vốn đầu tư ban đầu tuy không lớn nhưng được hình thành và phát triển rộng khắpở cả thành thị và nông thôn, ở hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực; là khu vực khai thác và huy động các nguồn lực, tiềm năng, tạo cơ hội cho đông đảo dân cư có thể tham gia đầu tư và tạo. ra một thị trường cạnh tranh lành mạnh hơn. Về khia cạnh kinh tế * Góp phân thúc đây sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cầu kinh tế Cũng như DNVVN ở tắt cả các nước, DNVVN ở Việt Nam góp phần.
quan trọng vào sự gia tăng thu nhập quốc dân, mỗi năm đóng góp khoảng " 25% GDP cả nước. Các doanh nghiệp này đã cung cấp ra thị trường nhiều loại hàng hóa khác nhau đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước như trang thất bị và lnh kiện cần thiết cho các ngành sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành thủ công nghiệp cũng như các hàng hóa tiêu dòng khác Việc phát triển các DNVVN sẽ dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu knh tế theo tắt cả các khía cạnh vùng kih tế, ngành kinh tế và thành phần kinh té. * Thụ hút vốn và khai thác các nguôn lực sẵn có trong dân cự. Với ưu điểm tính chất nhỏ lẽ, dễ phân tán đi sâu vào các ngõ ngách và.
yêu cầu số lượng vốn ban đầu không nhiều cho nên các DNVVN có lợi thế trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư cũng như có khả năng tận dụng các tm năng vẻ lao động. nguyên vật liệu và nguồn lực khác tại địa phương đề đầu tr vào sản xuất kinh doanh. * Thúc đây sự phát triển của thị trường. Do lời thế năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinh doanh, DNVVN có vai trò to lớn góp phần làm năng động nên kinh tế trong cơ chế thị trường, có.
nhiều khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hướng sản xuất, hay đổi công nghệ góp phần thúc đây sự phát triển của thị trường. Mặt khác, các DNVVN. có thể hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn kinh doanh một cách hiệu quả hơn như làm đại lý và vệ tỉnh cho các doanh nghiệp lớn, cung cấp những bán thành phẩm hay nguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp lớn hoặc thâm nhập vào mọi ngõ ngách thị trường mà doanh nghiệp lớn khó có thể với tới để phân phối các sản phẩm của doanh nghiệp lớn. Về khía cạnh xã hội * Tạo việc làm cho người lao động, góp phân giảm tỉ lệ thất nghiệp Các DNVVN không chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của.
đất nước mà còn giúp tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm cho sé ho động phần lớn chưa qua đào tạo; góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường. 12 an sinh xã hội. Hiện các doanh nghiệp này sử dụng trên 50% lao động xã hội [I8] Với tĩnh chất sản xuất nhỏ, chỉ phi để tạo ra một chỗ làm việc thấp, các DNVVN Việt Nam có vai trò đặc biệt quan trọng trong vic tạo mà và tăng thêm việc làm cho nền kinh tế, góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp và ôn định xã hội bằng cách thu hút nhiều lo động với chỉ phi thấp và chủ yếu bằng vốn của dân, * Nang cao thu nhập của dân cư góp phần xóa đối giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội Việc phát triển DNVVN ở thành thị cũng nhưở nông thôn là một trong các biện pháp cơ bản góp phần tăng nhanh thu nhập cho các tầng lớp dân cư.