Luận văn: Giải pháp thúc đẩy phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Kon Tum

Luận văn thạc sĩ kinh tế đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Kon Tum, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế địa phương.

Trường đại học

Đại Học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2011

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Vai trò DNVVN trong phát triển kinh tế Kon Tum là gì

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) được xem là xương sống của nền kinh tế, đặc biệt tại các tỉnh có nhiều tiềm năng như Kon Tum. Vai trò của DNVVN không chỉ dừng lại ở việc đóng góp vào GDP mà còn lan tỏa sâu rộng đến các khía cạnh xã hội. Tại Kon Tum, một tỉnh miền núi cực bắc Tây Nguyên, việc thúc đẩy các doanh nghiệp vừa và nhỏ Kon Tum phát triển có ý nghĩa chiến lược. Các doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong việc huy động các nguồn vốn nhỏ lẻ, nhàn rỗi trong dân cư để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, tạo ra sự năng động cho thị trường. Hơn nữa, với đặc tính linh hoạt, DNVVN dễ dàng thích ứng với sự biến động của môi trường kinh doanh, khai thác hiệu quả các nguồn lực địa phương. Theo luận văn của Phạm Đình Phước (2011), DNVVN góp phần quan trọng vào sự gia tăng thu nhập quốc dân và cung cấp nhiều loại hàng hóa đa dạng cho thị trường. Việc phát triển khối doanh nghiệp này sẽ là động lực chính cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, góp phần vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Kon Tum một cách bền vững. Các chính sách phát triển DNVVN đúng đắn sẽ tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, thu hút đầu tư và tạo ra hàng triệu việc làm, qua đó nâng cao đời sống người dân và ổn định xã hội.

1.1. Tổng quan vai trò của DNVVN đối với kinh tế xã hội

Vai trò của DNVVN thể hiện rõ nét trên cả hai phương diện kinh tế và xã hội. Về kinh tế, DNVVN góp phần thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút vốn đầu tư và khai thác hiệu quả nguồn lực sẵn có. Các doanh nghiệp này tạo ra một thị trường cạnh tranh, làm năng động nền kinh tế và hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn. Về xã hội, vai trò quan trọng nhất là tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Luận văn gốc chỉ ra DNVVN sử dụng trên 50% lao động xã hội và tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm trên cả nước. Việc này giúp nâng cao thu nhập người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo và thực hiện công bằng xã hội, đặc biệt tại các khu vực còn nhiều khó khăn như Kon Tum.

1.2. Đặc điểm kinh tế tỉnh Kon Tum và tiềm năng phát triển

Kon Tum là tỉnh miền núi, biên giới, có vị trí chiến lược quan trọng. Đặc điểm kinh tế tỉnh Kon Tum trong giai đoạn nghiên cứu (2006-2010) cho thấy tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 14,71%/năm, với sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng. Tỉnh có tiềm năng lớn về nông lâm nghiệp, công nghiệp chế biến và du lịch. Tuy nhiên, hiệu quả đầu tư chưa cao, cơ sở hạ tầng còn hạn chế. Đây vừa là thách thức, vừa là cơ hội cho các DNVVN Kon Tum. Các doanh nghiệp có thể khai thác lợi thế về tài nguyên địa phương, phát triển các sản phẩm đặc thù. Tiềm năng phát triển kinh tế Kon Tum rất lớn nếu có những chính sách hỗ trợ phù hợp để khối doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là DNVVN, phát huy hết nội lực.

II. Top 3 thách thức lớn của doanh nghiệp vừa và nhỏ Kon Tum

Mặc dù có vai trò quan trọng, thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Kon Tum vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Những rào cản này làm chậm quá trình phát triển và giảm sút năng lực cạnh tranh DNVVN trên thị trường. Thách thức lớn nhất đến từ quy mô. Đa số doanh nghiệp trên địa bàn đều siêu nhỏ và nhỏ, dẫn đến hạn chế về nguồn vốn, công nghệ và khả năng quản trị. Việc tiếp cận nguồn vốn cho doanh nghiệp nhỏ vẫn là một bài toán nan giải khi các tổ chức tín dụng thường ưu tiên các doanh nghiệp lớn, có tài sản đảm bảo. Thêm vào đó, môi trường kinh doanh tỉnh Kon Tum, mặc dù đã có những cải thiện, vẫn còn tồn tại các thủ tục hành chính phức tạp, chi phí không chính thức cao, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Kon Tum trong giai đoạn nghiên cứu cho thấy sự thiếu ổn định, phản ánh những nỗ lực cải cách chưa thực sự bền vững. Cuối cùng, chất lượng nguồn nhân lực cũng là một hạn chế. Đa số chủ doanh nghiệp quản lý dựa trên kinh nghiệm, thiếu kiến thức bài bản về quản trị kinh doanh trong bối cảnh hội nhập. Để hỗ trợ doanh nghiệp Kon Tum vượt qua những thách thức này, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa chính quyền và bản thân doanh nghiệp.

2.1. Phân tích thực trạng DNVVN Quy mô và số lượng

Theo số liệu từ luận văn, đến cuối năm 2009, Kon Tum có 728 doanh nghiệp nhỏ và vừa (theo quy mô lao động), chiếm đến 98,51% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh. Số lượng DNVVN tăng mạnh trong giai đoạn 2004-2009, bình quân tăng 25,48%/năm. Tuy nhiên, sự gia tăng này chủ yếu đến từ các doanh nghiệp siêu nhỏ (dưới 10 lao động). Quy mô bình quân về lao động trên một doanh nghiệp có xu hướng giảm, từ 69 người (2004) xuống còn 32 người (2009). Điều này cho thấy các doanh nghiệp phát triển chủ yếu theo chiều rộng (số lượng) nhưng chưa mạnh về chiều sâu (quy mô), phản ánh thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ còn manh mún, nhỏ lẻ.

2.2. Hạn chế năng lực cạnh tranh DNVVN và nguồn vốn

Năng lực cạnh tranh DNVVN tại Kon Tum còn nhiều hạn chế. Cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ công nghệ thường yếu kém, lạc hậu. Khả năng tiếp cận thông tin thị trường và hoạt động tiếp thị, xúc tiến thương mại còn rất bị động. Đặc biệt, khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn cho doanh nghiệp nhỏ là rào cản lớn nhất. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân một doanh nghiệp có tăng nhưng chưa cao. Luận văn chỉ ra các DNVVN khó đáp ứng các điều kiện vay vốn từ ngân hàng, trong khi các kênh huy động vốn khác chưa phát triển. Thiếu vốn khiến doanh nghiệp không thể đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, từ đó làm giảm sức cạnh tranh.

2.3. Môi trường kinh doanh và thực trạng chỉ số PCI Kon Tum

Môi trường kinh doanh tỉnh Kon Tum đã có những bước cải thiện, thể hiện qua việc chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tăng từ hạng 61/64 (năm 2006) lên 39/63 (năm 2010). Tuy nhiên, một số chỉ số thành phần vẫn còn ở mức thấp, như chi phí không chính thức, tính minh bạch và khả năng tiếp cận đất đai. Các thủ tục hành chính tuy đã được cải cách nhưng vẫn còn rườm rà ở một số lĩnh vực. Môi trường thể chế chưa thực sự tạo điều kiện thuận lợi tối đa, ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định gia nhập thị trường và mở rộng hoạt động của các DNVVN Kon Tum.

III. Giải pháp từ chính quyền hỗ trợ doanh nghiệp Kon Tum

Để tháo gỡ khó khăn và thúc đẩy doanh nghiệp vừa và nhỏ Kon Tum phát triển, vai trò của chính quyền địa phương là cực kỳ quan trọng. Các giải pháp cần tập trung vào việc tạo lập một môi trường kinh doanh thực sự thuận lợi và bình đẳng. Trước hết, cần đẩy mạnh cải cách hành chính Kon Tum một cách thực chất, không chỉ dừng lại ở việc cắt giảm thời gian mà còn phải đơn giản hóa quy trình, công khai, minh bạch mọi thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh, thuế, đất đai. Việc xây dựng và thực thi các chính sách phát triển DNVVN cần đi vào chiều sâu. Chính quyền cần có cơ chế, chính sách cụ thể để giải quyết vấn đề mặt bằng sản xuất và tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn tài chính. Điều này có thể bao gồm việc quy hoạch các cụm công nghiệp cho DNVVN, thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng, và kết nối doanh nghiệp với các tổ chức tài chính. Bên cạnh đó, việc đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông và công nghệ thông tin, sẽ tạo ra nền tảng vững chắc cho doanh nghiệp hoạt động. Hoạt động xúc tiến thương mại cũng cần được đẩy mạnh, giúp doanh nghiệp tìm kiếm thị trường, quảng bá sản phẩm và xây dựng thương hiệu.

3.1. Đẩy mạnh cải cách hành chính đơn giản hóa thủ tục

Giải pháp hàng đầu là tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính Kon Tum. Cần rà soát, bãi bỏ các thủ tục không cần thiết, gây phiền hà cho doanh nghiệp. Triển khai hiệu quả cơ chế “một cửa liên thông” trong giải quyết các thủ tục đầu tư, đăng ký kinh doanh, cấp phép xây dựng. Việc công khai hóa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, và các chính sách ưu đãi đầu tư sẽ giúp tạo ra môi trường kinh doanh minh bạch. Giảm thiểu chi phí không chính thức và tạo dựng niềm tin cho cộng đồng doanh nghiệp là mục tiêu cốt lõi của quá trình cải cách.

3.2. Chính sách phát triển DNVVN về vốn và mặt bằng

Chính quyền cần ban hành các chính sách phát triển DNVVN cụ thể nhằm giải quyết hai điểm nghẽn lớn nhất là vốn và mặt bằng. Về vốn, cần có các giải pháp tài chính cho doanh nghiệp như hỗ trợ lãi suất, tăng cường vai trò của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNVVN, tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận các chương trình tín dụng ưu đãi. Về mặt bằng, tỉnh cần quy hoạch và đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với chính sách cho thuê đất ưu đãi, giúp các DNVVN Kon Tum có địa điểm sản xuất kinh doanh ổn định.

3.3. Xúc tiến thương mại và phát triển cơ sở hạ tầng

Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại là một giải pháp quan trọng. Chính quyền cần tổ chức các hội chợ, triển lãm, kết nối cung cầu, cung cấp thông tin thị trường để hỗ trợ doanh nghiệp Kon Tum mở rộng đầu ra cho sản phẩm. Đồng thời, việc ưu tiên nguồn lực đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước và viễn thông sẽ giúp giảm chi phí logistics, nâng cao khả năng kết nối và tạo lợi thế cạnh tranh cho toàn bộ nền kinh tế của tỉnh, trong đó có cộng đồng DNVVN.

IV. Bí quyết nâng cao năng lực cho DNVVN tỉnh Kon Tum

Bên cạnh sự hỗ trợ từ chính quyền, sự nỗ lực tự thân của doanh nghiệp là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển. Các DNVVN Kon Tum cần chủ động nâng cao năng lực nội tại trên mọi phương diện. Điều đầu tiên và quan trọng nhất là phải xây dựng được một chiến lược phát triển doanh nghiệp rõ ràng và dài hạn. Thay vì hoạt động tự phát, doanh nghiệp cần hoạch định chiến lược kinh doanh, xác định thị trường mục tiêu và lợi thế cạnh tranh cốt lõi. Thứ hai, nâng cao năng lực quản trị là yêu cầu cấp thiết. Các chủ doanh nghiệp cần tích cực học hỏi, cập nhật kiến thức về quản trị hiện đại, tài chính, marketing và nhân sự. Đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực cho DNVVN là đầu tư cho tương lai. Một đội ngũ lao động có tay nghề và kỷ luật sẽ tạo ra năng suất và chất lượng vượt trội. Thứ ba, các doanh nghiệp cần cởi mở hơn trong việc liên doanh, liên kết. Việc hợp tác với các doanh nghiệp khác, kể cả đối thủ, có thể giúp chia sẻ rủi ro, tận dụng nguồn lực và mở rộng thị trường. Cuối cùng, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và sản xuất kinh doanh không còn là lựa chọn mà là yêu cầu bắt buộc để nâng cao năng lực cạnh tranh DNVVN trong thời đại số.

4.1. Hoạch định chiến lược phát triển doanh nghiệp hiệu quả

Mỗi doanh nghiệp cần tự xây dựng cho mình một chiến lược phát triển doanh nghiệp cụ thể. Chiến lược này phải dựa trên việc phân tích kỹ lưỡng điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT). Doanh nghiệp cần xác định rõ sản phẩm chủ lực, thị trường ngách và khách hàng mục tiêu. Việc hoạch định chiến lược giúp doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực hạn chế một cách hiệu quả nhất, tránh đầu tư dàn trải và đi đúng hướng đã chọn, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững.

4.2. Đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao năng lực quản trị

Con người là tài sản quý giá nhất. Đào tạo nguồn nhân lực cho DNVVN phải được xem là ưu tiên hàng đầu. Doanh nghiệp cần tổ chức các khóa đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân và kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ. Bản thân các chủ doanh nghiệp cũng cần không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ quản lý, điều hành. Một doanh nghiệp có bộ máy quản trị chuyên nghiệp và đội ngũ nhân sự chất lượng cao sẽ có sức cạnh tranh vượt trội.

4.3. Tăng cường liên kết và giải pháp về vốn tự thân

Thay vì hoạt động đơn độc, các DNVVN Kon Tum nên tăng cường liên kết, hợp tác. Việc tham gia các hiệp hội doanh nghiệp, tạo thành các cụm liên kết ngành có thể giúp cùng nhau giải quyết các vấn đề chung về nguồn cung, công nghệ và thị trường. Về vốn, bên cạnh việc tìm kiếm nguồn vốn bên ngoài, doanh nghiệp cần chú trọng các giải pháp tài chính cho doanh nghiệp từ nội tại như quản lý dòng tiền hiệu quả, tái đầu tư lợi nhuận một cách hợp lý để tăng quy mô tích lũy, tạo sự tự chủ về tài chính.

V. Tương lai phát triển DNVVN Kon Tum Cơ hội và hướng đi

Tương lai của doanh nghiệp vừa và nhỏ Kon Tum gắn liền với tương lai phát triển kinh tế - xã hội Kon Tum. Với những tiềm năng sẵn có và sự nỗ lực từ cả chính quyền và doanh nghiệp, khối DNVVN của tỉnh hoàn toàn có thể tạo ra bước đột phá. Cơ hội mở ra từ xu hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến sâu các sản phẩm nông lâm sản thế mạnh, và du lịch sinh thái, văn hóa. Các DNVVN có lợi thế linh hoạt để nắm bắt những thị trường ngách này. Hướng đi chiến lược là phát triển theo chiều sâu, tập trung vào chất lượng và giá trị gia tăng thay vì chỉ chạy theo số lượng. Việc xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm đặc trưng của Kon Tum là một nhiệm vụ quan trọng. Đồng thời, làn sóng khởi nghiệp tại Kon Tum cần được khuyến khích và hỗ trợ mạnh mẽ, đặc biệt là các startup trong lĩnh vực công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nếu các giải pháp đề ra trong luận văn được triển khai đồng bộ, cộng đồng DNVVN Kon Tum sẽ trở thành động lực chính, góp phần đưa kinh tế tỉnh nhà phát triển nhanh và bền vững, nâng cao thu nhập và chất lượng sống cho người dân.

5.1. Triển vọng đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội

Khi các rào cản được tháo gỡ, DNVVN Kon Tum sẽ phát huy tối đa vai trò của mình. Triển vọng trong tương lai là khối doanh nghiệp này sẽ không chỉ đóng góp lớn hơn vào GRDP của tỉnh mà còn tạo ra nhiều việc làm chất lượng cao. Sự phát triển của DNVVN sẽ thúc đẩy quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa nông thôn, và giảm chênh lệch giàu nghèo. Đây là nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội Kon Tum một cách toàn diện và bền vững.

5.2. Hướng đi chiến lược và khuyến khích khởi nghiệp tại Kon Tum

Hướng đi trong tương lai là khuyến khích khởi nghiệp tại Kon Tum và phát triển doanh nghiệp dựa trên đổi mới sáng tạo. Tỉnh cần xây dựng một hệ sinh thái khởi nghiệp năng động, bao gồm các không gian làm việc chung, các chương trình ươm tạo và mạng lưới các nhà đầu tư thiên thần. Chiến lược phát triển doanh nghiệp dài hạn nên tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm có thương hiệu, có khả năng cạnh tranh cao ở cả thị trường trong nước và quốc tế, tận dụng tối đa tiềm năng phát triển kinh tế Kon Tum.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ kinh tế một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh kon tum

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I đã định nghĩa DNVVN. nhu sau: "Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kình doanh theo pháp luật hiện hành, có vin dang ký không quá 10 gỉ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người" [I Như vậy, DNVVN được xác định hoàn toàn theo các tiêu chí về quy mô mà không quan tâm đến hình thức sở hữu. So với định nghĩa về DNVVN. của các nước trong khu vực và trên thế giới, định nghĩa DNVVN của Vi Nam có tính tông quát, không đi sâu vào chỉ tết loại hình, ngành nghề kinh.

doanh của doanh nghiệp và chưa phản ánh được thực chất về quy mô doanh nghiệp đối với các ngành và lĩnh vực khác nhau. Hiện nay, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ cho tằng: "Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành 3 cấp: siéu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy: mô nguôn vồn (tông nguôn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bản cân đối kế bán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (téng nguén vốn là tiêu chí ưu tiên)". Tiêu chí phân bai cu thé theo bang 1 2.2: Tiêu chí phân bại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Ngl 56/2009/NĐ-CP |2] Quy môi Doanh nghiệp | Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa. siêu nhỏ Kh u vực si ÔNG [ Tôn Tse tao bmg) TO OE | to amg động | nguồn vốm vốn I Nông Tâm "Từ trên 10 | Từ trên20tỷ | Từ trên 200 10 người | 20 tỷ đồ : [nghiệp và thúy| 'Ô Người | 20 týđồng | vời đến [ding dén 100) nguaidén lản tở xuống | trở uống 200 người I cone sou Wien l0 | Teens - người đến |đồng đến 100 lvà xây dựng 200 người | tyđồng | 300 người [i[Tiương mại| T0ngrời | TỦ đồng | Từ tren 10 | Tw tren 10 ty | Từ trên SÚ [va dich ve trở xuông | trở xuống | người đền | đôngđến50] ngườiđến 50 người tỷ đồng 100 người Việc xác định giới hạn các tiêu chí này có ý nghĩa rất quan trọng.

Đó là cơ sở để xác định cơ chế quản lý với những chính sách ưu tiên thích hợp và xây dựng cơ cấu tô chức, quản lý có hiệu quả đối với hệ thống các doanh. nghiệp loại này. Trong từng thời kỳ, các tiêu chí và tiêu chuẩn giới hạn có sự thay đổi cho phù hợp với đường lối, chính sách, chiến lược và khả năng hỗ trợ. của nhà nước ở mỗi quốc gia.

Tính ưu việt và hạn chế của doanh nghiép vita và nhỏ 1. Tỉnhtm việt ~ DNIVN dễ khởi sự. Hầu hết các DNVVN chỉ cần một lượng vốn ít, số lao động không nhiều, diện tích mặt bằng nhỏ với các điều kiện làm việc đơn giản đã có thể bắt đầu kinh doanh ngay sau khi có ý tuởng kinh doanh. Loại hình doanh nghiệp này gần như không đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn ngay trong giai đoạn đầu.

Việc tạo nguồn vốn kinh doanh thường là một khó khăn lớn đối với các doanh nghiệp nhưng do tốc độ quay vòng vốn nhanh nên DNVVN có thể huy động vốn từ nhiều nguồn không chính thức. khác nhau như bạn bè, người thân để nhanh chóng biến ý tưởng kinh doanh thành hiện thực. = Tinh ïnh hoạt cao. Vì hoạt động với quy mô nhỏ cho nên hầu hết các DNVVN đều rất năng động và dễ thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của.

môi trường. Trong một số trường hợp các DNVVN còn năng động trong việc đón đầu những biến động đột ngột của thể chế, chính sách quản lý kinh tế xã hội. hay các dao động đột biến trên thị trường. ~ Có lợi thé trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống.

So với các doanh nghiệp lớn thì DNVVN có lợi thế hơn trong việc khai thác, duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống. Đó là khả năng khai thác va sử dụng có hiệu quả những nguồn lực đầu vào như lao động, tài nguyên hay. vốn tại chỗ của từng địa phương. - DNVN có lợi thế về sử dụng lao động.

Quan hệ lao động trong các DNVVN thường có tỉnh chất thân thiện, gần gũi hơn so với các doanh nghiệp lớn. Do đó người ho động thường dễ dàng được quan tâm, động viên, khuyến khích hơn trong công việc. Quan hệ giữa những người lao động và người sử dụng lao động trong các DN VVN khá chặt chẽ, khoảng cách giữa người sit dung lo đông và người lao động không lớn. ~ Tiết kiệm chỉ phí quản ý doanh nghiệp.

Do hệ thống tô chức sản xuất và quản lý ở các DNVVN vừa gọn nhẹ, linh hoạt, công tác điều hành mang tính trực tiếp. Những hạn chế ~ DNVWN thiếu các nguồn lực để thực hiện các ý tuởng kinh doanh lớn, hoặc các dự án đầu tư lớn, các dự án đầu tư công cộng. - DNVWN ít có các lợi thế trong cạnh tranh, quan hệ với ngân hàng. Nhiều DNVVN bị phụ thuộc rất nhiều vào các doanh nghiệp lớn trong quá trình phát trên nhờ về đhương hiệu hàng hoá, thị trường, công nghệ, tài chính.

~ Các DNVVN chịu nhiều loại rủi ro trong kinh doanh. Theo một nghiên cứu được thực hiện bởi Chương trình Phát triển Khu vực tư nhân Mekong, năm 2005, người ta thấy rằng trong một mẫu ngẫu nhiên gồm 300 doanh nghiệp được thành lập ở Hà Nội giai đoạn 2000 - 2002: 74% chắc chắn hoặc có thể đang hoạt động; 14% chắc chắn hoặc có thể đóng cửa, ngừng hoạt động; 16% không rõ trạng thái, và 6% chính thức đóng cửa. Và chỉ 1% trong tổng số mẫu nghiền cứu đã hoàn tắt thủ tục đóng cửa doanh nghiệp một cách chính thức.39] - Hầu hết các DNVVN do ít vốn, không quan tâm đầy đủ đến việc bảo 10 vệ môi trường hoặc khi nhŠu DNVVN bị phá sin do hoạt động không hiệu quả gâyra sự thiểu tin tuởng của dân chúng. ~ Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ thiết bị công nghệ thường yếu kém, lạc hậu.

Trình độ công nghệ, do phẩn lớn là các cơ sở thủ công "đi lén" hoặc có tiếp cận được khoa học, công nghệ nước ngoài thì cũng thuộc thế hệ lạc hậu. ~ Khả năng tiếp cận thông tin và tiếp thị của các DNVVN bị hạn chết rất nhiều. ~ Trình độ quản lý ở các DNVVN hạn chế. Đa số các chủ doanh nghiệp chưa được đảo tạo cơ bản, đặc biệt những kiến thức về kinh É thị trường, về quản trị kinh doanh, họ quản lý bằng kinh nghiệm, thực tiễn là chủ yếu.

~ Các DNVVN có năng suất lao động và sức cạnh tranh kinh tế thấp hơn nhu so với các doanh nghiệp lớn. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với quá trình phát triểm kinh tế - xã hội. DNVVN có vị trí quan trọng trong phát trên kinh tế và xã hội, chếm. khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập, là khu vực doanh.

nghiệp có vai trò rất quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Các DNVVN có vốn đầu tư ban đầu tuy không lớn nhưng được hình thành và phát triển rộng khắpở cả thành thị và nông thôn, ở hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực; là khu vực khai thác và huy động các nguồn lực, tiềm năng, tạo cơ hội cho đông đảo dân cư có thể tham gia đầu tư và tạo. ra một thị trường cạnh tranh lành mạnh hơn. Về khia cạnh kinh tế * Góp phân thúc đây sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cầu kinh tế Cũng như DNVVN ở tắt cả các nước, DNVVN ở Việt Nam góp phần.

quan trọng vào sự gia tăng thu nhập quốc dân, mỗi năm đóng góp khoảng " 25% GDP cả nước. Các doanh nghiệp này đã cung cấp ra thị trường nhiều loại hàng hóa khác nhau đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước như trang thất bị và lnh kiện cần thiết cho các ngành sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành thủ công nghiệp cũng như các hàng hóa tiêu dòng khác Việc phát triển các DNVVN sẽ dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu knh tế theo tắt cả các khía cạnh vùng kih tế, ngành kinh tế và thành phần kinh té. * Thụ hút vốn và khai thác các nguôn lực sẵn có trong dân cự. Với ưu điểm tính chất nhỏ lẽ, dễ phân tán đi sâu vào các ngõ ngách và.

yêu cầu số lượng vốn ban đầu không nhiều cho nên các DNVVN có lợi thế trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư cũng như có khả năng tận dụng các tm năng vẻ lao động. nguyên vật liệu và nguồn lực khác tại địa phương đề đầu tr vào sản xuất kinh doanh. * Thúc đây sự phát triển của thị trường. Do lời thế năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinh doanh, DNVVN có vai trò to lớn góp phần làm năng động nên kinh tế trong cơ chế thị trường, có.

nhiều khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hướng sản xuất, hay đổi công nghệ góp phần thúc đây sự phát triển của thị trường. Mặt khác, các DNVVN. có thể hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn kinh doanh một cách hiệu quả hơn như làm đại lý và vệ tỉnh cho các doanh nghiệp lớn, cung cấp những bán thành phẩm hay nguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp lớn hoặc thâm nhập vào mọi ngõ ngách thị trường mà doanh nghiệp lớn khó có thể với tới để phân phối các sản phẩm của doanh nghiệp lớn. Về khía cạnh xã hội * Tạo việc làm cho người lao động, góp phân giảm tỉ lệ thất nghiệp Các DNVVN không chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của.

đất nước mà còn giúp tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm cho sé ho động phần lớn chưa qua đào tạo; góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường. 12 an sinh xã hội. Hiện các doanh nghiệp này sử dụng trên 50% lao động xã hội [I8] Với tĩnh chất sản xuất nhỏ, chỉ phi để tạo ra một chỗ làm việc thấp, các DNVVN Việt Nam có vai trò đặc biệt quan trọng trong vic tạo mà và tăng thêm việc làm cho nền kinh tế, góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp và ôn định xã hội bằng cách thu hút nhiều lo động với chỉ phi thấp và chủ yếu bằng vốn của dân, * Nang cao thu nhập của dân cư góp phần xóa đối giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội Việc phát triển DNVVN ở thành thị cũng nhưở nông thôn là một trong các biện pháp cơ bản góp phần tăng nhanh thu nhập cho các tầng lớp dân cư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ