CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOA' 1. ĐƠN VỊ KINH DOANH VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOAN 1. Khái niệm chiến lược và hoạch định chiến lược 1. Khái niệm chiến lược, nội dung và mục đích của chiến lược.
Có nhiều định nghĩa về chiến lược, mỗi định nghĩa có ít nhiều điểm khác nhau tùy thuộc vào quan niệm của mỗi tác giả. Tuy nhiên, định nghĩa về chiến lược được đặt trong môi trường có nhiều những thay đổi nhanh chóng. duge Jonhson & Scholes (1999) định nghĩa như sau: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về đài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguôn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu câu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan ” [8] Trong định nghĩa chiến lược với 5 chử P của mình, Mintzberg khái quát các khía cạnh của quản trị chiến lược như sau: ~ Kế hoạch (Plan): Chuỗi các hành động đã dự định một cách nhất quán ~ Mô thức (Partern): Sự kiên định về hành vi theo thời gian, có thể là dự định hay không dự định ~ Vị thế (Position): Phù hợp giữa tô chức và môi trường của nó ~ Quan niệm (Perspective): Cách thức để nhận thức sâu sắc về thế giới ~ Thủ thuật (Ploy): Cách thức cụ thê để đánh lừa đối thủ. Không chỉ bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau, định nghĩa chiến lược còn khác nhau tuỳ theo cấp độ.
Việc định nghĩa chính xác chiến lược theo cấp độ về bản chất tuỳ thuộc quan điểm. Tối thiểu có ba mức chiến lược cần được nhận diện: Chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược chức năng ~ Chiến lược công ty hướng tới mục đích và phạm vi tổng thể của tổ chức ~ Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh liên quan đến cách thức để cạnh tranh thành công trên các thị trường cụ thể. - Chiến lược chức năng (hay chiến lược hoạt động) là các chiến lược giúp cho các chiến lược cấp kinh doanh và cấp công ty thực hiện một cách hữu hiệu nhờ các bộ phận cấu thành trên phương diện các nguồn lực, các quá trình, con người và các kỹ năng cần thiết. [6] * Nội dung chiến lược: Chiến lược của một doanh nghiệp yêu cầu nó phải phát triển một lợi thé cạnh tranh cho phép doanh nghiệp tiến hành cạnh tranh một cách hữu hiệu.
“Có thể coi chiến lược là các ý tưởng, các kế hoạch và sự hỗ trợ để doanh. nghiệp tiến hành cạnh tranh thành công trước các đối thủ của nó” [1,tr6]. Vì vậy chiến lược phải bao gồm các vấn đề cơ bản sau + Các mục tiêu cần đạt được, gồm các mục tiêu cần đạt được trong dài hạn. + Biện pháp, cách thức quyết định chiến lược huy động nguồn lực để đạt được mục tiêu.
+ Các chính sách, là phương cách vận dụng, phối kết, phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực dé đạt đến mục tiêu hàng năm. * Mục đích của chiến lược kinh doanh [Š]. Mục đích tối thượng của chiến lược kinh doanh là cho phép doanh nghiệp phát triển và duy trì một lợi thế cạnh tranh bền vững, lợi thế cạnh tranh tạo khả năng cho doanh nghiệp thành công một cách lâu dài. Như vậy chiến lược nhằm mục đích: - Là công cụ để tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thương trường.
Thông qua việc hoạch định và thực thi chiến lược dựa trên việc phân tích đánh giá môi trường bên ngoài, các yếu tố nội bộ bên trong, nguy cơ thách thức và những lợi thế doanh nghiệp trong tương quan cạnh tranh. ~ Phác hoạ bức tranh toàn cảnh về doanh nghiệp trong tương lai: lĩnh vực kinh doanh, qui mô, vị thế, hình ảnh, sản phẩm, công nghệ, thị trường.Thông qua hệ thống các mục tiêu then chốt, các biện pháp chủ yếu và chương trình, chính sách thực thi. ~ Khung định hướng cho các nhà quản lý và toàn thể nhân viên tư duy. và hành động thống nhất theo mục tiêu.
Khái niệm và vai trò của việc hoạch định chiến lược Theo Denning: “Hoạch định chiến lược là xác định tình thé kinh doanh trong tương lai có liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm - thị trường. khả năng sinh lời, quy mô, tốc độ đổi mới, môi quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công việc kinh doanh ° [7] Theo Anthony: “Hoạch định chiến lược là một quá trình quyết định các mục tiêu của doanh nghiệp, về những thay đổi trong các mục tiêu, về sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tỉ „ các chính sách để quản lý' thành quả hiện tại, sử dụng và sắp xếp các nguồn lực" [L] Tuy các tác giả có cách diễn đạt quan điểm của mình khác nhau nhưng. xét trên mục đích thống nhất của hoạch định chiến lược thì ý nghĩa chỉ là một và nó được hiểu một cách đơn giản như sau: Hoạch định chiến lược là quá trình xây dựng chiến lược có hệ thống nhằm xác định hướng đi để đảm bảo hoàn thành các mục tiêu lâu dài, mục đích chủ yếu của tổ chức trên cơ sở phân tích, xây dựng và lựa chọn phương án chiến lược nhằm cải thiện và củng có vị thế cạnh tranh của mình. *ai trò của việc hoạch định chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp.
~ Giúp các công ty điều chỉnh các hoạt động của mình nhằm thích ứng với môi trường và đạt mục tiêu đề ra, phải chấp nhận và đáp ứng nhiều đòi hỏi của thị trường bên ngoài, lựa chọn các hình thức kinh doanh, tối thiểu hoá các mối đe doạ và các rủi ro lớn hơn, nhưng nó cũng cho phép nâng cao và tăng lợi nhuận mà nếu như chỉ hoạt động với kế hoạch hàng năm không thể đạt được. ~ Chiến lược kinh doanh giúp định hướng hoạt động cho doanh nghiệp và các thành viên của doanh nghiệp. Việc xác định đúng mục đích và hướng đi trong các hoạt động kinh doanh của mình từ đó tập trung mọi nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu đề ra. ~ Việc hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh tạo điều kiện đưa các hoạt động của công ty diễn ra một các nhịp nhàng trong mối quan hệ với các công ty và các bạn hàng.
Một chiến lược kinh doanh hợp lý có tác dụng tập trung mọi nguồn lực trong doanh nghiệp, gắn kết các nhân viên và ban quản trị công ty trong việc thực hiện mục tiêu đề ra. Ý chí chiến lược sẽ khuyến khích phát huy mọi khả năng sáng tạo, hướng các nỗ lực cá nhân vào mục tiêu chung. Đơn vị kinh doanh 1.1 Khái niệm đơn vị kinh doanh. Một đơn vị kinh doanh chiến lược có thể là một bộ phận trong doanh nghiệp, một dòng sản phẩm hay một khu vực thị trường, chúng có thể được kế hoạch hóa một cách độc lập.
Các đặc trưng của Chiến lược kinh doanh [5] Chiến lược xác định các mục tiêu và phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời kỳ tương đối dài (3 năm, 5 năm, 10 năm. Chính khung khổ các mục tiêu và phương hướng dài hạn đó bảo đảm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển liên tục và vững chắc trong môi trường kinh doanh đầy biến động của kinh tế thị trường. Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo các phương hướng dài hạn, có tính định hướng, còn trong thực hành kinh doanh phải thực hiện phương châm: "Kết hợp mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thể tết hợp chiến lược với sách lược và phương án kinh doanh tác nghiệp”. Mọi quyết định chiến lược quan trọng trong_quá trình xây dựng, quyết định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lược đều phải được tập trung về người lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp.
“Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng, lựa chọn và thực thi trên cơ sở các lợi thế so sánh của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá đúng thực trạng hoạt động sản xuất — kinh doanh của mình khi xây dựng chiến lược và thường xuyên soát xét các yếu tố nội tại khi thực thỉ chiến lược. Chiến lược kinh doanh trước hết và chủ yếu được xây dùng cho các nghành nghề kinh doanh. các lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá, truyền thống, thế mạnh của doanh nghiệp.
Điều đó đặt doanh nghiệp vào thế phải xây dựng lùa chọn và thực thi chiến lược cũng như tham gia kinh doanh trên những thương trường đã có chuẩn bị và có thế mạnh. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh 1. Khái niệm chiến lược cấp đơn vị kinh doanh Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh là tổng thể các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi của họ vào những thị trường sản phẩm cụ thể. cl lược cấp đơn vị kinh doanh nhấn mạnh đến việc phát triển và bảo.
thé cạnh tranh cho sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp và ít đề cập đến việc phối kết hợp giữa các đơn vị tác nghiệp. Vai trò và chức năng chiến lược cắp đơn vị kinh doanh Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh phản ánh niềm tin của doanh nghiệp về địa điểm và cách thức mà nó có thể giành được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cạnh tranh của mình. Điều cốt yếu của chiến lược cấp đơn vị kinh doanh là “lựa chọn thực hiện các hành động tạo sự khác biệt hay là thực hiện các hoạt động khác hơn so với đối thủ”. Giúp các công ty điều chỉnh các hoạt động của mình nhằm thích ứng với môi trường và đạt mục tiêu đề ra, phải chấp nhận và đáp ứng nhiều đòi hỏi của thị trường bên ngoài, lựa chọn các hình thức kinh doanh, tối thiểu hoá các mối đe doạ và các rủi ro lớn hơn, nhưng nó cũng cho phép nâng cao và tăng lợi nhuận mà nếu như chỉ hoạt động với kế hoạch hàng năm không thể đạt được.
Chiến lược kinh doanh giúp định hướng hoạt động cho doanh nghiệp và các thành viên của doanh nghiệp. Việc xác định đúng mục đích và hướng di trong các hoạt động kinh doanh của mình từ đó tập trung mọi nguồn lực của doanh nghiệp dé thực hiện mục tiêu đề ra. TIỀN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1. Nghiên cứu nhu cầu khách hàng và sự khác biệt hoá về như cầu khách hàng.
Như cầu khách hàng > Khái niệm nhu cầu khách hàng Nhu cầu khách hàng là những mong muốn, sự cần thiết hay khao khát mà có thể sẽ được thoả mãn bằng các đặc tính của sản phẩm hay dịch vụ.