Luận văn thạc sĩ: Giải pháp xoá đói giảm nghèo tại huyện Cam Lộ, Quảng Trị

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp xoá đói giảm nghèo tại huyện cam lộ tỉnh quảng trị, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn xóa đói giảm nghèo tại huyện Cam Lộ

Luận văn thạc sĩ kinh tế về giải pháp xóa đói giảm nghèo tại huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị là một công trình nghiên cứu khoa học, toàn diện, phân tích sâu sắc thực trạng và đề xuất các phương hướng khả thi. Đói nghèo không chỉ là vấn đề của riêng một quốc gia mà mang tính toàn cầu, tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống từ kinh tế, chính trị đến xã hội và môi trường. Tại Việt Nam, công cuộc đổi mới đã mang lại những thành tựu kinh tế vượt bậc, tuy nhiên sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt, đặc biệt tại các vùng nông thôn, miền núi như huyện Cam Lộ. Đây là địa phương có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp và chịu hậu quả nặng nề từ chiến tranh. Do đó, việc nghiên cứu và tìm kiếm giải pháp xóa đói giảm nghèo phù hợp với thực tiễn địa phương là nhiệm vụ cấp thiết. Công trình này không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận về đói nghèo mà còn đi sâu vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến chính sách và bản thân người nghèo. Nghiên cứu nhấn mạnh rằng xóa đói giảm nghèo là một chính sách xã hội cơ bản, hướng vào phát triển con người, tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các nguồn lực để tự vươn lên. Mục tiêu cuối cùng là góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, đảm bảo an sinh xã hội và phát triển bền vững tại huyện Cam Lộ.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu xóa đói giảm nghèo

Đề tài mang tính cấp thiết cao do đói nghèo tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị vẫn là một thách thức lớn. Mặc dù đã có những thành tựu đáng kể, tình trạng đói nghèo vẫn còn nghiêm trọng, đặc biệt ở các xã vùng đồi núi. Sự phân hóa giàu nghèo diễn ra mạnh mẽ, cản trở sự phát triển đồng đều và bền vững. Nghiên cứu này đáp ứng yêu cầu thực tiễn, mong muốn đóng góp những giải pháp khoa học, phù hợp với đặc thù địa phương, qua đó góp phần giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

1.2. Mục tiêu và phương pháp luận trong luận văn thạc sĩ

Mục đích chính của luận văn là khái quát hóa lý luận, đánh giá đúng thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo tại Cam Lộ. Từ đó, đề tài đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ và khả thi. Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh và điều tra thực tiễn để đảm bảo tính khách quan và khoa học cho các kết quả nghiên cứu và giải pháp đề xuất.

1.3. Nội dung cốt lõi của công tác xóa đói giảm nghèo

Nội dung của xóa đói giảm nghèo được xác định bao gồm ba trụ cột chính. Thứ nhất, tăng thu nhập cho người nghèo và vùng nghèo thông qua tạo việc làm và tăng năng suất lao động. Thứ hai, tăng khả năng tiếp cận các nguồn lực phát triển như vốn, đất đai, khoa học kỹ thuật và các dịch vụ công cơ bản (y tế, giáo dục). Thứ ba, giảm thiểu sự tổn thương cho người nghèo trước các cú sốc kinh tế hoặc thiên tai, đảm bảo quá trình thoát nghèo mang tính bền vững.

II. Phân tích thực trạng đói nghèo tại huyện Cam Lộ Quảng Trị

Thực trạng đói nghèo tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi các đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội đặc thù. Về tự nhiên, Cam Lộ là vùng chuyển tiếp từ núi Trường Sơn ra đồng bằng, địa hình bị chia cắt, đất đai phần lớn là đất đồi bạc màu, nghèo dinh dưỡng. Khí hậu khắc nghiệt với mùa khô hạn hán và mùa mưa bão lũ gây bất lợi cho sản xuất nông nghiệp. Về kinh tế, cơ cấu kinh tế của huyện còn lạc hậu, nông nghiệp vẫn là ngành chủ đạo, chiếm 52% giá trị kinh tế và 84% lực lượng lao động. Tuy đã có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nhưng sản xuất còn manh mún, thiếu ổn định và giá trị gia tăng thấp. Công nghiệp và dịch vụ phát triển chậm, chưa tạo ra nhiều việc làm. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tuy được đầu tư nhưng vẫn còn yếu kém, đặc biệt là ở các xã miền núi. Về xã hội, huyện có dân số khoảng 63.167 người (năm 2010), với tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp (24%). Hậu quả chiến tranh để lại rất nặng nề, với tỷ lệ hộ nghèo thuộc diện chính sách lớn và nhiều người mang thương tật. Những yếu tố này tạo thành một vòng luẩn quẩn, khiến công tác xóa đói giảm nghèo tại huyện Cam Lộ đối mặt với nhiều thách thức. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 vẫn ở mức 18,27%, cho thấy đây là một bài toán phức tạp đòi hỏi các giải pháp toàn diện và bền vững.

2.1. Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội ảnh hưởng đói nghèo

Các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội là nguyên nhân trực tiếp làm gia tăng nguy cơ nghèo đói. Vị trí địa lý không thuận lợi, địa hình chia cắt, khí hậu khắc nghiệt và tài nguyên hạn chế cản trở việc phát triển sản xuất. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp lạc hậu, năng suất lao động thấp dẫn đến thu nhập bấp bênh. Trình độ dân trí chưa cao, tỷ lệ lao động có tay nghề thấp và hậu quả chiến tranh cũng là những rào cản lớn trong việc nâng cao đời sống người dân.

2.2. Nguyên nhân cốt lõi gây ra tình trạng đói nghèo tại Cam Lộ

Các nguyên nhân đói nghèo tại Cam Lộ có thể được phân thành nhiều nhóm. Nhóm nhân tố khách quan bao gồm điều kiện tự nhiên không thuận lợi, cơ sở hạ tầng yếu kém. Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm trình độ sản xuất còn lạc hậu, thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm làm ăn. Bên cạnh đó, một bộ phận người dân còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa chủ động vươn lên. Việc thiếu đất sản xuất cũng là một nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng đến khả năng đảm bảo lương thực và tăng thu nhập.

2.3. Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006 2010

Trong giai đoạn 2006-2010, công tác xóa đói giảm nghèo tại huyện Cam Lộ đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 28,47% (2006) xuống còn 18,27% (2010). Nhiều chương trình, chính sách hỗ trợ đã được triển khai như cho vay vốn ưu đãi, hỗ trợ y tế, giáo dục, xây dựng nhà ở. Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững, nguy cơ tái nghèo còn cao. Việc lồng ghép các chương trình còn hạn chế, nguồn lực đầu tư còn dàn trải và một số chính sách chưa thực sự phù hợp với thực tiễn.

III. Top giải pháp tạo môi trường xóa đói giảm nghèo ở Cam Lộ

Để thực hiện thành công mục tiêu xóa đói giảm nghèo tại huyện Cam Lộ, việc xây dựng một môi trường thuận lợi cho người nghèo phát triển là giải pháp nền tảng. Nhóm giải pháp này tập trung vào việc cải thiện các điều kiện kinh tế - xã hội vĩ mô, tạo ra "cần câu" thay vì chỉ cho "con cá". Trọng tâm là đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các xã nghèo, vùng khó khăn. Việc xây dựng và nâng cấp hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế sẽ phá vỡ thế cô lập, giúp người dân kết nối với thị trường, tiếp cận dịch vụ tốt hơn và giảm chi phí sản xuất. Bên cạnh đó, cần có chính sách quy hoạch lại sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng hàng hóa, có giá trị kinh tế cao, phù hợp với lợi thế từng vùng như phát triển cây cao su, hồ tiêu ở vùng gò đồi. Nhà nước cần đóng vai trò kiến tạo, tạo môi trường pháp lý thông thoáng, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn, liên kết với nông dân để hình thành chuỗi giá trị sản phẩm. Thúc đẩy các mô hình kinh tế hợp tác, tổ hợp tác giúp các hộ nghèo liên kết, hỗ trợ nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Đây là những giải pháp xóa đói giảm nghèo mang tính chiến lược, dài hạn, không chỉ giúp người dân thoát nghèo mà còn tạo đà cho sự phát triển kinh tế bền vững của toàn huyện.

3.1. Nhóm giải pháp phát triển kinh tế vùng nghèo và cơ sở hạ tầng

Giải pháp này ưu tiên nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn. Cần tập trung hoàn thiện mạng lưới giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương, đảm bảo nguồn nước tưới tiêu và điện sinh hoạt. Song song đó, cần triển khai các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, hỗ trợ kỹ thuật và giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao để người dân phát triển kinh tế, tăng thu nhập ngay trên mảnh đất của mình.

3.2. Cải thiện môi trường sản xuất kinh doanh cho người dân

Cần tạo ra một môi trường sản xuất kinh doanh bình đẳng và thuận lợi. Điều này bao gồm việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, đảm bảo quyền sử dụng đất ổn định, lâu dài cho người dân. Cần có chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản, tạo đầu ra ổn định và nâng cao giá trị cho sản phẩm địa phương. Việc phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp, dịch vụ ở nông thôn cũng là hướng đi quan trọng để đa dạng hóa nguồn thu nhập.

3.3. Tăng khả năng tiếp cận các nguồn lực phát triển cho hộ nghèo

Một trong những rào cản lớn nhất của người nghèo là khó tiếp cận các nguồn lực phát triển. Do đó, cần có cơ chế đảm bảo họ có thể tiếp cận công bằng với đất đai, tín dụng ưu đãi, thông tin thị trường và các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Các tổ chức như Ngân hàng Chính sách xã hội cần mở rộng mạng lưới, đơn giản hóa thủ tục vay vốn. Các trung tâm khuyến nông cần hoạt động hiệu quả hơn, chuyển giao kỹ thuật trực tiếp cho người dân.

IV. Cách hỗ trợ người nghèo trực tiếp tại huyện Cam Lộ hiệu quả

Bên cạnh các giải pháp tạo môi trường, nhóm giải pháp hỗ trợ trực tiếp đóng vai trò quan trọng, giải quyết những khó khăn trước mắt và tạo điều kiện cần thiết để người nghèo tham gia vào quá trình phát triển. Một trong những giải pháp xóa đói giảm nghèo tại huyện Cam Lộ hiệu quả là hoàn thiện và thực thi tốt các chính sách an sinh xã hội. Cần đảm bảo 100% người nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng. Về giáo dục, cần thực hiện triệt để chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ sách vở, đồ dùng học tập để không có trẻ em nghèo nào phải bỏ học. Chính sách hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo, đặc biệt là các gia đình chính sách, cần được tiếp tục đẩy mạnh. Về tín dụng, cần nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, đảm bảo vốn vay đến đúng đối tượng, đúng mục đích và kết hợp cho vay với hướng dẫn cách làm ăn, chuyển giao kỹ thuật. Hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm là một giải pháp mang tính bền vững. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế sát với nhu cầu của thị trường lao động và đặc điểm của địa phương, ưu tiên các ngành nghề mà huyện có lợi thế. Đồng thời, cần tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức để khơi dậy ý chí tự lực, vươn lên của chính người nghèo, tránh tâm lý ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước.

4.1. Chính sách hỗ trợ trực tiếp về y tế giáo dục và nhà ở

Các chính sách hỗ trợ người nghèo về y tế và giáo dục là nền tảng để cải thiện chất lượng nguồn nhân lực. Cần đảm bảo mọi người nghèo đều được chăm sóc sức khỏe cơ bản và con em họ được đến trường. Chương trình xây dựng nhà đại đoàn kết, nhà tình thương cần được xã hội hóa mạnh mẽ, huy động sự chung tay của cộng đồng và doanh nghiệp để giúp các hộ nghèo có nơi ở ổn định, yên tâm sản xuất.

4.2. Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng cho hộ nghèo vay vốn

Tín dụng ưu đãi là công cụ đòn bẩy giúp hộ nghèo có vốn sản xuất. Cần tiếp tục mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng chính sách. Hoạt động của các tổ tiết kiệm và vay vốn tại thôn, bản cần được củng cố, phát huy vai trò giám sát cộng đồng. Cần lồng ghép việc cho vay vốn với các hoạt động khuyến nông, tập huấn kỹ thuật để đảm bảo đồng vốn được sử dụng hiệu quả, giúp người dân thoát nghèo bền vững.

4.3. Tăng cường đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động

Giải quyết việc làm là con đường thoát nghèo căn cơ nhất. Cần đa dạng hóa các hình thức đào tạo nghề, từ các lớp ngắn hạn tại trung tâm giáo dục cộng đồng xã đến liên kết với các trường nghề. Các chính sách khuyến khích doanh nghiệp sử dụng lao động địa phương, đặc biệt là lao động thuộc hộ nghèo, cần được chú trọng. Đồng thời, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở các khu công nghiệp hoặc xuất khẩu lao động cũng là một hướng đi hiệu quả.

V. Đánh giá kết quả và dự kiến tác động của giải pháp giảm nghèo

Việc đánh giá kết quả công tác xóa đói giảm nghèo là cơ sở quan trọng để điều chỉnh chính sách và định hướng cho giai đoạn tiếp theo. Luận văn đã chỉ ra, trong giai đoạn 2006-2010, huyện Cam Lộ đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Tỷ lệ hộ nghèo giảm đều qua các năm, từ 28,47% xuống 18,27%. Đời sống của người dân, đặc biệt là ở các xã nghèo, đã có những cải thiện rõ rệt về cơ sở hạ tầng, tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục. Số hộ được vay vốn ưu đãi tăng, nhiều mô hình sản xuất hiệu quả được nhân rộng. Tuy nhiên, những kết quả này vẫn chưa thực sự vững chắc, khoảng cách giàu nghèo còn lớn và nguy cơ tái nghèo cao. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp xóa đói giảm nghèo tại huyện Cam Lộ được đề xuất trong luận văn được dự kiến sẽ mang lại những tác động tích cực và toàn diện hơn. Mục tiêu là giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10% vào năm 2015. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc tăng thu nhập mà còn nâng cao năng lực và vị thế của người nghèo. Khi cơ sở hạ tầng được cải thiện, người dân sẽ có điều kiện phát triển sản xuất, giao thương. Khi được hỗ trợ về giáo dục, y tế, chất lượng nguồn nhân lực sẽ tăng lên. Khi có ý chí tự vươn lên, người nghèo sẽ trở thành chủ thể của quá trình giảm nghèo, đảm bảo tính bền vững của kết quả đạt được.

5.1. Thành tựu và hạn chế trong công tác giảm nghèo giai đoạn qua

Thành tựu nổi bật là sự sụt giảm đáng kể của tỷ lệ hộ nghèo và sự cải thiện các chỉ số xã hội cơ bản. Nhận thức của cán bộ và người dân về công tác giảm nghèo đã được nâng lên. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất là kết quả chưa bền vững. Các chính sách hỗ trợ đôi khi còn mang tính bao cấp, chưa phát huy được nội lực của người dân. Công tác điều tra, rà soát hộ nghèo đôi khi chưa chính xác, và việc lồng ghép các nguồn lực còn kém hiệu quả.

5.2. Dự kiến kết quả và tác động của các giải pháp đề xuất

Nếu các nhóm giải pháp được thực hiện đồng bộ, dự kiến kết quả xóa đói giảm nghèo sẽ có bước đột phá. Về kinh tế, thu nhập bình quân đầu người của các hộ nghèo sẽ tăng lên, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực. Về xã hội, người dân sẽ được tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ công, trình độ dân trí được nâng cao, các giá trị văn hóa tốt đẹp được phát huy. Quan trọng hơn, các giải pháp này sẽ góp phần củng cố lòng tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

VI. Định hướng xóa đói giảm nghèo bền vững tại huyện Cam Lộ

Công cuộc xóa đói giảm nghèo tại huyện Cam Lộ là một quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi sự kiên trì và các định hướng chiến lược mang tính bền vững. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn cho thấy, giảm nghèo phải được coi là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Phải kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo người nghèo được hưởng lợi từ quá trình phát triển. Định hướng trong tương lai là chuyển từ giảm nghèo đơn thuần sang giảm nghèo bền vững, tập trung vào việc nâng cao năng lực và tạo cơ hội cho người nghèo. Cần tiếp tục xã hội hóa công tác giảm nghèo, huy động sự tham gia của toàn xã hội, từ các doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể đến cộng đồng dân cư. Đặc biệt, phải phát huy vai trò chủ thể của người nghèo, khơi dậy ý chí tự lực, khát vọng vươn lên thoát nghèo. Các chính sách cần được thiết kế theo hướng "trao quyền" và hỗ trợ có điều kiện, gắn trách nhiệm của người hưởng lợi. Tương lai của công tác xóa đói giảm nghèo tại Cam Lộ phụ thuộc vào việc triển khai đồng bộ, sáng tạo và hiệu quả các nhóm giải pháp, từ việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đảm bảo an sinh xã hội, hướng tới mục tiêu xây dựng một Cam Lộ phát triển, văn minh và không còn hộ nghèo.

6.1. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn xóa đói giảm nghèo

Những bài học kinh nghiệm quý báu được rút ra bao gồm: cần có sự chỉ đạo quyết liệt của cấp ủy, chính quyền; phải làm tốt công tác điều tra, xác định đúng đối tượng; các chính sách phải đồng bộ và phù hợp thực tiễn; phát huy dân chủ cơ sở, đảm bảo sự tham gia của người dân; và quan trọng nhất là phải khơi dậy được nội lực, ý chí vươn lên của chính các hộ nghèo. Giảm nghèo không chỉ là trách nhiệm của nhà nước mà của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.

6.2. Nhiệm vụ chủ yếu và định hướng chiến lược giảm nghèo bền vững

Nhiệm vụ chủ yếu trong thời gian tới là tiếp tục thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, lồng ghép các nguồn lực một cách tối ưu. Định hướng chiến lược là tập trung đầu tư cho các xã có tỷ lệ nghèo cao, ưu tiên các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương. Cần đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, xây dựng các mô hình kinh tế hiệu quả và nhân rộng. Mục tiêu cuối cùng là giảm nghèo đa chiều, không chỉ về thu nhập mà còn về tiếp cận giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ kinh tế giải pháp xoá đói giảm nghèo tại huyện cam lộ tỉnh quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo —_ Chương 2: Thực trạng đỏi nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo tại huyện Cam Lộ, tính Quảng Trị —_ Chương 3: Giải pháp xóa đói giảm nghèo tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị -4- CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN CHUNG VE DOI NGHEO VA XOA DOI GIAM NGHÈO. CAC VAN DE CHUNG VE DOI NGHEO 1. Khái niệm và chuẩn đói nghèo Ngày nay, đói nghèo đang trở thành một vấn ấp bách của nhiều quốc. gia trong khu vực và trên toàn thế giới.

Muốn thực hiện phát triển xã hội bền vững không thê không giải quyết vấn đề đói nghèo. Nghèo đói đã, đang diễn ra trên quy mô lớn và hậu quả của nó tác động. đến mọi vấn đề trong đời sống xã hội từ kinh tế đến chính trị, xã hội và môi trường sinh thái. Nó có ảnh hưởng không chỉ đối với các quốc gia nghèo mà còn có nguy cơ lan rộng và tác động toàn cầu như tàn phá môi trường sinh thái, vấn dé di dân quốc tế ð ạt, tiêu cực xã hội lan rộng v.Vì vậy, sự nghiệp chống nghèo đói không chỉ đối với các nước nghèo mà cả đối với các nước phát triền.

Để giải quyết vấn đề nghèo đói cần thiết phải có quan niệm đúng về nghèo đói. Tại khóa họp đặc biệt của Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc về phát triển XH, tháng. 6 năm 2000 tại Genever - Thụy Sỹ, các thành viên đã thống nhất cam kết, phần đấu giảm một nữa số người nghèo trên thể giới. Hội nghị kêu gọi công đồng quốc tế đây mạnh chiến dịch "Tắn công vào nghèo đói" và khuyến nghị các quốc gia cần có chiến lược toàn điện về XĐGN.

Tại Hội nghị thiên niên kỷ đầu tháng 9 năm 2000, Liên Hợp Quốc, một lần nữa khẳng định: Chống nghèo đói là một trong những mục tiêu ưu tiên hàng đầu của công đồng quốc tế trong. Tuy nhién, qua trình thực hiện XĐGN ở mỗi quốc gia có cách làm và giải pháp khác nhau. Đó là do ở mỗi quốc gia có trình độ phát triển KT-XH, điều kiện địa lý tự nhiên, trình độ dân trí, văn hóa, chính trị khác nhau nên khả năng đáp, ứng các nhu cầu hưởng thụ vật chat, tinh thần cho dân chúng cũng khác nhau. trong một quốc gia thì ở mỗi thời kỳ, giai đoạn lịch sử thì khả năng đáp ứng các nhu cầu trên cho dân chúng cũng không giống nhau.

Điều đó dẫn đến quan niệm về 5. nghèo đói và giải pháp XĐGN của các quốc gia có sự khác nhau. “Trên thế giới vấn đề nghèo đói được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau như: nghèo về văn hoá, nghèo về tri thức, nghèo về kinh tế. Dưới góc độ kinh tế, nghèo cũng được xem xét với các lát cắt khác nhau như: nghẻo vẻ lương thực thực phẩm, nghèo về điều kiện sinh hoạt, nghèo trong mối quan hệ với giàu, nghèo trong việc bị hạn chế tiếp cận các nguồn lực phát triển; nghèo trong việc khó tiếp cận được thị trường.

Vay nghéo được hiểu như thế nào? Abapiasen - chuyên gia hàng đầu của tổ chức Lao động quốc tế (ILO) cho. rằng: nghèo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào sự phát triển cộng đồng. (27, t4] UNDP đã đưa ra những định nghĩa về nghẻo| 17, tr. 27] như sau: ~ Sựr nghèo khổ của con người: Thiếu những quyền cơ bản của con người như biết đọc, biết viết và được nuôi dưỡng tạm đủ.

- Sự nghèo khổ về tiển té: Thiéu thu nhập tối thiêu thích đáng và khả năng. chỉ tiêu tối thiểu. ~ Sự nghèo khổ chưng: Mức độ nghèo kém nghiêm trọng hơn được xác định như không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu lương thực và phi lương thực chủ yếu, những nhu cầu này đôi khi được xác định khác nhau ở nước này hay nước khác. Hội nghị bàn về giảm nghèo đói trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức vào tháng 9/1993 tại Bangkok (Thái Lan), các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cho rằng: "Aghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư.

không được hưởng và thỏa mãn những như cầu cơ bản của con người đã được XH thừa nhận, tùy theo trình độ phát triển KT-XH và phong tục tập quán của từng địa phương” [12, tr. Đây là khái niệm tương đối đầy đủ và bao quát nên. có thể coi đây là định nghĩa chung nhất và có tính hướng dẫn về phương pháp. nhận điện nét chính yếu phô biến về đói nghèo của các quốc gia.

Tuy nhiên, các tiêu chí và chuẩn mực về mặt lượng hóa chưa được xác định vì còn phải tính đến sự khác biệt về mặt chênh lệch giữa các điều kiện tự nhiên, xã hội và trình độ phát trién của mỗi vùng, miền khác nhau. Uũu điểm của khái niệm này là đã làm rõ được bộ phận dân cư nghèo đói là: "Tùy theo trình độ phát triển KT-XH và phong tục tập quán từng địa phương" Liên Hợp Quốc đưa ra hai khái niệm chính về đói nghèo là đói nghèo tuyệt đối và đói nghẻo tương đối. Đối nghèo myệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống [19, tr. Đói nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng [19,tr.

306] Nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống là những đảm bảo ở mức tối thiểu về ăn, mặc, ở, sinh họat, vệ sinh, y tế và giáo dục. Ngoài những đảm bảo trên, cũng có ý kiến cho rằng, nhu cầu tối thiểu bao gồm có quyền được tham gia các. quyết định của cộng đồng. Ngân hàng Thế giới sử dụng mức chỉ tiêu 1USD/người/ngày (tính theo giá trị sức mua thực tế) để so sánh mức nghèo khổ ở các nước khác nhau trên thế giới [5, tr.

460] ‘Theo chuẩn quốc tế dụng cho các nước đang phát triển thì đói nghèo được xem xét ở hai mức độ: Đối nghèo về lương thực, thực phẩm là những người có mức chỉ tiêu cho ăn uống dưới mức để đạt 2.100 Kcal/người/ngày [5, tr. 460] Đối nghèo chưng bao gồm cả mặt lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm. Hiện nay, đang tồn tại nhiều ý quan niệm khác nhau về đói nghèo. Tuy nhiên, về cơ bản các nhà khoa học Việt Nam thống nhất với nhau một số khái niệm sau đây: ANghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn.

các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương [Š, tr. 457] -7- Nghéo trong doi la tinh trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức. trung bình của cổng đồng tại địa phương đang xét. Nghéo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu cơ bản nhằm duy trì cuộc sống.

"Như câu cơ bản tối thiểu là những đảm bảo ở mức tối thiêu những nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở và nhu cầu sinh hoạt hàng ngày gồm văn hóa, giáo dục, đi lại, giao tiết Đối là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức. tối thiêu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về mặt vật chất để duy trì cuộc sống. Đó là những hộ dân cu hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ một đến hai tháng, thường vay mượn cộng đồng và thiếu khả năng chỉ trả cộng đồng [5, tr. 458], Tùy thuộc vào khả năng đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm dé duy trì cuộc sống trong năm mà phân loại hộ đói thành hộ thiếu đói và hộ đói thường xuyên.

Ở Việt Nam, nghèo đói được phân theo hai cắp độ: Đói và nghéo. ~ Quan niệm về đói: Đói là tình trạng của một bộ phận cư dân nghèo có. mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ bảo đảm nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống. Đó là những hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ một đến hai tháng, thường vay mượn của cộng đồng và thiếu khả năng chỉ trả cho cộng đồng.

Đói là nắc thang thấp nhất của nghèo, đây vốn thuần túy là đói ăn, nằm trọn trong. phạm trù kinh tế vật chất và khác với đói thông tin, đói hưởng thụ văn hóa, thuộc. phạm trù văn hóa tỉnh thằn. Khái niệm đói cũng có hai dạng; đói kinh niên và đói cấp tính (đói gay gắt).

+ Đói kinh niên: Là bộ phận dân cư đói nhiều năm liên cho đến thời điểm đang xét. + Đối cắp tính: Là bộ phận dân cư rơi vào tình trạng đói đột xuất do nhiều nguyên nhân như gặp tai nạn, thiên tai, rủi ro khác tại thời điểm đang xét. + Hộ đói: Là hộ cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, con cái khong được học hành đầy đủ, ốm đau không có tiền chữa bệnh, nhà cửa rách nát. -8- ~ Quan niệm nghèo của Việt Nam: Về cơ bản quan niệm nghèo của Việt Nam thống nhất với khái niệm nghèo của ESCAP.

Quan niệm nghèo ở đây có 2 dạng là nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối. ~ Nghèo nuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn nhu cầu cơ bản, tối thiêu để duy trì cuộc sống. Nhu cầu cơ bản, tối thiểu đó là mức bảo đảm tối thiểu về ăn, mặc, nhà ở, nước sinh hoạt, y tế, giáo dục và vệ sinh môi trường. Nhu cầu này cũng có sự thay đổi, khác biệt từng quốc.

gia và cũng được mở rộng dan. ~ Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng ở một thời kỳ nhất định. Nghèo tương đối gắn liền với sự chênh lệch về mức sống của một bộ phận dân cư so với mức sống trung. bình của địa phương ở một thời kỳ nhất định.

Vì vậy, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng việc xóa dẫn nghèo tuyệt đối là việc có thé làm, còn nghèo tương đối là hiện tượng thường có trong xã hội và vấn đề cần quan tâm là rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu - nghèo. Khái niệm nghèo tuyệt đối được sử dụng đề so sánh mức độ nghẻo khổ. giữa các quốc gia. Trên cơ sở đó người ta đưa ra khái niệm quốc gia nghẻo là đất nước có thu nhập bình quân đầu người rất thấp, nguồn lực cực kỳ hạn hẹp, cơ sở.

hạ tầng và môi trường yếu kém, có vị trí không thuận lợi trong giao lưu với cộng. đồng quốc tế. Còn trong đầu tranh chống nạn nghèo đói người ta dùng khái niệm nghèo tương đối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ