Luận văn: Nguồn lực thông tin tại thư viện CĐ Sơn La phục vụ đào tạo tín chỉ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nguồn lực thông tin tại trung tâm thư viện trường cao đẳng Sơn La phục vụ đào tạo theo tín chỉ hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

144
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu Luận văn Thạc sĩ và Nguồn lực TT Thư viện

Luận văn thạc sĩ về khoa học thông tin thư viện đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn lực thông tin tại các cơ sở giáo dục. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích và đánh giá nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thư viện Trường Cao đẳng Sơn La, đặc biệt trong bối cảnh đào tạo theo tín chỉ. Sự phát triển của kinh tế tri thức đòi hỏi các trường cao đẳng phải cung cấp nguồn lực học liệu đầy đủ và cập nhật cho sinh viên. Bài viết này sẽ đi sâu vào thực trạng, thách thức và các giải pháp để tối ưu hóa nguồn lực thông tin phục vụ giảng dạy và học tập. Thông tin khoa họcnghiên cứu khoa học thông tin thư viện đang ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Đề tài "Nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thư viện Trường Cao đẳng Sơn La phục vụ đào tạo theo tín chỉ" là một vấn đề cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao. Thư viện trường CĐSL đang từng bước được hiện đại hóa và tăng cường khối lượng tài liệu và nguồn thông tin. Tuy nhiên, hiện nay công tác xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin của thư viện vẫn còn hạn chế, nguồn lực thông tin chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của người dùng tin, ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng giảng dạy và học tập tại nhà trường.

1.1. Tổng quan về luận văn thạc sĩ khoa học thông tin thư viện

Luận văn thạc sĩ ngành khoa học thông tin thư viện thường tập trung vào các vấn đề cốt lõi của ngành, bao gồm quản lý, tổ chức, bảo tồn và cung cấp thông tin. Các nghiên cứu có thể liên quan đến việc ứng dụng công nghệ mới, đánh giá hiệu quả dịch vụ, hoặc phân tích nhu cầu của người dùng. Luận văn là một công trình nghiên cứu khoa học, thể hiện khả năng độc lập nghiên cứu và giải quyết vấn đề của học viên. Thông qua luận văn, học viên có thể đóng góp vào việc phát triển lý thuyết và thực tiễn của ngành. "Nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thư viện Trường Cao đẳng Sơn La phục vụ đào tạo theo tín chỉ" là một ví dụ điển hình về một đề tài luận văn có tính ứng dụng cao. Nghiên cứu này được thực hiện bởi Vi Thị Thanh. Dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Minh Nguyệt.

1.2. Ý nghĩa của nguồn lực thông tin trong đào tạo theo tín chỉ

Đào tạo theo tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải chủ động tìm kiếm và xử lý thông tin. Nguồn lực thông tin đầy đủ và chất lượng là điều kiện tiên quyết để sinh viên có thể hoàn thành tốt các môn học. Thư viện đóng vai trò là trung tâm cung cấp thông tin, hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu. Việc khai thác nguồn lực thông tin hiệu quả giúp sinh viên phát triển kỹ năng tự học, tư duy phản biện và giải quyết vấn đề. Nguồn lực thông tin bao gồm cả tài liệu truyền thống (sách, báo, tạp chí) và tài liệu điện tử (cơ sở dữ liệu, tài liệu số). Thư viện cần có chiến lược phát triển nguồn lực thông tin phù hợp với chương trình đào tạo và nhu cầu của sinh viên.

II. Thách thức Nguồn lực TT Thư viện Cao đẳng Sơn La

Mặc dù Trung tâm Thư viện Trường Cao đẳng Sơn La đã có nhiều cố gắng trong việc xây dựng nguồn lực thông tin, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Nguồn lực thông tin có thể chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của sinh viên và giảng viên, đặc biệt trong bối cảnh đào tạo theo tín chỉ. Cơ sở vật chất và công nghệ có thể còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng truy cập và sử dụng nguồn lực thông tin. Đội ngũ cán bộ thư viện có thể cần được nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng yêu cầu của công việc. Nhận thức của lãnh đạo về tầm quan trọng của nguồn lực thông tin có thể chưa đầy đủ, dẫn đến việc đầu tư chưa thỏa đáng. Cần có một đánh giá khách quan và toàn diện về thực trạng nguồn lực thông tin để xác định các vấn đề cần giải quyết.Nghiên cứu thực trạng nguồn lực thông tin tại thư viện nhằm tìm ra các giải pháp thiết thực phát triển nguồn lực thông tin phù hợp với nhu cầu của người dùng tin trong trường cũng như đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục của nhà trường là một vấn đề cấp bách.

2.1. Đánh giá thực trạng nguồn lực thông tin thư viện tại Sơn La

Việc đánh giá nguồn lực thông tin cần dựa trên các tiêu chí cụ thể, như số lượng, chất lượng, tính cập nhật, tính phù hợp và khả năng truy cập. Số lượng tài liệu cần đủ để đáp ứng nhu cầu của sinh viên và giảng viên. Chất lượng tài liệu cần đảm bảo tính chính xác, tin cậy và khoa học. Tính cập nhật của tài liệu cần đảm bảo thông tin luôn mới và phù hợp với xu hướng phát triển của ngành. Tính phù hợp của tài liệu cần đảm bảo nội dung liên quan đến chương trình đào tạo. Khả năng truy cập cần đảm bảo sinh viên và giảng viên có thể dễ dàng tìm kiếm và sử dụng tài liệu. Kết quả khảo sát cho thấy sách giáo trình, báo, tạp chí, bản đồ có mức đáp ứng chiếm tỷ lệ cao. Bên cạnh đó các loại hình tài liệu là sách tham khảo, luận án, luận văn, đề tài NCKH, tài liệu điện tử có tỷ lệ chưa đáp ứng trên 50%. Trong thời gian tới thư viện cần chú trọng bổ sung và xử lý kịp thời loại hình tài liệu này để phục vụ nhu cầu của người dùng tin.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực thông tin thư viện trường cao đẳng

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thư viện Trường Cao đẳng Sơn La, bao gồm: chính sách phát triển, nguồn kinh phí, cơ sở vật chất, công nghệ, đội ngũ cán bộ, và nhu cầu của người dùng. Chính sách phát triển cần rõ ràng, cụ thể và phù hợp với chiến lược của nhà trường. Nguồn kinh phí cần đủ để bổ sung tài liệu và nâng cấp cơ sở vật chất. Cơ sở vật chất và công nghệ cần hiện đại để đảm bảo khả năng truy cập và sử dụng. Đội ngũ cán bộ cần có trình độ chuyên môn cao và nhiệt tình. Nhu cầu của người dùng cần được khảo sát và đáp ứng kịp thời. Do hạn chế về CSDL đang trong giai đoạn được hoàn thiện, các điều kiện về cơ sở vật chất cũng như môi liên hệ với các thư viện khác chưa được thực hiện nên trong những năm qua Trung tâm thư viện trường CĐSL cũng chưa có hoạt động chia sẻ nguồn lực thông tin với các thư viện khác trên địa bàn cũng như trong nước.

III. Giải pháp 1 Phát triển TT Thư viện theo Chiến lược

Để giải quyết các thách thức và nâng cao chất lượng nguồn lực thông tin, Trung tâm Thư viện Trường Cao đẳng Sơn La cần có các giải pháp cụ thể và phù hợp. Các giải pháp cần tập trung vào việc phát triển nguồn lực thông tin theo chiến lược của nhà trường, nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và khai thác, tăng cường ứng dụng công nghệ, và phát triển đội ngũ cán bộ. Quan trọng nhất là cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa thư viện, các khoa, và lãnh đạo nhà trường để đảm bảo các giải pháp được thực hiện hiệu quả.Với tầm quan trọng đó thư viện xây dựng chính sách phát triển nguồn tin của thư viện trường CĐSL phải thể hiện được 2 mục đích là: Đảm bảo việc lựa chọn và bổ sung tài liệu cho thư viện là khách quan và phù hợp với chương trình đào tạo và mục tiêu giảng dạy của nhà trường, đồng thời quy định trách nhiệm của các cá nhân, tập thể trong việc lựa chọn tài liệu cho thư viện; quy định về ngân sách bổ sung tài liệu và thống nhất các quy trình, thủ tục trong việc lựa chọn tài liệu nhằm đảm bảo sự thuận lợi và chính xác trong hoạt động bổ sung tài liệu.

3.1. Xây dựng chính sách phát triển nguồn lực thông tin khoa học

Chính sách phát triển cần xác định rõ mục tiêu, nguyên tắc, phạm vi và các biện pháp thực hiện. Mục tiêu cần hướng đến việc xây dựng nguồn lực thông tin đầy đủ, chất lượng và đáp ứng nhu cầu của người dùng. Nguyên tắc cần đảm bảo tính khoa học, khách quan, và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Phạm vi cần bao gồm cả tài liệu truyền thống và tài liệu điện tử. Biện pháp thực hiện cần cụ thể, khả thi và có sự phân công trách nhiệm rõ ràng. Các sách phục vụ cho việc nghiên cứu, tham khảo giảng dạy: sách tham khảo, tài liệu nghiên cứu chuyên môn, các tạp chí chuyên ngành, Các tài liệu phục vụ giải trí, nâng cao hiểu biết và cập nhật tin tức cho bạn đọc như các sách văn học, báo, tạp chí văn hóa nghệ thuật,

3.2. Tăng cường nguồn tài liệu chuyên ngành và học liệu mở

Để thực hiện tốt việc bổ sung các tài liệu thuộc các chuyên ngành đào tạo, thư viện cần: Rà soát thường xuyên và lập danh mục các tài liệu tham khảo của các ngành đào tạo. Cần có sự phối hợp đề xuất từ phía giảng viên giảng dạy các học phần và phía khoa/bộ môn nhằm bổ sung những tài liệu tham khảo bắt buộc và cần thiết. Từ đó, cán bộ thư viện có cơ sở để lập danh mục các tài liệu bổ sung. Thư viện cũng nên tìm hiểu và liên hệ với những cá nhân và tổ chức (trường Đại học, các nhà khoa học …) đã có những OERs liên quan đến chuyên ngành của trường để liên hệ hợp tác trao đổi và liên kết sử dụng và phát triển học liệu mở. Đồng thời khuyến khích cán bộ giảng viên trong trường phát triển học liệu mở của riêng trường.

IV. Giải pháp 2 Nâng cao Quản lý và Khai thác TT Thư viện

Nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và khai thác nguồn lực thông tin là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sinh viên và giảng viên có thể tiếp cận và sử dụng tài liệu một cách dễ dàng. Các giải pháp cần tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống mục lục, tăng cường ứng dụng công nghệ, và phát triển các dịch vụ hỗ trợ người dùng. Hiện nay tại Trung tâm Thư viện Trường Cao đẳng Sơn La đang tổ chức và quản lý nguồn lực thông tin theo 2 phương thức truyền thống và hiện đại. Bên cạnh đó, khả năng ngoại ngữ cũng rất quan trọng và cần được nâng cao nhằm tìm kiếm và xử lý được nguồn thông tin tài liệu trên nhiều nguồn tài liệu ngoại văn.

4.1. Hiện đại hóa hệ thống tra cứu và quản lý tài liệu điện tử

Cần nâng cấp phần mềm quản lý thư viện, xây dựng hệ thống tìm kiếm nâng cao, và cung cấp truy cập từ xa.Thư viện trường CĐSL xây dựng hệ thống mục lục điện tử dựa trên phân hệ biên mục của phần mềm ILIB 6.5, các CSDL của thư viện được tích hợp vào website của thư viện và cho phép bạn đọc tra cứu trực tiếp với máy tính có kết nối mạng internet. Hệ thống cơ sở dữ liệu cần thường xuyên được cập nhật và kiểm tra để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.Thường xuyên có các hình thức kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ để tránh các trục trặc không đáng có.

4.2. Đa dạng hóa các dịch vụ hỗ trợ người dùng tin

Cần cung cấp dịch vụ tư vấn thông tin, hướng dẫn sử dụng thư viện, và đào tạo kỹ năng tìm kiếm thông tin.Thư viện trường CĐSL xây dựng hệ thống mục lục điện tử dựa trên phân hệ biên mục của phần mềm ILIB 6.5, các CSDL của thư viện được tích hợp vào website của thư viện và cho phép bạn đọc tra cứu trực tiếp với máy tính có kết nối mạng internet. Cần có cán bộ chuyên trách để hướng dẫn người dùng cách tra cứu tài liệu, sử dụng các cơ sở dữ liệu trực tuyến và đánh giá độ tin cậy của thông tin. Đồng thời cấp quyền sử dụng cho người dùng tin bằng cách cung cấp tài khoản và mật khẩu cho từng cá nhân và có hướng dẫn sử dụng cụ thể cho người dùng tin.

4.3 Tăng cường chia sẻ nguồn lực thông tin và hợp tác

Liên kết và hợp tác chặt chẽ với thư viện các trường đại học trong khu vực và trên cả nước để trao đổi tài liệu và hỗ trợ thông tin. chia sẻ thông tin đang là hoạt động dược quan tâm của các thư viện trường đại học, cao đẳng trong xu thế hiện nay. Cần xây dựng một mạng lưới thư viện liên kết với các đơn vị khác và sử dụng các ứng dụng CNTT hỗ trợ cho việc trao đổi và liên lạc một cách tốt nhất.

V. Giải pháp 3 Nâng cao Nhận thức và Đội ngũ TT Thư viện

Nâng cao nhận thức của lãnh đạo và phát triển đội ngũ cán bộ là một yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của Trung tâm Thư viện Trường Cao đẳng Sơn La. Cần tăng cường truyền thông về vai trò của thư viện và nguồn lực thông tin đối với hoạt động đào tạo. Đồng thời cần có chính sách đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ.Hiện nay cùng với yêu cầu mở rộng và phát triển thêm các dịch vụ TT ~ TV, tăng cường về công nghệ thông tin và hợp tác trao đổi thông tin thì đòi hỏi về trình độ và năng lực của cán bộ thư viện cũng phải được đào tạo và nâng cao.

5.1. Truyền thông về vai trò của TT Thư viện và nguồn lực thông tin

Cần tổ chức các buổi hội thảo, workshop, và các hoạt động quảng bá để nâng cao nhận thức của sinh viên và giảng viên. Cần thiết lập một trang web hoặc blog để giới thiệu các tài liệu mới, dịch vụ của thư viện và các thông tin hữu ích khác. Cần tham gia vào các hoạt động của nhà trường để tăng cường sự gắn kết và phối hợp. Để phát triển nguồn lực thông tin thì đòi hỏi cán bộ thư viện trường CĐSL phải nâng cao trình độ và đáp ứng yêu cầu về kiến thức và kỹ năng tìm kiếm, khai thác và bao gói thông tin.

5.2. Phát triển đội ngũ cán bộ thư viện chuyên nghiệp

Lãnh đạo nhà trường và lãnh đạo thư viện cần tạo điều kiện cho các cán bộ theo học các khóa nâng cao trình độ nghiệp vụ, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin thư viện. Để phát triển nguồn lực thông.thì đòi hỏi cán bộ thư viện trường CĐSL phải nâng cao trình độ và đáp ứng yêu cầu về kiến thức và kỹ năng tìm kiếm, khai thác và bao gói thông tin.

5.3. Tăng cường cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ thông tin, có thể cho thuê dịch vụ CNTT. Hiện nay thư viện trường CDSL có trụ sở là tòa nhà 3 tằng với 5 phòng làm việc chính, trong đó có phòng xử lý nghiệp vụ, phòng kho đọc, phòng kho mượn, phòng thư viện điện tử.

VI. Kết luận Tương lai của TT Thư viện Cao đẳng Sơn La

Luận văn này đã đánh giá và phân tích tình hình thực tế tại thư viện trường Cao đẳng Sơn La. Với những giải pháp được đưa ra, trong tương lai, thư viện Cao đẳng Sơn La sẽ ngày càng khẳng định vai trò trung tâm trong công cuộc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo.

6.1. Tóm tắt các giải pháp và kết quả mong đợi từ luận văn

Các giải pháp để phát triển nguồn lực thư viện được đề xuất trong luận văn sẽ cải thiện công tác giảng dạy và học tập cho đội ngũ cán bộ, giảng viên và sinh viên trong trường. Thư viện sẽ dần trở thành một nơi thân thiện và hữu ích cho tất cả mọi người.

6.2. Định hướng phát triển nguồn lực thông tin thư viện trong tương lai

Thư viện trường Cao đẳng Sơn La cần tiếp tục theo đuổi con đường xây dựng thư viện điện tử và liên kết nguồn lực với các trường khác. Với sự hỗ trợ của các công cụ và nguồn lực hiện đại, thư viện sẽ đóng góp tích cực vào việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực Tây Bắc.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Nguồn lực thông tin trước yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Cao đẳng Sơn La 14 Chương 2: Thực trạng nguồn lực thông tin tại Trung tâm thư viện trường Cao đẳng Sơn La Chương 3: Giải pháp phát triển nguồn lực thông tin tại Trung tâm thư viện Trường Cao đẳng Sơn La 15 Chuong 1 NGUON LUC THONG TIN 'TRƯỚC YÊU CÀU DAO TAO THEO HỌC CHÉ TÍN CHỈ CUA TRUONG CAO DANG SON LA 1. Cơ sở lý luận về nguồn lực thông tin lệm nguồn lực thông tin Thuật ngữ “Nguồn lực thông tin” là một khái niệm trọng tâm trong lĩnh vực thông tin và thư viện, tương đương với thuật ngữ “Information resource” trong tiếng Anh. Khái niệm “nguồn lực thông tin” ngày nay đã trở thành một khái niệm liên ngành được sử dụng ở nhiều lĩnh vực như quản lý, kinh tế, thông tin thư viện Đối với mỗi cơ quan thông tin thư viện, nguồn lực thông tin thư viện là một yếu tố vô cùng quan trọng, là một trong bồn thành tố cơ bản (nguồn lực thông tin, cơ sở vật chất kỹ thuật, cán bộ thư viện, người dùng tin) cấu thành mọi hoạt động của thư viện và cơ quan thông tin TS. đã xác định: Nguồn lực thông tin là một phần của sản phẩm trí tuệ, sản phẩm của lao động khoa học, kiến thức, sáng tạo của con người, phản ánh những thông tin được kiểm soát, được hi lại dưới một dạng vật chất nào đó.

Nguồn lực thông tin phải được cấu trúc, tổ chức lại giúp con người có thể tìm và khai thác được chúng theo nhiều cách khác nhau[31, tr64] GS. khăng định NLTT là một dạng sản phẩm trí óc, tri tuệ của con người, là phần tiềm lực thông tin có cấu trúc, được kiểm soát và có ý nghĩa thực tiễn trong quá trình sử dụng PGS. Nguyễn Hữu Hùng trong một loạt các bài viết của mình đều cho rằng bản chất của nguồn lực thông tin là phần thông tin trong xã hội được tổ chức lại có cấu trúc mà con người có thể tổ chức, khai thác, trao đổi, và có ý nghĩa trong xã hội. Nguồn lực thông tin bao hàm cả lượng thông tin được sở hữu bởi tổ chức và khả năng với tới các nguồn tỉn khác nhau, có nghĩa là ngoài lượng thông tin thuộc sự sở hữu của tổ chức và lượng thông tin mà tô chức có thể với tới 16 được nhằm phục vụ cho mục đích của tổ chức đó thì đều được gọi là nguồn lực thông tin của tổ chức.

Nhìn chung các tác giả đều thống nhất về bản chất và coi nguồn lực thông tin như là tổ hợp. các thông tin nhận được và tích luỹ được trong quá trình phát triển khoa học và hoạt động thực tiễn của con người, đề tái sử dụng trong các hoạt động thực tiễn xã hội.Về cơ bản, các khái niệm trên đều cho rằng nguồn lực thông tin là sản phẩm trí tuệ của con người tạo ra, được tổ chức lại để có thể Šm soát, khai thác và chia sẻ được, do đó có ý nghĩa nhất định đối với hoạt động thực tiễn của con người. Như vậy luận văn tiếp cận khái niệm nguồn lực thông tin với ý nghĩa như là một dạng sản phẩm trí tuệ của con người thông qua quá trình lao động sáng tạo, được tổ chức, kiểm soát và có gid tri trong hoạt động thực tiễn của con người Nguồn lực thông tin là một dạng sản phẩm của tri tuệ con người, được tổ chức lại, có cấu trúc mà con người có thể khai thác, trao đổi, và có ý nghĩa và giá trị trong hoạt động thực tiễn của con người. Xét theo khía cạnh xã hội, khái niệm nguồn lực thông tin được coi là phần tích cực của tiềm lực thông tin, phản ánh phần thông tin tích cực trong xã hội, có cấu trúc, được kiểm soát và có thể truy cập được, có giá trị phục vụ cho hoạt động của con người.

Không phải tắt cả mọi thông tin trong xã hội đều là nguồn lực mà chỉ là một phần thông tin có tính tích cực được tổ chức lại nhằm phục vụ cho mục đích và hoạt động của con người mới trở thành nguồn lực thông. Theo cách hiểu như vậy, NLTT có thể được nhận dạng và phân chia theo nhiều dấu hiệu khác nhau. Cụ thể: ~ Theo dấu hiệu về mặt nội dung: NLTT có thể được phân chỉa và bao quát theo các ngành và nhóm ngành khác nhau (Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội,.) - Theo cách thức chuyển tải thông tin (dấu hiệu hình thức của tài liệu) có 2 dạng: NLTT truyền thống và NLTT hiện đại. NLTT truyền thống là các tài liệu được thể hiện trên các phương 17 tiện bằng giấy như: sách, báo, tap chi, luận văn, luận án, đề tài NCKH.

NLTT hiện đại gồm những thông tin được thẻ hiện trên các phương tiện số hóa. Khi nghiên cứu NLTT tại Trung tâm Thư viện Trường CĐSL, tác giả luận văn chọn cách tiếp cận NLTT theo góc độ chuyển tải thông tin, cụ thể là NLTT truyền thống (sách, báo, tạp chí, luận án, luận văn, đề tài NCKH,.); NLTT hiệt đại (CSDL, tài liệu số, tài liệu điện tử) mà thư viện sở hữu và có thê chức, kiểm soát và tiếp cận được. Hiểu về khái niệm và đặc trưng của NLTT giúp chúng ta nhận thức được vai trò của nguồn lực thông tin trong xã hội là đối tượng cần được quản trị, về mặt khoa học là đối tượng cần được nghiên cứu một cách nghiêm túc. Các đặc trưng của nguồn lực thông tin NLTT theo quan điểm trên có những tính chất nổi bật: tính vật lý, tính cấu trúc, tính truy cập, tính giá trị và tính chia sẻ.

Tính vật lý Tinh vat lý thể hiện ở chỗ, thông tỉn là vô hình nhưng được tiếp nhận thông qua nội dung. của nó, muốn thông tỉn trở thành nguồn lực thì nội dung của chúng phải được chuyển hóa dưới dạng hữu hình, được ghỉ lại trên một dạng vật chất nhất định(như giấy, vật liệu nhựa) bằng một hệ thống tín hiệu, biểu tượng. Những thông tin được ghỉ lại có thể tồn tại dưới dạng tài liệu giấy hoặc môi trường số hóa như các loại băng đĩa từ, đĩa CD, máy vi tính. Nhờ có tính vật lý mà những thông tin, những ý tưởng, tri thức của con người được lưu giữ, trao đổi trong không gian và thời gian.

Thông tin vi thé trở thành nguồn lực giúp con người cải tạo va phát triển xã hội. Tuy nhiên, hiện nay trước thời đại bùng nổ thông tin thì con người chưa thể kiểm soát và tư liệu hóa được nhiều nguồn tin có giá trị làm cho nhiều bộ phận tài sản thông tin bị mắt đi. Chẳng hạn như các thông tin ở các nguồn hội nghị, hội thảo, các khảo sát. trên quy mô I quốc gia.

Tỉnh cấu trúc “Tính cấu trúc thể hiện trong nguồn lực thông tin chính là những thông tin được ghi lại và xử lý theo những thể thức và tiêu chuẩn nhất quán. Con người muốn tạo lập và quản trị NLTT 18 phải đưa nó về một dạng có cấu trúc và phải được sắp xếp, trình bày theo trật tự, phù hợp với mục đích sử dụng nhất định nhằm truy cập an toàn và bảo quản an toàn thông tin. Ở bắt cứ hệ thống thông tin nào, cấu trúc của NLTT cũng được nhìn nhận ở 2 khía cạnh là mặt dữ liệu và tổ chức. Tính truy cập Một đặc trưng quan trọng của NLTT chính là thông tin được truy cập.

Thông tỉn chỉ trở thành nguồn lực khi nó được truy cập, khai thác, phô biến và sử dụng chúng. tin, NDT phải truy cập thông qua các dấu hiệu khác nhau gọi là những điểm truy cập (access point) như tên sách, tên tác giả, ký hiệu phân loại,. Trường hợp yêu cầu của NDT có thể tìm kiếm bằng một điểm truy cập gọi là yêu cầu đơn giản hoặc nhiều điểm truy cập gọi là yêu cầu phức tạp. Giữa các điểm truy cập thành viên của yêu cầu phức tạp được kết nối với nhau bằng các toán tir logic: AND, OR, NOT.

Tinh chia sé Nguồn lực thông tin được phát triển khi có môi trường trao đổi, chia sẻ thông tin với nhau, bởi bản chất thông tin càng sử dụng lại càng tạo ra thông tin mới. Thông tin có thể phát huy sức mạnh khi nó được liên kết và chia sẻ với các nguồn thông tin khác nhau. Chính vì vậy trong hoạt động thông tin, việc kết nối mạng thông tin va chia sẻ thông tin là quan trọng nhằm tạo ra sức mạnh của NLTT từ nhiều nguồn khác nhau. Tuy nhiên vì cấu trúc thông tin có tính mở nên có thể dé dàng chuyển tải NLTT từ nơi khác để chia sẻ NLT, nhưng phải có giao thức về kỹ thuật, thỏa thuận giữa cá bên và cơ sở pháp lý cho việc chia sé Tinh giá trị Thong tin chỉ có giá trị khi nó được khai thác và sử dụng.

Tuy nhiên giá trị của thông tin là một khái niệm rất khó xác định, khó đo lường. Giá trị của thông tin được hình thành do quá trình lao động sáng khoa học của con người và thông tin có giá trị là thông tin phục vụ cho mọi hoạt động của con người. Giá trị của thông tin có thể nhìn nhận ở 2 chiều là thông tin tích cực và thông tin tiêu cực. Do đó, các cơ quan thông tin cần phải nâng cao chất lượng của thông tỉn tích 19 cực trong việc giải quyết các vấn để trong cuộc sống của cong người, đồng thời hạn chế các thông tin tiêu cực bằng cách chọn lọc, xử lý và tổ chức tốt thông tin.

Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực thông tin 1. Nhận thức của lãnh đạo về vấn dé phat triển nguôn lực thông tin Nhận thức đúng đắn của lãnh đạo các cấp về tầm quan trọng của phát triểnNL.TT có tác động trực tiếp, quyết định sự tồn tại và phát triển của các hoạt động thư viện tại trường CĐSL, thể hiện rõ sự quan tâm của lãnh đạo đối với thư viện. Ở chiều ngược lại, nếu lãnh đạo các cấp nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của phát triển NLTT sẽ ảnh hưởngtrực tiếp tới các quan điểm, đường lối chính sách. được thể hiện thông qua các vănbản quy phạm pháp luật, góp phần kìm hãm sự phát triển của hệ thống.

Nhận thứccủa lãnh đạo các cấp về tầm quan trọng của phát triển NLTT cũng sẽ tỷ lệ thuận hoặc nghịch với ệc tăng cường đầu tư các nguồn lực, định hướng hoạt động, tăng cường, hiệu lực quản lý Nhà nước, chất lượng NLTT. và khả năng đáp ứng nhu cầu NDT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ