Luận văn: Nghiên cứu sinh trưởng lan Cẩm Báo và Thạch Hộc Tía (LVThS)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến khả năng sinh trưởng của hai loài cây lan cẩm, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Trường đại học

Trường Đại Học Khoa Học

Chuyên ngành

Khoa Học Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

MỞ ĐẦU

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HOA LAN

1.2. GIỚI THIỆU VỀ LAN CẨM BÁO VÀ THẠCH HỘC TÍA

1.2.1. Lan Cẩm báo

1.2.2. Thạch hộc tía

1.3. ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ SINH THÁI ĐỐI VỚI SỰ SINH TRƯỞNG CỦA THỰC VẬT

1.3.1. Vai trò của các nhân tố sinh thái đối với sự sinh trưởng của thực vật nói chung và cây phong lan nói riêng

1.3.2. Ảnh hưởng của thời vụ trồng cây và giá thể trồng đến sự sinh trưởng của thực vật

1.3.3. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái đến sự sinh trưởng của các loài hoa lan

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Phương pháp điều tra và khảo sát

2.3.2. Phương pháp nhân giống in vitro

2.3.3. Phương pháp ươm trồng cây in vitro tại vườn ươm

2.3.4. Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh trưởng

2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG KÉO DÀI CHỒI VÀ TẠO RỄ CỦA CÂY LAN CẨM BÁO VÀ CÂY THẠCH HỘC TÍA TRONG GIAI ĐOẠN IN VITRO

3.1.1. Ảnh hưởng của các chất ĐHST đến quá trình hình thành cây lan Cẩm báo in vitro

3.1.2. Ảnh hưởng của các chất ĐHST đến quá trình hình thành cây Thạch hộc tía in vitro

3.2. KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM THỜI TIẾT TRONG THỜI GIAN THÍ NGHIỆM TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ RA CÂY ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA CÂY LAN CẨM BÁO VÀ THẠCH HỘC TÍA

3.2.1. Điều kiện thời tiết trong thời gian từ tháng 9 - 12 tại TP. Đà Nẵng

3.2.2. Ảnh hưởng của thời vụ ra cây ngoài vườn ươm đến khả năng sống sót của cây lan Cẩm báo và Thạch hộc tía in vitro

3.3. ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LAN CẨM BÁO VÀ CÂY THẠCH HỘC TÍA IN VITRO TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM

3.3.1. Ảnh hưởng của thời gian huấn luyện cây đến khả năng sống sót của cây in vitro trong giai đoạn vườn ươm

3.3.2. Ảnh hưởng của giá thể đến khả năng sống sót của cây in vitro trong giai đoạn vườn ươm

3.3.3. Ảnh hưởng của ánh sáng đến sự sinh trưởng của cây Lan in vitro trong giai đoạn vườn ươm

3.3.4. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự sinh trưởng của cây trong giai đoạn vườn ươm

3.3.5. Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng khoáng đến sự sinh trưởng của cây trong giai đoạn vườn ươm

3.4. QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÂY GIỐNG CỦA HAI LOÀI LAN CẨM BÁO VÀ THẠCH HỘC TÍA TRONG ĐIỀU KIỆN SINH THÁI VƯỜN ƯƠM TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.4.1. Quy trình sản xuất cây giống lan Cẩm báo

3.4.2. Quy trình sản xuất cây giống Thạch hộc tía

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn thạc sĩ về sinh trưởng hai loài lan quý

Luận văn thạc sĩ sinh thái học của tác giả Nguyễn Thị Hương Giang (2018) là một nghiên cứu khoa học chuyên sâu, tập trung vào việc xác định các nhân tố sinh thái ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng của lan trong giai đoạn vườn ươm. Đối tượng chính của nghiên cứu là hai loài lan quý hiếm: lan cẩm báo (Hygrochilus parishii) và thạch hộc tía (Dendrobium officinale). Đây là những loài không chỉ có giá trị thẩm mỹ cao mà còn mang lại giá trị kinh tế của lan và y học, đặc biệt là thạch hộc tía, một loại cây dược liệu quan trọng. Nghiên cứu này cung cấp những dữ liệu khoa học hệ thống, làm cơ sở cho việc xây dựng quy trình sản xuất cây giống quy mô lớn, góp phần vào công tác bảo tồn nguồn gen và đáp ứng nhu cầu thị trường. Bối cảnh nghiên cứu được đặt tại Đà Nẵng, một khu vực có điều kiện khí hậu đặc trưng của miền Trung Việt Nam, đòi hỏi các kỹ thuật trồng lan phải được điều chỉnh phù hợp. Luận văn đã phân tích một cách có hệ thống các yếu tố từ nhân giống in vitro đến điều kiện chăm sóc ngoài vườn ươm như điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí, và chế độ dinh dưỡng. Mục tiêu của luận án thạc sĩ là tìm ra các điều kiện tối ưu để nâng cao tỷ lệ sống và chất lượng cây con, từ đó đề xuất mô hình nhân giống hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Các kết quả được trình bày trong báo cáo khoa học này có ý nghĩa thực tiễn to lớn, mở ra hướng đi mới cho việc thương mại hóa hai loài lan giá trị này.

1.1. Giới thiệu về lan cẩm báo Hygrochilus parishii

Lan cẩm báo có tên khoa học là Hygrochilus parishii, là loài lan phụ sinh có thân ngắn, lá to dài, và cụm hoa đẹp với màu vàng xanh điểm các đốm nâu đỏ đặc trưng như da báo, tỏa hương thơm nồng. Loài này phân bố chủ yếu ở các khu rừng rụng lá tại miền Trung và Tây Nguyên của Việt Nam. Do vẻ đẹp độc đáo, lan cẩm báo rất được ưa chuộng làm cây cảnh. Tuy nhiên, tình trạng khai thác quá mức và suy thoái môi trường sống đang đẩy loài này đến nguy cơ tuyệt chủng, đặt ra yêu cầu cấp thiết về bảo tồn nguồn gen và phát triển các phương pháp nhân giống bền vững.

1.2. Đặc điểm và giá trị của thạch hộc tía Dendrobium officinale

Thạch hộc tía, hay Dendrobium officinale, là một loài lan không chỉ đẹp mà còn là một cây dược liệu quý trong y học cổ truyền. Thân cây sau khi sấy khô được sử dụng để hỗ trợ điều trị nhiều bệnh như tiểu đường, mỡ máu, viêm dạ dày và đặc biệt là khả năng chống oxy hóa, tăng cường miễn dịch, chống lão hóa. Với giá trị kinh tế của lan và dược liệu cao, thạch hộc tía đang bị khai thác cạn kiệt trong tự nhiên. Việc nghiên cứu các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến phát triển của cây lan này là vô cùng quan trọng để có thể sản xuất cây giống trên quy mô công nghiệp.

II. Thách thức trong việc nhân giống lan cẩm báo thạch hộc tía

Việc nhân giống và phát triển hai loài lan cẩm báothạch hộc tía đối mặt với nhiều thách thức lớn, bắt nguồn từ cả yếu tố tự nhiên và kỹ thuật. Một trong những rào cản chính là sự suy giảm số lượng cá thể trong tự nhiên do nạn khai thác bừa bãi và môi trường sống bị thu hẹp. Điều này khiến nguồn giống ban đầu trở nên khan hiếm, gây khó khăn cho công tác bảo tồn nguồn gen. Bên cạnh đó, cây lan con được tạo ra từ phương pháp nuôi cấy mô thực vật thường rất yếu và nhạy cảm khi chuyển từ điều kiện vô trùng trong phòng thí nghiệm ra môi trường vườn ươm. Tỷ lệ chết ở giai đoạn này rất cao nếu không kiểm soát chặt chẽ các điều kiện môi trường. Các nhân tố sinh thái như nhiệt độ, độ ẩm không khí, và đặc biệt là điều kiện ánh sáng có sự biến động lớn, gây sốc cho cây non. Việc lựa chọn giá thể trồng lan không phù hợp cũng là nguyên nhân phổ biến gây thối rễ và chết cây. Thêm vào đó, việc xác định một chế độ dinh dưỡng cân bằng, cung cấp đủ phân bón cho lan mà không gây ngộ độc là một bài toán phức tạp. Nghiên cứu trong luận án thạc sĩ này đã chỉ ra rằng, việc thiếu một quy trình chuẩn hóa về kỹ thuật trồng lan cho từng loài, phù hợp với điều kiện khí hậu cụ thể của từng vùng, là một thách thức lớn cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả sản xuất.

2.1. Tỷ lệ sống thấp của cây con giai đoạn vườn ươm

Một trong những thách thức lớn nhất là tỷ lệ sống sót rất thấp của cây con khi chuyển từ môi trường nhân giống in vitro ra vườn ươm. Cây non có bộ rễ chưa phát triển hoàn thiện, khả năng tự dưỡng kém và rất dễ bị tổn thương bởi sự thay đổi đột ngột của điều kiện môi trường. Các bệnh do nấm và vi khuẩn cũng dễ dàng tấn công làm cây chết hàng loạt. Việc tìm ra thời gian huấn luyện cây và loại giá thể trồng lan tối ưu để tăng cường sức đề kháng cho cây là mục tiêu quan trọng của nghiên cứu.

2.2. Sự phức tạp của các nhân tố sinh thái ảnh hưởng cây lan

Sự sinh trưởng của lan phụ thuộc vào một tổ hợp phức tạp các nhân tố sinh thái tương tác lẫn nhau. Điều kiện ánh sáng quá gắt có thể gây cháy lá, nhưng quá yếu lại làm cây còi cọc, không quang hợp được. Tương tự, chế độ dinh dưỡng và tưới nước cần được điều chỉnh linh hoạt theo mùa và giai đoạn phát triển của cây. Việc kiểm soát đồng bộ các yếu tố này trong điều kiện vườn ươm tại Đà Nẵng, nơi có sự khác biệt rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô, đòi hỏi một nghiên cứu khoa học bài bản và chi tiết.

III. Phương pháp nhân giống in vitro tối ưu cho lan cẩm báo

Để giải quyết vấn đề nguồn giống, phương pháp nhân giống in vitro được xem là giải pháp hiệu quả nhất. Luận án thạc sĩ của Nguyễn Thị Hương Giang đã đi sâu vào việc tối ưu hóa quy trình nuôi cấy mô thực vật cho lan cẩm báo. Nghiên cứu bắt đầu từ giai đoạn tạo chồi từ protocorm, khảo sát ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng (ĐHST) đến phát triển của cây lan. Kết quả cho thấy, môi trường MS (Murashige & Skoog) có bổ sung BA (6-benzyl adenine) ở nồng độ 3,0 mg/l cho hiệu quả tạo chồi tốt nhất, với chỉ tiêu sinh trưởng như số lá đạt 5,3 lá/chồi và chiều cao cây đạt 1,1 cm sau 8 tuần. Việc phối hợp BA và NAA (α-naphthalen acetic acid) không cho thấy hiệu quả vượt trội hơn so với sử dụng BA riêng lẻ. Đối với giai đoạn tạo rễ, nghiên cứu chỉ ra rằng môi trường MS bổ sung 1,5 mg/l NAA là thích hợp nhất, giúp cây đạt tỷ lệ ra rễ 100% với số lượng rễ trung bình 2,6 rễ/chồi và chiều dài rễ 2,3 cm. Các đặc điểm hình thái của cây con như lá xanh đậm, khỏe mạnh cho thấy sự phù hợp của môi trường nuôi cấy. Những kết quả này cung cấp một quy trình kỹ thuật trồng lan hoàn chỉnh trong phòng thí nghiệm, tạo ra số lượng lớn cây con đồng đều, chất lượng cao, sẵn sàng cho giai đoạn vườn ươm và góp phần vào công cuộc bảo tồn nguồn gen loài Hygrochilus parishii.

3.1. Tối ưu môi trường tạo chồi và kéo dài thân lan cẩm báo

Nghiên cứu đã tiến hành thí nghiệm trên môi trường MS với các nồng độ BA khác nhau. Kết quả trong Bảng 3.1 của luận văn cho thấy nồng độ BA 3,0 mg/l là tối ưu, giúp chồi phát triển rất khỏe, lá dài và có màu xanh đậm. Các nồng độ thấp hơn hoặc cao hơn đều cho kết quả kém hơn về cả số láchiều cao cây. Điều này khẳng định vai trò quyết định của chất điều hòa sinh trưởng cytokinin trong việc kích thích nhân chồi của loài lan cẩm báo.

3.2. Kỹ thuật tạo rễ in vitro hiệu quả cho Hygrochilus parishii

Sau khi có chồi đủ tiêu chuẩn, việc tạo bộ rễ khỏe mạnh là bước cuối cùng trong quy trình nhân giống in vitro. Luận văn đã khảo sát ảnh hưởng của auxin NAA ở các nồng độ từ 0,5 đến 2,5 mg/l. Dữ liệu từ Bảng 3.3 cho thấy môi trường MS bổ sung 1,5 mg/l NAA cho kết quả vượt trội về cả tỷ lệ ra rễ, số lượng và chiều dài rễ. Một bộ rễ tốt với sinh khối rễ cao là tiền đề quan trọng giúp cây con thích nghi tốt hơn khi đưa ra ngoài điều kiện môi trường tự nhiên.

IV. Hướng dẫn kỹ thuật trồng lan thạch hộc tía từ nuôi cấy mô

Đối với thạch hộc tía (Dendrobium officinale), một cây dược liệu có giá trị cao, việc xây dựng quy trình nhân giống hiệu quả là cực kỳ quan trọng. Báo cáo khoa học này đã trình bày chi tiết các thí nghiệm nhằm tối ưu hóa giai đoạn nhân giống in vitro. Tương tự như lan cẩm báo, protocorm được sử dụng làm vật liệu khởi đầu. Nghiên cứu đã khảo sát sự kết hợp của các chất điều hòa sinh trưởng BA, NAA và nước dừa (CW) đến phát triển của cây lan. Kết quả ấn tượng nhất được ghi nhận ở công thức môi trường MS bổ sung 0,5 mg/l BA, 0,5 mg/l NAA và 10% nước dừa. Công thức này giúp thân cây phát triển nhanh, chắc khỏe, đạt chiều cao cây trung bình 3,8 cm và số lá là 5,7 sau 8 tuần nuôi cấy. So với việc chỉ sử dụng BA riêng lẻ, sự kết hợp này mang lại hiệu quả vượt trội, cho thấy tác động hiệp đồng của cytokinin, auxin và các chất tự nhiên trong nước dừa. Giai đoạn tạo rễ cũng được nghiên cứu kỹ lưỡng để đảm bảo cây con có bộ rễ hoàn chỉnh trước khi xuất vườn. Các phát hiện này không chỉ cung cấp một quy trình kỹ thuật trồng lan hiệu quả mà còn mở ra hướng đi cho việc sản xuất hàng loạt cây giống thạch hộc tía, đáp ứng nhu cầu dược liệu và giảm áp lực khai thác từ tự nhiên, góp phần bảo tồn nguồn gen quý giá.

4.1. Vai trò của BA NAA và nước dừa trong nhân chồi

Kết quả từ Bảng 3.4 của luận văn cho thấy sự phối hợp giữa BA, NAA và nước dừa tạo ra một môi trường tối ưu cho sự sinh trưởng của lan thạch hộc tía. Trong khi BA thúc đẩy sự phân chia tế bào và tạo chồi, NAA hỗ trợ kéo dài thân và nước dừa cung cấp các amino acid, vitamin và các chất sinh trưởng tự nhiên. Sự kết hợp này giúp cây phát triển toàn diện cả về chiều cao câyđặc điểm hình thái lá, thân.

4.2. Xây dựng quy trình tạo cây Dendrobium officinale hoàn chỉnh

Từ các kết quả nghiên cứu, một quy trình nuôi cấy mô thực vật hoàn chỉnh cho Dendrobium officinale đã được đề xuất. Quy trình bao gồm các bước từ khử trùng mẫu, tạo protocorm, nhân nhanh chồi trên môi trường tối ưu (MS + 0,5 mg/l BA + 0,5 mg/l NAA + 10% CW), và cuối cùng là tạo rễ. Quy trình này là cơ sở khoa học quan trọng để các đơn vị sản xuất cây giống có thể ứng dụng, nâng cao năng suất và chất lượng cây thạch hộc tía.

V. Bí quyết tối ưu nhân tố sinh thái cho lan tại vườn ươm

Giai đoạn chuyển cây từ phòng thí nghiệm ra vườn ươm là giai đoạn quyết định tỷ lệ sống và sự phát triển của cây lan. Luận án thạc sĩ đã thực hiện nhiều thí nghiệm để xác định các nhân tố sinh thái quan trọng nhất. Nghiên cứu về thời vụ trồng cho thấy, cả lan cẩm báothạch hộc tía trồng vào vụ thu (tháng 7-9) có tỷ lệ sống và các chỉ tiêu sinh trưởng tốt hơn đáng kể so với vụ đông. Điều này liên quan đến nhiệt độ và lượng mưa phù hợp hơn trong giai đoạn này tại Đà Nẵng. Về giá thể trồng lan, kết quả cho thấy lan cẩm báo sinh trưởng tốt nhất trên giá thể 100% dớn, trong khi thạch hộc tía ưa chuộng hỗn hợp 50% xơ dừa và 50% vỏ thông. Lựa chọn đúng giá thể giúp đảm bảo độ thoáng khí và khả năng giữ ẩm, tạo điều kiện môi trường tối ưu cho bộ rễ phát triển. Điều kiện ánh sáng cũng được chứng minh là yếu tố then chốt. Thí nghiệm che sáng cho thấy mức che 50% là lý tưởng cho cả hai loài, giúp lá cây có màu xanh đẹp, không bị cháy và quang hợp hiệu quả. Cuối cùng, chế độ dinh dưỡng và tưới nước hợp lý, đặc biệt là việc sử dụng phân bón cho lan định kỳ, đã giúp cải thiện rõ rệt chiều cao cây, số lá và sức sống chung của cây con.

5.1. Ảnh hưởng của giá thể và thời vụ trồng đến tỷ lệ sống

Luận văn chỉ rõ, việc lựa chọn đúng thời vụ và giá thể trồng lan có thể tăng tỷ lệ sống của cây con lên đáng kể. Giá thể phù hợp không chỉ cung cấp sự nâng đỡ vật lý mà còn ảnh hưởng đến độ ẩm không khí xung quanh rễ và ngăn ngừa nấm bệnh. Dớn có khả năng giữ ẩm tốt và thoáng khí, phù hợp với rễ của lan cẩm báo, trong khi vỏ thông giúp thoát nước nhanh, tránh úng cho thạch hộc tía.

5.2. Tối ưu điều kiện ánh sáng và chế độ dinh dưỡng khoáng

Cường độ ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quang hợp và các đặc điểm hình thái của cây. Mức che sáng 50% tạo ra môi trường ánh sáng khuếch tán, mô phỏng điều kiện dưới tán lá rừng, giúp cây phát triển tối ưu. Bên cạnh đó, việc phun phân bón cho lan (NPK 30-15-10) định kỳ 7 ngày/lần đã được chứng minh là cung cấp đủ chế độ dinh dưỡng cho cây trong giai đoạn tăng trưởng mạnh, giúp cây khỏe mạnh và nhanh chóng đạt kích thước thương phẩm.

VI. Ứng dụng kết quả luận văn vào bảo tồn và phát triển lan

Kết quả từ luận án thạc sĩ này không chỉ dừng lại ở phạm vi học thuật mà còn mở ra nhiều hướng ứng dụng thực tiễn to lớn. Trước hết, việc xây dựng thành công quy trình nhân giống in vitro và chăm sóc ngoài vườn ươm cho lan cẩm báothạch hộc tía là cơ sở khoa học vững chắc để các doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà vườn có thể sản xuất cây giống trên quy mô lớn. Điều này giúp hạ giá thành cây giống, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường hoa cảnh và dược liệu, từ đó nâng cao giá trị kinh tế của lan. Quan trọng hơn, việc chủ động được nguồn cây giống chất lượng cao sẽ làm giảm đáng kể áp lực khai thác từ tự nhiên, góp phần trực tiếp vào công tác bảo tồn nguồn gen của hai loài lan quý hiếm này. Các kỹ thuật trồng lan được chuẩn hóa trong nghiên cứu, từ việc lựa chọn giá thể trồng lan đến điều chỉnh điều kiện ánh sángchế độ dinh dưỡng, có thể được áp dụng rộng rãi cho các vùng có điều kiện khí hậu tương tự miền Trung Việt Nam. Hướng nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc phân tích các hoạt chất dược liệu trong cây thạch hộc tía được trồng theo quy trình này, cũng như lai tạo để tạo ra các giống mới có đặc điểm hình thái hoa đẹp hơn và khả năng chống chịu tốt hơn.

6.1. Xây dựng mô hình sản xuất cây giống quy mô lớn

Dựa trên các thông số kỹ thuật đã được xác định, việc xây dựng một mô hình sản xuất cây giống thương mại là hoàn toàn khả thi. Mô hình này sẽ kết hợp phòng nuôi cấy mô thực vật hiện đại và khu vực vườn ươm được kiểm soát chặt chẽ các nhân tố sinh thái. Việc này không chỉ tạo ra sản phẩm chất lượng mà còn tạo công ăn việc làm, thúc đẩy kinh tế địa phương.

6.2. Đóng góp vào bảo tồn nguồn gen và phát triển bền vững

Việc nhân giống thành công hai loài lan quý hiếm là một đóng góp quan trọng cho đa dạng sinh học. Các cây giống có thể được sử dụng trong các chương trình tái thả về tự nhiên hoặc lưu giữ trong các ngân hàng gen. Đây là hướng đi bền vững, vừa khai thác giá trị kinh tế của lan vừa đảm bảo sự tồn tại lâu dài của chúng trong hệ sinh thái, đúng với tinh thần của một nghiên cứu khoa học có ý nghĩa thực tiễn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến khả năng sinh trưởng của hai loài cây lan cẩm báo hygrochilus parishii và thạch hộc tía dendrobi

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC DA NANG TRUONG DAI HQC SU PHAM NGUYEN THI HUONG NGHIEN CỨU ẢNH HU’ ‘ONG CUA MOT SO NHAN TO SINH THAI ING A HAI LOÀI CÂY LAN CẢM BẢO (HYGROCHILUS PARISHII VÀ THẠCH HỌC TÍA (DENDROBIUM OFFICINALE KIMURA ET MIGO) TRONG GIAI DOAN VUON UOM LUAN VAN THAC Si SINH THAI HOC Đà Nẵng, Năm 2018 AI HOC ĐÀ NẴNG DAI HQC SU PHAM NGUYEN TH] HUONG GIANG H HUONG CUA MOT SO NHAN TO SINH THAI SINH TRUONG CUA HAI LOAI CAY LAN CAM BAO (HYGROCHILUS PARISHID VA THACH HQC TiA (DENDROBIUM OFFICINALE KIMURA ET MIGO) TRONG GIAI DOAN VUON UOM Mã số: 8420120 LUẬN THẠC SĨ Sinh thái học Người hướng dẫn khoa học: TS. Võ Châu Tuấn Đà Nẵng, Năm 2018 LOLCAM DOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vẻ đề tài nghiên cứu của mình. Tác giả | <— yam) Nguyễn Thị Hương Giang ¬— LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô đã truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành bổ ích qua các môn học, giúp tôi trau dồi kiến thức trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến T§. Võ Châu Tuấn, người thầy đã luôn theo sát, hướng dẫn và chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình tôi thực hiện công trình nghiên cứu này.

“Tôi cảm om nhà vườn Anh Khaa đã giúp ti rất nhiều trong quá trình tôi thực hiện đề tài này. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên, cảm ơn các đồng. nghiệp tại trường THPT Thái Phiên nơi tôi công tác đã luôn quan tâm và giúp đỡ tôi trong quá trình tôi học tập và thực hiện nghiên cứu. Tran trong cảm on! Đà Nẵng, thắng 02 năm 2018 Học viên Nguyễn Thị Hương Giang MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ee 1.

LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI an 2. MUC TIEU CUA DE TAL. Y NGHIA KHOA HOC VA THUC TIEN CUA DE TAL ẻ. TONG QUAN TAI LIEU.

GIGI THIEU SO LUOC VE HOA LAN. GIỚI THIỆU VỀ LAN CẢM BÁO VÀ THẠCH HỘC TÍA. Lan Cam bao 1. ẢNH HƯỚNG CỦA NHÂN TÓ SINH THÁI ĐÓI VỚI SỰ SINH TRƯỞNG CỦA THỰC VẬT H 1.

Vai trò của các nhân tố sinh thái đối với sự sinh trưởng của thực vật nói chung và cây phong lan nói riêng. Ảnh hưởng của thời vụ trồng cây và giá thể trồng đến sự sinh trưởng của thực vật. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân n sinh trưởng của các loài hoa lan. DOLsITUONG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. PHẠM VI NGHIÊN CỨU —. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp điều tra và khảo sát.

Phương pháp nhân giốngin vitro. Phương pháp wom trong cay in vitro tại vườn ươm. Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh trưởng. Phương pháp xử lý số liệu.

ne CHƯƠNG 3. KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. ẢNH HƯỚNG CỦA CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG ĐÉN KHẢ NĂNG KEO DAI CHOI VA TAO RE CUA CÂY LAN CAM BAO VA CAY THACH HOC TIA TRONG GIAI DOAN IN VITRO. Ảnh hưởng của các chất ĐHST đến quá trình hình thành cây lan Cảm.

Ảnh hưởng của các chất ĐHST đến quá trình hình thành cây Thạch hộc tía in vitro 36 3. KHAO SAT DAC DIEM THỜI TIẾT TRONG THỜI GIAN THi NGHIEM TẠI THANH PHO DA NANG VA KHAO SAT ANH HUONG CUA THOI VU RA CÂY ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA CAY LAN CAM BAO VÀ THACH HOC TiA 3. Điều kiện thời tiết trong thời gian từ tháng 9 - 12 tại tại TP. Ảnh hưởng của thời vụ ra cây ngoài vườn ươm đến khả năng sống sót của cây lan Cẩm báo và Thạch hộc tia in vitro.

ẢNH HƯỚNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TÔ SINH THÁI | DEN sự PHÁT TRIÊN CỦA CÂY LAN CẢM BÁO VÀ CÂY THẠCH HỘC TÍA IN VITRO TRONG GIAI DOAN VƯỜN ƯƠM. Ảnh hưởng của thời gian huấn luyện cây đến khả năng sống sót của cây in vitro trong giai đoạn vườn ươm. Ảnh hưởng của giá thể đến khả năng sống sót của cây in vitro trong giai đoạn vườn ươm. Ảnh hưởng của ánh sáng đến sự sinh trưởng của cây Lan in vitro trong giai đoạn vườn ươm.

Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự sinh trưởng của cây trong giai đoạn vườn ươm. Anh hưởng của chế độ dinh dưỡng khoáng đến sự sinh trưởng của cây trong giai đoạn vườn ươm. QUY TRINH SAN XUAT CAY GIONG CUA HAI LOAI LAN CAM BAO VÀ THẠCH HỘC TÍA TRONG ĐIỀU KIỆN SINH THÁI VƯỜN ƯƠM TẠI THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG. Quy trình sản xuất cây giống lan Cẩm báo.

Quy trình sản xuất cây giống Thạch hộc tía.ổ86 KẾT LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO. QUYẾT ĐỊNH GIÁO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao) DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT BA : 6-benzyl adenine CW Coconut water (nude dừa) Cs : Cộng sự DOP Dendrobium officinale polysaccharides KC Knudson C (1965) KIN Kinetin DHST tu hòa sinh trưởng. MS : Murashige va Skoog (1962) NAA a-naphthalen acetic acid RE : Robert Ernst (1979) DANH MUC CAC BANG Số hiệu băng Tên bảng Trang 31 | Ảnh hướng của BA đến khả năng sinh trường của chỗi Tan Cam | báo sau 8 tuần nuôi cấy 3.2 | Anh hưởng của BA và NAA đễn Khả năng sĩnh nướng của chỗi | lan Cảm báo sau 8 tuần nuôi cấy 33. | Anh hưởng của NAA đến khả năng tạo rễ của lan Cảm báo sau|_.

6 tuần nuôi cấy 3A [Anh hưởng của BA và NAA đễn khả năng sh trường của thân | Thạch hộc tía sau 8 tuần nuôi cấy S5._ | Anh hưởng của NAA đến khả năng tạo rễ của Thạch hộc tia sau| 6 tuần nuôi cấy 3.6 _ | Ảnh hướng của thời vụ trồng cây đến Khả năng sông sốt và sinh | trưởng của Lan Cẩm báo trong vườn ươm 3:7 _ | Ảnh hướng của thời vụ trồng cây đến khả năng sông sốt và sinh |_ „. trưởng của Thạch hộc tía trong vườn ươm 3⁄8 | Anh hương của thời gian huân luyện cây trong bình đền kha | năng sống sót của lan Cẩm báo sau 4 tuần 39 [nh hưởng của thời gian huần luyện cây trong bình đến kha | năng sống sót của Thạch hộc tía sau 4 tuần 3.10 | Ảnh hướng của giá thể đến kha năng sống sót và sinh trường |, của lan Cẩm báo sau 10 ngày trong vườn ươm. [ Ảnh hướng của giá thể đến kha năng sống sót và sinh trưởng |_ À của Thạch hộc tía sau 10 ngày trong vườn ươm 3. | Ảnh hưởng của ảnh sáng đến Khả năng sông sót và sinh trường |_ của lan Cẩm báo sau 6 tuần trong vườn ươm Số hiệu băng Tên bảng Trang 3.13 | Anh hung cha dh sing dén kha ning sng s6t sinh trading cua | Thach héc tia sau 6 tuần trong vườn ươm.

| Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự sinh trưởng của lan|_.„ Cắm báo trong vườn ươm 3. | Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự sinh trưởng của Thạch |_ À. hộc tía trong vườn ươm 3. | Ảnh hưởng của chế độ phân bón đến sự sinh trưởng của lan| Cắm báo trong vườn ươm 3.

| Ảnh hưởng của chế độ phân bón đến sự sinh tưởng của Thạch | hộc tía trong vườn ươm ĐANH MỤC CÁC HÌNH Sốhình hiệu Tên hình Trang 2T [Cây Thạch hoe fia và cây lan Cam bao trong tự nhiễn 26 311 _| Protocorm lan Cam bio 32 3.2 | Protocorm Thạch hộc tía 32 3.3 | Chỗilan Cảm báo và chỗi Thạch hộc tía sau 20 ngày nuôi cấy | 33 +a__ | Anh hướng của BA đến khả năng sinh trường của chủ ln| Cảm báo sau 8 tuần nuôi cấy l+s__ | Ảnh hưởng của NA đến khả năng tạo rễ n vi0o lan Clim] báo sau § tuần nuôi cấy + | Anh hưởng của BÀ và NÀA đến khả năng sinh tring cia] chỗi Thạch hộc tía sau 8 tuần nuôi cấy 37 _| Anh hưởng của NÀA đến Khả năng to rễ của Thịch hộc HA sau 6 tuần nuôi cấy 3⁄8 [Biễu đỗ nhiệt độ tháng 7/2017 ai 3.9 [ Biểu đỗ nhiệt độ tháng 8/2017 + 3.10] Bigu đồ nhiệt độ tháng 9/2017 rT S11 _ | Biéu dd nhigt do tháng 10/2017 rT 3.12 _ | Bigu dd nhigt do thang 11/2017 4 3.13 [ Biểu đỗ nhiệt độ thang 12/2017 +“ 1g | Điều đỗ tổng lượng mưa của thắng và lượng mưa rung bình |. tháng từ tháng 7 đến tháng 12/2017 3.15 [Tan Câm báo được trồng ở vụ thu và vụ dong “4 3.16 | Thach hoe ta được trồng ở vụ thu và vụ đông 4 3.17 | Lan Cam bio được trồng ở các giá thể khác nhau 30 3.18 | Thach hoe ta được trồng ở các giá thể khác nhau 5I Số hiệu hình Tên hình Trang 3. | Lan Cam báo được tring trong diễu kiện che sáng khác nhau | trong vườn ươm 3.20 _ | Thạch hộc tía được trông trong điều kiện che sáng khác nhau |_ 55 3.21 [Tan Cẩm báo được tưới nước với chế độ khác nhau 37 3.22 _ | Thạch hộc tía được tưới nước với chế độ khác nhau s9 3.23 _ | [an Câm báo được phun phân bón lá với chế độ khác nhau 61 3.24 _| Thach héc tia được phun phân bón lá với chế độ khác nhau 6 MO DAU 1. LÝ DO CHON DE TAI Hoa lan là một nhóm loài thực vật được đánh giá là có giá trị cao bởi hoa lan có những đặc trưng và nét quyền rũ riêng về cấu trúc hoa của chúng.

Giá trị của hoa lan đã được khẳng định qua chiều dài lịch sử ở cả nền văn hóa phương Tây và phương Đông [22]. Bên cạnh đó, hoa lan được đánh giá cao không chỉ bởi vẻ đẹp của cấu trúc hoa mà nhiều loài trong số chúng đã được sử dụng như là một vị thuốc. điều trị nhiều bệnh từ thời cỗ dai (Handa 1986, Kumar & Manilal 1994) Bởi vậy mà hoa lan chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 10%) trong giá trị thương mại trồng hoa toàn cầu. Giá trị thương mại trung bình của hoa lan tươi từ năm 2007 đến năm 2012 là 483 triệu USD.

Năm 2012, có hơn 40 quốc gia xuất khẩu lan va 60 quốc gia nhập khâu hoa phong lan trên toàn thể giới, với tổng quy mô thương mại toàn cầu là 504 triệu USD (Lakshman Chandra De, 2015). Bên cạnh đó, ở các nước. phát triển như: Anh, Mỹ, Đức, Ý, Singgapore, \g Kông.đều nhập khâu rất nhiều phong lan. Việt Nam chúng ta cũng có nhiều triển vọng kinh doanh xuất khẩu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ