Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông là yêu cầu trọng tâm trong chiến lược đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW. Tại tỉnh Lạng Sơn, Trường Trung học phổ thông Tân Thành được thành lập năm 2015 trên địa bàn huyện Hữu Lũng với hơn 40% thôn bản thuộc diện đặc biệt khó khăn, trên 35% học sinh thuộc hộ nghèo và cận nghèo, cùng hơn 85% học sinh là con em đồng tộc thiểu số như Nùng và Tày. Trong năm học 2018-2019, nhà trường quản lý quy mô 17 lớp với 578 học sinh. Dù tỷ lệ duy trì sĩ số đạt trên 94% và tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm khá, tốt trên 95%, nhưng tỷ lệ học sinh giỏi chỉ đạt trên 4%, trong khi tỷ lệ học lực yếu kém vẫn ở mức dưới 8%.

Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ thực tiễn công tác quản trị trường học hiện nay: việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT chủ yếu mới dừng lại ở việc chuẩn hóa hạ tầng cơ sở vật chất, chưa thực sự đi sâu vào việc vận hành bộ tiêu chuẩn như một công cụ quản trị chất lượng toàn diện. Mục tiêu cụ thể của luận văn là nghiên cứu hệ thống lý luận, đánh giá thực trạng công tác quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp đưa bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục thành công cụ quản lý trường học hiện đại tại Trường THPT Tân Thành giai đoạn 2015-2019. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ công cụ giúp nhà trường chuẩn hóa 100% quy trình tạo lập minh chứng, nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi lên trên 34% và tạo nền tảng vững chắc để chuyển đổi từ tự đánh giá hình thức sang văn hóa cải tiến chất lượng liên tục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM) được khởi xướng bởi W. Edwards Deming, Joseph Juran và Philip B. Feigenbaum. Luận văn kế thừa nguyên lý cốt lõi của TQM là quản lý chất lượng theo cả quá trình thay vì chỉ kiểm soát sản phẩm đầu ra, kết hợp với triết lý cải tiến liên tục Kaizen và nguyên tắc không lỗi (Zero Defects) của Philip Crosby.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) của Nguyễn Đức Chính để phân tích toàn diện 10 yếu tố cấu thành chất lượng giáo dục trong nhà trường phổ thông, kết hợp thang phân loại trình độ giáo dục 4 cấp độ của Mukhopadhyay (năm 1999) gồm: Được thông tin, Có văn hóa, Sự giải phóng và Tự khẳng định. Bốn khái niệm chính được làm rõ bao gồm: chức năng quản lý trường học (gồm 4 chức năng cơ bản: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra); Kiểm định chất lượng giáo dục; Tự đánh giá; và Quản lý tiếp cận chuẩn theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT với cấu trúc chuẩn hóa gồm 5 tiêu chuẩn và 28 tiêu chí đánh giá qua 4 mức độ phát triển.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, báo cáo tự đánh giá của Trường THPT Tân Thành các năm học 2016-2017 và 2017-2018, số liệu thống kê xếp loại học lực, hạnh kiểm giai đoạn 2015-2018, cùng hệ thống phiếu khảo sát thực trạng. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 60 người, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu toàn thể và chủ đích, bao gồm 3 cán bộ quản lý, 38 giáo viên trong biên chế, 8 giáo viên hợp đồng, 6 nhân viên và 5 giáo viên vừa chuyển công tác.

Phương pháp phân tích kết hợp giữa nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp tài liệu khoa học) và nghiên cứu thực tiễn (điều tra bằng phiếu hỏi gồm 10 câu hỏi chuẩn hóa, phỏng vấn sâu, quan sát thực địa và thống kê mô tả toán học). Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, cho phép lượng hóa chính xác mức độ nhận thức và hiệu quả vận hành các chức năng quản lý tại đơn vị. Timeline nghiên cứu được triển khai tập trung trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ, nhà trường sở hữu 21 phòng học kiên cố, 6 phòng học thực hành bộ môn và 1 nhà đa năng; 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn đào tạo, trong đó có 12% đạt trình độ trên chuẩn. Tuy nhiên, hạ tầng thiết bị dạy học thực hành còn thiếu đồng bộ và nhanh xuống cấp, ảnh hưởng đến việc giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực.

Thứ hai, về kết quả giáo dục học sinh giai đoạn 2015-2018, chất lượng đầu vào của 578 học sinh năm học 2018-2019 ở mức rất thấp. Tỷ lệ học sinh đạt học lực khá, giỏi duy trì ở mức khoảng 33,5% đến 36%, trong khi tỷ lệ học sinh xếp loại yếu kém dao động từ 7,08% đến 12,08%. Mặc dù hạnh kiểm khá và tốt đạt trên 95%, tỷ lệ học sinh bỏ học đi làm công nhân tại các khu công nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ đáng lo ngại.

Thứ ba, về công tác quản lý theo chuẩn, trong cả 2 năm học 2016-2017 và 2017-2018, kết quả tự đánh giá của trường đều chỉ đạt Mức 1 theo Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT. Việc thu thập minh chứng còn mang tính chất đối phó cuối năm, thiếu kế hoạch tạo lập minh chứng xuyên suốt từng quy trình hoạt động chuyên môn.

Thứ tư, kết quả khảo sát 60 cán bộ và giáo viên cho thấy nhận thức về kiểm định chất lượng còn mơ hồ. Đa số ý kiến xem tự đánh giá là công việc hành chính phát sinh thêm hồ sơ sổ sách. Hoạt động kiểm tra nội bộ dù thực hiện đủ 4 chuyên đề (hồ sơ chuyên môn, dự giờ 2 tiết, kết quả giảng dạy và hoạt động khác) nhưng chưa bám sát quy trình tạo ra chất lượng theo các chỉ số kiểm định.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ đặc thù kinh tế xã hội địa phương với hơn 40% thôn bản đặc biệt khó khăn, địa hình đồi núi cách trung tâm huyện 15km khiến giao thông trắc trở. Bên cạnh đó, cơ chế tài chính chưa tự chủ và chính sách biên chế chưa gắn liền với mức độ hoàn thành chuẩn chất lượng làm giảm động lực đổi mới của đội ngũ nhà giáo. Nhiều giáo viên trẻ có xu hướng muốn chuyển về trung tâm huyện sau vài năm công tác.

So với các nghiên cứu cùng chuyên ngành tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc, kết quả nghiên cứu này tương đồng ở chỗ: việc đạt chuẩn cơ sở vật chất dễ thực hiện hơn chuẩn chất lượng đầu ra giáo dục. Tuy nhiên, điểm khác biệt của luận văn là đã chỉ rõ sự đứt gãy giữa khâu lập kế hoạch và khâu tạo minh chứng thực tế. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ đáp ứng 5 tiêu chuẩn kiểm định và bảng đối chiếu tỷ lệ học lực, hạnh kiểm qua 3 năm học liên tiếp (2015-2018), qua đó phản ánh rõ nét mối tương quan giữa năng lực quản trị của Ban Giám hiệu với chất lượng đầu ra của học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Để đưa bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trở thành công cụ quản lý trường học thực chất, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và bồi dưỡng chuyên môn về kiểm định chất lượng giáo dục. Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức 100% cán bộ, giáo viên và nhân viên tham gia các khóa tập huấn chuyên sâu về Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT trong quý 1 hàng năm, hướng tới mục tiêu trên 95% cán bộ đạt mức hiểu biết sâu về nội hàm các chỉ số kiểm định.

Thứ hai, cụ thể hóa hệ thống tiêu chí và chuẩn hóa quy trình 7 bước tạo lập minh chứng. Áp dụng triệt để nguyên tắc "Làm đúng những gì đã viết" và "Viết lại những gì đã làm" tại 100% tổ chuyên môn từ năm học 2019-2020. Mỗi giáo viên và tổ chuyên môn phải xác định rõ sản phẩm đầu ra, người thực hiện và hệ thống minh chứng cần lưu trữ ngay từ đầu năm học.

Thứ ba, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá nội bộ gắn liền với các tiêu chí chất lượng. Tổ kiểm tra nội bộ phối hợp với Ban Giám hiệu thực hiện kiểm tra định kỳ 4 chuyên đề kết hợp giám sát quy trình tạo minh chứng hàng tháng, bảo đảm 100% hoạt động dạy học, trải nghiệm hướng nghiệp và giáo dục kỹ năng sống được kiểm soát chặt chẽ, phát hiện sai sót kịp thời để điều chỉnh.

Thứ tư, xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng liên tục theo mô hình Kaizen. Nhà trường xây dựng lộ trình cải tiến cụ thể trong giai đoạn 2019-2022 nhằm nâng mức tự đánh giá từ Mức 1 lên Mức 2, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 5%, nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi lên trên 40% và duy trì tỷ lệ sĩ số ổn định trên 96%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý trường trung học phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng). Tài liệu cung cấp quy trình 7 bước cụ thể hóa các tiêu chuẩn kiểm định thành công cụ điều hành tác nghiệp hằng ngày, giúp chuyển đổi mô hình từ quản lý sự vụ hành chính sang quản lý chất lượng tổng thể.

Thứ tư, Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trung học phổ thông. Luận văn hướng dẫn phương pháp xây dựng kế hoạch năm học gắn liền với việc thu thập, lưu trữ minh chứng chuẩn xác, giúp tối ưu hóa thời gian soạn thảo hồ sơ và nâng cao chất lượng tiết dạy thực địa, trải nghiệm.

Thứ ba, Chuyên viên quản lý tại các Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo. Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những khó khăn, rào cản khi triển khai Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT tại các trường vùng sâu, vùng xa, làm cơ sở xây dựng chính sách hỗ trợ và chỉ đạo đánh giá ngoài sát thực tế.

Thứ tư, Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục. Cung cấp khung lý thuyết kết hợp giữa TQM và mô hình CIPO, cùng bộ công cụ khảo sát thực trạng 60 mẫu có độ tin cậy cao, phục vụ cho các nghiên cứu phát triển quản trị nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý trường học tiếp cận chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục là gì? Đây là phương thức quản trị dựa trên 4 chức năng cốt lõi (Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra) để vận hành nhà trường theo 5 tiêu chuẩn và 28 tiêu chí của Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT, bảo đảm mọi hoạt động đều có mục tiêu, quy trình rõ ràng và tạo ra minh chứng chất lượng thực chất.

Làm thế nào để khắc phục tình trạng thu thập minh chứng mang tính đối phó? Nhà trường cần triển khai quy trình 7 bước quản lý chất lượng. Trong đó, khâu lập kế hoạch từ đầu năm học phải xác định rõ từng sản phẩm cần đạt và người phụ trách, chuyển từ việc đi tìm minh chứng sang chủ động tạo ra minh chứng trong từng hoạt động giáo dục hàng ngày.

Trường THPT tại địa bàn đặc biệt khó khăn có thể đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục không? Hoàn toàn có thể nếu nhà trường biết tận dụng điểm mạnh về cơ sở vật chất (như 21 phòng học kiên cố tại Tân Thành), đồng thời áp dụng triết lý cải tiến liên tục Kaizen để nâng cao chất lượng từng tiêu chí theo 4 mức độ phát triển, từng bước nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi lên trên 34%.

Vai trò của người Hiệu trưởng trong quản lý theo chuẩn kiểm định được thể hiện như thế nào? Hiệu trưởng đóng vai trò quyết định trong việc định hình chiến lược, ban hành quy chế phân công trách nhiệm, tổ chức bồi dưỡng 100% đội ngũ và trực tiếp chỉ đạo công tác tự đánh giá, chuyển hóa các tiêu chuẩn kiểm định thành văn hóa chất lượng xuyên suốt mọi hoạt động của nhà trường.

Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT có điểm gì đột phá so với các quy định kiểm định trước đây? Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT đã tích hợp việc kiểm định chất lượng giáo dục với việc công nhận trường đạt chuẩn quốc gia thành một bộ tiêu chuẩn thống nhất gồm 5 tiêu chuẩn, 28 tiêu chí, chia thành 4 mức độ đánh giá rõ ràng, giúp các nhà trường dễ dàng lượng hóa lộ trình phát triển.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng tổng thể TQM, mô hình CIPO và cụ thể hóa 5 tiêu chuẩn theo Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT vào quản trị trường trung học phổ thông.
  • Phân tích toàn diện thực trạng tại Trường THPT Tân Thành giai đoạn 2015-2019 với 578 học sinh và 60 cán bộ, giáo viên, chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác quản lý tiếp cận chuẩn Mức 1.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ gắn liền với quy trình 7 bước tạo lập minh chứng, giúp khắc phục triệt để tính hình thức trong công tác tự đánh giá.
  • Xác lập lộ trình cải tiến chất lượng giai đoạn 2019-2022 nhằm nâng cao tỷ lệ học sinh khá giỏi lên trên 40% và giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 5%.
  • Đề tài là cẩm nang quản trị thực tiễn, kêu gọi các nhà quản lý giáo dục phổ thông chủ động áp dụng các công cụ quản lý chất lượng hiện đại để xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia bền vững.