CHƯƠNG 1 'QUY ĐỊNH PHÁP LUAT HIỆN HANH VE KET HON CÓ YẾU TÓ NƯỚC NGOÀI. Khái niệm về kết hôn có yếu tố nước ngoài 1. Khái niệm kết hôn Hôn nhân lả một trong những yếu tô quan trọng không thể thiểu trong. xã hội, hôn nhân là sự gin kết giữa hai con người với nhau từ đó cùng xây cảm, xã hồi, hoặc tôn giáo một cách hợp pháp.
Hôn nhân có thể là kết qua của tình yêu, hoặc cũng có thể lá kết qua của một cuộc hôn tước giữa hai dong ho, hoặc hai gia đính. Để đánh dẫu cho sự bất đâu của hôn nhân giữa hai cá nhân thủ lễ cưới được coi lã sự kiện đánh dẫu sự chính thức bắt đầu của hôn nhân. 'Vẻ mặt luật pháp, đó là việc đăng ký kết hôn. Một trong những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân va gia dink là hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chẳng bình đẳng.
Từ quy định trên, ta có thể hiểu ring: hôn nhân mét vo, một chồng là quan hệ hôn nhân được sắc lập khi đáp ứng các diéu kiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đính, theo đó, cá nhân khi kết hôn phải tuân thủ các quy định vẻ điều kiên kết hôn. Đồng thời, trong thời kỳ hôn nhân, vợ, ông không được kết hôn hoặc chung sông như vợ chồng với người khác. Theo Luật HN&GÐ năm. 2014, hôn nhân là quan hệ giữa vo va chẳng sau khi kết hôn (€hoän 1 Điển.
Hôn nhân là sự kết hợp đặc biệt dua trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tiến bô, một vợ một chồng Như vậy pháp luật nước ta chỉ công nhận hôn. nhân một vợ một chẳng Trong hệ thông pháp luật Việt Nam trước năm 1945, chưa cỏ văn bản chính thức nào dé cap tới khái niệm kết hôn. Khải niệm "kết hôn” được giải thích trong tir điển Luật học là “sue liên két giữa người đàm ông và người đàm bà thành vo chẳng, được pháp luật công nhận”. Khai niệm kết hôn được giãi thích trong phan giãi ngiĩa một số danh từ của Luật HN&GĐ năm 1986 như.
sau: “Kết hôn là việc nam nit lắp nhan thành vợ chéng theo quy đình của. pháp luât' Việc kết hôn phải tuân theo các Điều 5,6,7 và 8 của Luật Hôn nhân và Gia dinh” Luật HN®&GP năm 2000 lân đầu tiên đã chính thức đưa ra định ngiữa về kết hôn như sau: “Kết hôn là việc nam nitxác lập quan hệ vợ chồng. theo quy dmh của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng it kết hôn” (Khoản 2, Điều 8). Theo quy định tai Khoản 5 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đính 2014 thì “Kết hôn là việc nam và nit xác lập quan hệ vợ chông với nian theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng i Xết hôn Nour vay, kết hôn 1a việc nam nữ sắc lập quan hé vo chẳng theo quy định cia pháp luật vẻ kết hôn va đăng ký kết hôn.
Két hôn chỉnh là sự thừa nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẻ quan hệ vợ chồng của hai người khác giới, lam phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa họ đối với nhau. "Với quy đính của pháp luật nêu trên có thể thấy kết hôn theo Luật HN&GD có những đặc điểm sau đây: "Thứ nhất, kết hôn la việc nam vả nữ ác lập quan hệ vợ chẳng khi théa mãn các điều kiện kết hôn và thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm. quyển theo quy định của pháp luật. Thứ hai, kết hôn là sự kiện pháp lý làm phat sinh quan hệ hôn nhân.
Khi kết hôn, các bên nam nữ phải tuân thủ đây đủ các điều kiện kết hôn được “rừng Duc Lt Bì Nội 4859), ein giã Hit học Tá Dân Trật Hr veep Tết Tạng đ sự No Cang tà ân đa, Nộ 1. 10 Luật hôn nhân va gia đỉnh quy định va phải đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký kết hôn có thẩm quyên thì việc kết hôn đó mới được công nhận la hợp pháp và giữa các bên nam nữ mới phát sinh quan hệ vợ chẳng trước pháp luật. Nhu vậy, kết hôn lả một sự kiện pháp lý, mục đích cơ bản nhất và quan trong nhất của đời sống hôn nhân lả việc sinh sin, nuôi dưỡng va giảo dục con cái, qua đó gép phin duy tri noi giống, đảm bảo tương lai tổn tại của cả một dan tộc. Két hôn là quyên nhân thân gắn với mỗi con người vả được pháp.
uật thừa nhân tuy nhiên để được pháp luật bảo vệ thì các cả nhân khi kết hôn phải dim bão dap ứng được các điểu kiên kết hôn theo quy định của pháp Tuất Kết hôn có ý nghia rất lớn trong đời sống của mỗi cá nhân. Việc kết hôn của nam nữ lả sự kiến pháp lý thể hiện qua giấy đăng ký kết hôn, day là cơ sở để luật pháp bảo vệ quyển lợi và sự ring buộc vé nghia vụ của mỗi. Giấy đăng ký kết hôn là một loại giấy tờ hộ tịch nhân thân được cơ quan nha nước có thẩm quyền xác nhận một người nằm trong trình trạng hôn. nhân Sau khi đăng ký kết hôn, sé phát sinh quyển lợi và nghĩa vụ đối với người chẳng và người vo.
Dưới gúc độ zã hội kết hôn là kết quả của tỉnh yêu nam nữ được xây dung trên cơ si tư nguyên, là việc xây dựng nến một gia đính và gia đính theo quan niệm của người dân Việt Nam thì gia đính là nền tăng của xã hôi, nơi sinh ra, nuôi đưỡng và giáo dục các thé hệ tương lai của đất nước, nơi gin giữ va phát triển các nét đặc trưng văn hóa, truyền thong của. một dan tộc, một quốc ga. Gia đình cũng là một xã hội thu nhé qua đó thể hiện sự chăm sóc giữa các thành viên với nhau, thể hiện mỗi quan hệ giữa vợ vả chẳng, giữa cha me va con cái. Bên cạnh việc kết hôn dựa trên cơ s tinh cảm, tỉnh yêu thi trong zã hội hiên nay tổn tai nhiễu cuộc hôn nhân vôi vàng, chưa thực sự tìm hiểu kĩ vẻ " đổi tượng kết hôn dẫn đến không thé hỏa hợp trong hôn nhân, muc đích của hôn nhân không đạt được, kết quả không còn duy tì được hôn nhân.
Do đó tình trạng kết hôn diễn ra một cách vội vàng va chia tay nhanh chóng trong xã hội ngày một tăng lên 1. Khái niệm kết hôn có yếu tố mước ngoài Luật Hôn nhân va gia đính hiện hảnh cũng như các văn bản hướng dẫn. chưa có quy định cu thể về khát niệm kết hôn có yêu tổ nước ngoai ma chỉ đưa ra cách giải thích vẻ quan hệ hôn nhân có yêu tổ nước ngoài nhữ sau: Theo quy đính tại Khoăn 25 Điều 3 Luật Hôn nhân va gia đỉnh năm. 2014 thì “Quan hệ hôn nhân và gia anh có yêu tổ nước ngoài là quan h hiên hân và gia đình mà it nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam inh cự6 nước ngoài; quan lệ hon nhân và gia đồnh giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ dé xác ic they đối, chin đứt quan lộ đô theo pi áp luật nước ngoài, phát sinh tat nước ngoài hoặc tài sẵn liên quan đến quan hệ đồ 6 nước ngoài Có thé thay cách giãi thích về quan hệ hôn nhân có yêu tổ nước ngoài thống nhất với các quy định vẻ quan hệ dân sự có yéu tổ nước ngoài tai Khoản 2 Điều 663 Bộ Luật Dân sự 2015, cụ thể như sau: “Quan hệ dân sự có yéu tố nước ngoài là quan lệ dân sư thuộc mot trong các trường hợp san aay @) Cb ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước godt b) Các bên tham gia đầu là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam ủng việc xác lấp, they đối.
thực hiện hoặc chấm đút quan lê đỏ xâp ra tại “Tước ngoài, ©) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài 'Yêu tô nước ngoài trong quan hệ hôn nhân và gia định được xc định dua trên các dẫu hiệu như. chủ thể tham gia quan hệ ít nhất một bên lả người nước ngoài hoặc công dân Viết Nam đính cư ở nước ngoài thứ hai sư kiến pháp lý là căn cử làm phát sinh, thay đỗi, chấm đứt quan hệ hôn nhân gia đính. xây ra ở nước ngoài, thứ ba là tải sin ở nước ngoài. "Với cách giải thích về quan hệ hôn nhân có yéu tổ nước ngoài theo Luật HN&GĐ 2014 có thé thay quan hệ hôn nhân có yếu tổ nước ngoài gồm các quan hé sau: Quan hệ kết hồn, quan hệ giữa vo và chồng có yếu tổ nước ngoài, quan hệ cấp đưỡng có yếu tổ nước ngoài, quan hệ giám hộ có yếu tố.
nước ngoài và quan hệ ly hôn có yếu tổ nước ngoài. Quan hệ hôn nhân có yếu. tổ nước ngoài có pham vi rộng và nhiễu nội dung Hiện nay việc kết hôn có yên tô nước ngoải ngảy cảng phổ biển, việc xác lập hôn nhân có yếu nước ngoải thường thuộc một trong các trường hợp sau đây. "Thứ nhất, kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài.
Day Ja trường hợp xac định kết hôn có yếu tổ nước ngoải thông qua quốc tịch của hai bên nam nữ khi tham gia vào quan hệ hôn nhân. Quốc tịch là mỗi liên hệ pháp lý rang buộc giữa công dân với quốc gia, sử dụng quốc tịch 1a một yêu tổ xác định quan hệ hôn nhân nước ngoài sẽ 1a một căn cứ bên vững va dé xác định. Luật quốc tịch năm 2008 được sữa đổi năm 2014? quy định “người nước ngoài cự tr ở Việt Nam là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tam trù ở Việt Nam" Ngoài ra, Theo Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cu trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 thì: ”.Ngưởi “Đầu3 Luật quốc th năm 2009 được sa ini 2014 l3 nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh. quá cảnh, cư tri tat Việt Nam.” Theo các quy định trên thi người nước ngoải cư trú tai Viết Nam có thể là công dân.
nước ngoài hoặc có thể là người không có quốc tich. Trong quan hệ kết hôn nay một bên công dân là người Viết Nam một bên lả người nước ngoài khi tham gia quan hệ có yếu tổ nước ngoài phải dap ứng và tuân thủ theo quy định pháp luật nước minh về diéu kiện kết hôn Nếu việc kết hôn tại cơ quan.