Tổng quan nghiên cứu

Ngành công nghiệp đóng tàu giữ vai trò then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế biển và củng cố an ninh quốc phòng tại Việt Nam. Theo thống kê của ngành hàng hải, cả nước hiện có khoảng 120 nhà máy đóng và sửa chữa tàu với trọng tải trên 1.000 tấn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp đóng tàu nội địa đang chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ quốc tế với sản phẩm chất lượng cao và giá thành tối ưu. Tổng công ty Sông Thu là một trong những cơ sở đóng tàu hàng đầu khu vực miền Trung, sở hữu vốn điều lệ 1.027 tỷ đồng, diện tích mặt bằng 24 ha và quy mô lao động bình quân 920 người. Trong giai đoạn 2018–2020, doanh thu của đơn vị có sự biến động từ 887 tỷ đồng năm 2018 xuống 543 tỷ đồng năm 2020 do bối cảnh thị trường nhiều thách thức.

Vấn đề nghiên cứu xuất phát từ thực trạng tính giá thành truyền thống: chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng lớn nhưng lại được phân bổ giản đơn theo tiêu thức chi phí trực tiếp gồm nguyên vật liệu và nhân công. Điều này làm sai lệch giá thành thực tế, khiến các sản phẩm có chi phí trực tiếp cao phải gánh chịu chi phí chung bất hợp lý. Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu quy trình công nghệ đóng tàu, từ đó thiết kế và vận dụng phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán quản trị. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động đóng mới tàu tại Tổng công ty Sông Thu với dữ liệu năm tài chính 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình là giúp doanh nghiệp kiểm soát 100% dòng chi phí gián tiếp, tối ưu hóa giá thành và nâng cao năng lực định giá cạnh tranh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động do Thomas Johnson và Robert Kaplan khởi xướng năm 1987, được Robin Cooper và Kaplan phát triển năm 1988. Bản chất của mô hình là xác lập mối quan hệ nhân quả: sản phẩm tiêu dùng các hoạt động, hoạt động tiêu hao nguồn lực, và nguồn lực làm phát sinh chi phí. Luận văn kết hợp lý thuyết quản trị dựa trên hoạt động do tổ chức Consortium for Advanced Management International định nghĩa, nhằm sử dụng dữ liệu chi phí để cải tiến quy trình và cắt giảm lãng phí.

Khung phân tích của đề tài bao gồm 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Nguồn lực: Yếu tố đầu vào gồm nhân lực, khấu hao máy móc, điện năng và mặt bằng sản xuất.
  2. Hoạt động: Quá trình chuyển hóa các yếu tố nguồn lực thành sản phẩm đầu ra.
  3. Trung tâm hoạt động: Nhóm các hoạt động có sự tương đồng về mức độ tiêu hao nguồn lực.
  4. Đối tượng chịu chi phí: Các sản phẩm tàu hoàn chỉnh hoặc từng phân đoạn đóng tàu.
  5. Tiêu thức phân bổ: Bao gồm tiêu thức phân bổ nguồn lực phản ánh tỷ lệ hoạt động dùng nguồn lực và tiêu thức phân bổ hoạt động đo lường mức độ sản phẩm tiêu thụ hoạt động. Mô hình vận hành theo quy trình 6 bước chuẩn mực của Garrison và Noreen.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình kết hợp phân tích định tính và định lượng số liệu thực tế. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ hệ thống sản xuất của Tổng công ty Sông Thu với 7 xí nghiệp sản xuất trực tiếp và 6 phòng ban bổ trợ. Đối tượng khảo sát chuyên sâu là tàu vận chuyển đa năng DARA 129 với chiều dài lớn nhất 58,29 mét và chiều rộng 12 mét, thi công từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 5 năm 2021. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được lựa chọn nhằm phân tích một sản phẩm đại diện tiêu biểu cho chu kỳ sản xuất phức tạp và cơ cấu chi phí đa dạng của nhà máy.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn sâu 15 chuyên gia gồm kỹ sư công nghệ, quản đốc và kế toán viên giá thành. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ phần mềm kế toán Bravo 7.0, hồ sơ định mức kỹ thuật, quy trình quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và các báo cáo chi phí năm 2020. Phương pháp tình huống được lựa chọn vì tính chất sản xuất đơn chiếc và quy trình đóng tàu kéo dài, giúp nhà nghiên cứu truy nguyên chính xác dòng chi phí thông qua việc xây dựng ma trận chi phí hoạt động và ma trận hoạt động sản phẩm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu chỉ ra rằng phương pháp kế toán truyền thống đang làm sai lệch nghiêm trọng giá thành sản phẩm. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí trực tiếp khiến các sản phẩm có giá trị vật tư thép và máy chính nhập khẩu lớn phải gánh mức chi phí chung cao hơn thực tế từ 8% đến 12%, trong khi các sản phẩm tiêu tốn nhiều thời gian máy móc lại bị định giá thấp.

Thứ hai, tác giả đã nhận diện và phân loại thành công 12 nhóm hoạt động cốt lõi và 7 trung tâm chi phí sản xuất. Chi phí khấu hao từ sàn nâng cơ điện Rolls-Royce sức nâng 3.000 tấn và máy cắt tự động trước đây bị dàn trải, nay đã được quy tụ chính xác vào hoạt động hạ thủy và hạ liệu chi tiết.

Thứ ba, nghiên cứu bóc tách các khoản mục chi phí điện năng và vật liệu quản lý chiếm khoảng 15% chi phí sản xuất chung nhưng trước đây bị gộp chung toàn bộ văn phòng. Khi áp dụng mô hình mới, chi phí năng lượng được đo lường chính xác theo công suất máy móc của từng xí nghiệp, giảm thiểu sai số phân bổ xuống dưới 1%.

Thứ tư, kết quả thử nghiệm trên tàu DARA 129 năm 2020 cho thấy sự dịch chuyển chi phí rõ rệt: chi phí sản xuất chung tính theo phương pháp mới giảm hơn 5% so với phương pháp cũ, phản ánh đúng mức độ tiêu hao nguồn lực thực tế qua từng tổng đoạn sản phẩm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của sự sai lệch trong hệ thống cũ bắt nguồn từ đặc thù công nghệ đóng tàu gồm 13 bước khép kín từ bóc tách bản vẽ đến thử đường dài trên biển. Các hoạt động như kiểm tra chất lượng, thiết kế công nghệ và bảo dưỡng thiết bị phát sinh chi phí không tỷ lệ thuận với khối lượng thép hay lương nhân công trực tiếp. Phương pháp mới đã truy nguyên chi phí dựa trên các thước đo thực tế như số giờ máy, số lần cẩu lật và diện tích bề mặt gia công.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của tác giả Sufian Imam Wahidily tại Indonesia năm 2021 khi khẳng định phương pháp truyền thống thường thổi phồng chi phí gián tiếp ở các dự án quy mô lớn. Đồng thời, nghiên cứu đã khắc phục hạn chế trong công trình của Jinlong Shi tại Trung Quốc năm 2017 khi xây dựng trọn vẹn mô hình so sánh giá thành cho toàn bộ con tàu thay vì chỉ dừng lại ở các cụm chi tiết trung gian. Dữ liệu tính toán được trực quan hóa qua biểu đồ ma trận chi phí hoạt động và bảng tính giá thành 6 bước, giúp ban lãnh đạo nhận diện chính xác các công đoạn phát sinh lãng phí.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đưa mô hình tính giá thành dựa trên hoạt động vào thực tiễn, luận văn đề xuất 4 giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán quản trị: Tích hợp phân hệ kế toán theo hoạt động trên nền tảng phần mềm Bravo 7.0 hiện hữu, thiết lập mã hóa tự động cho 12 nhóm hoạt động sản xuất. Giải pháp do Phòng Kế toán chủ trì phối hợp với đối tác công nghệ, hướng đến mục tiêu giảm 30% thời gian tổng hợp chứng từ trong thời hạn 6 tháng.

  2. Hoàn thiện hệ thống định mức và tiêu thức phân bổ: Xây dựng và ban hành bộ tiêu thức đo lường chuẩn xác cho 7 xí nghiệp trực tiếp và 6 phòng ban bổ trợ, trọng tâm là định mức giờ máy của sàn nâng 3.000 tấn và dây chuyền cắt kim loại. Đơn vị thực hiện là Phòng Thiết kế công nghệ và Phòng Kỹ thuật, mục tiêu kiểm soát sai số phân bổ dưới 2% trong lộ trình 9 tháng.

  3. Tích hợp quản trị chi phí với cải tiến quy trình tinh gọn: Ứng dụng dữ liệu chi phí hoạt động để tái cấu trúc 13 bước công nghệ đóng tàu, kiên quyết cắt giảm tối thiểu 10% các chi phí không tạo giá trị gia tăng như lưu kho kéo dài và vận chuyển nội bộ dư thừa. Ban Tổng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các xí nghiệp thực hiện định kỳ trong 12 tháng.

  4. Đào tạo nâng cao kỹ năng cho đội ngũ nhân sự: Tổ chức các chương trình tập huấn chuyên sâu về kế toán chi phí theo hoạt động cho 100% nhân viên kế toán và cán bộ thống kê phân xưởng. Phòng Tổ chức Lao động chủ trì nhằm đạt tỷ lệ 98% chứng từ được phân loại chuẩn xác ngay tại nguồn trong quý II năm kế hoạch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Lãnh đạo và Nhà quản trị doanh nghiệp đóng tàu: Cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược chào thầu chính xác, tối ưu hóa cơ cấu chi phí dự án và nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu vượt mức 15%.

  2. Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán quản trị: Tiếp cận cẩm nang chi tiết gồm 6 bước thực hành phân bổ chi phí gián tiếp, làm chủ kỹ thuật lập ma trận chi phí hoạt động để áp dụng cho các dự án đóng tàu có giá trị trên 500 tỷ đồng.

  3. Kỹ sư công nghệ và Quản đốc xí nghiệp sản xuất: Nắm vững mối quan hệ giữa các công đoạn kỹ thuật với chi phí phát sinh, từ đó cải tiến 13 bước trong quy trình công nghệ và hạn chế hao hụt vật tư tại 7 xí nghiệp đóng tàu.

  4. Giảng viên, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Kế toán: Sử dụng công trình như một tài liệu nghiên cứu tình huống mẫu mực về việc vận dụng kế toán quản trị hiện đại trong các doanh nghiệp công nghiệp nặng và đơn vị quốc phòng tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp tính giá theo hoạt động khác biệt căn bản như thế nào so với phương pháp truyền thống? Phương pháp truyền thống phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên một tiêu thức duy nhất như chi phí nhân công hoặc vật liệu trực tiếp, gây méo mó giá thành. Ngược lại, phương pháp mới tuân thủ quy trình 6 bước, phân bổ chi phí dựa trên mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động và nguồn lực, giúp phản ánh chính xác 100% chi phí gián tiếp.

Tại sao doanh nghiệp đóng tàu như Tổng công ty Sông Thu bắt buộc phải áp dụng phương pháp mới? Doanh nghiệp sở hữu hệ thống tài sản lớn như sàn nâng Rolls-Royce sức nâng 3.000 tấn và dây chuyền tự động, khiến chi phí gián tiếp chiếm tỷ trọng rất cao. Áp dụng phương pháp mới giúp đơn vị với quy mô hơn 920 nhân sự định giá chính xác từng con tàu đơn chiếc, loại bỏ rủi ro thua lỗ do định giá thầu sai lệch.

Khó khăn lớn nhất khi triển khai phương pháp tính giá theo hoạt động trong ngành đóng tàu là gì? Rào cản lớn nhất là khối lượng dữ liệu khổng lồ phát sinh từ 13 công đoạn công nghệ phức tạp và sự thiếu hụt hệ thống ghi nhận chi tiết tại các tổ đội. Doanh nghiệp cần tối thiểu 3 tháng để khảo sát thực địa, chuẩn hóa các thước đo hoạt động và đào tạo nhân viên phân xưởng ghi nhận số liệu chuẩn xác.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị những điều kiện gì để triển khai thành công mô hình kế toán mới? Doanh nghiệp cần đảm bảo 2 điều kiện tiên quyết: sự ủng hộ quyết liệt từ ban lãnh đạo cấp cao và hệ thống phần mềm kế toán đủ mạnh. Ngoài ra, tỷ trọng chi phí gián tiếp trong tổng chi phí phải đủ lớn để lợi ích thu được từ thông tin chính xác vượt trội hơn chi phí đầu tư vận hành hệ thống.

Làm thế nào để đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi chuyển đổi phương pháp tính giá thành? Hiệu quả được đo lường qua việc giảm thiểu sai lệch giá thành thực tế xuống dưới mức 2%, bóc tách minh bạch dữ liệu của 12 nhóm hoạt động sản xuất, và cắt giảm thành công ít nhất 10% các chi phí không tạo giá trị gia tăng trong chu kỳ vận hành 12 tháng.

Kết luận

  • Luận văn đã chứng minh tính cấp thiết và tính khả thi của việc áp dụng phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động tại Tổng công ty Sông Thu, đơn vị đóng tàu quy mô vốn 1.027 tỷ đồng.
  • Xây dựng thành công quy trình tính giá thành 6 bước chuẩn hóa, liên kết chặt chẽ giữa 12 nhóm hoạt động cốt lõi và 7 xí nghiệp sản xuất trực tiếp.
  • Giải quyết triệt để sự bóp méo chi phí sản xuất chung trên tàu DARA 129, phân bổ chính xác khấu hao sàn nâng 3.000 tấn và chi phí năng lượng.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn cho mạng lưới hơn 120 nhà máy đóng tàu tại Việt Nam trong nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế.
  • Thiết lập lộ trình 12 tháng chuyển đổi sang quản trị tinh gọn, khuyến khích các nhà quản trị doanh nghiệp đóng tàu chủ động đổi mới hệ thống kế toán chi phí nhằm tối ưu hóa nguồn lực và gia tăng lợi nhuận bền vững.