CHƯƠNG 1 'CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIÊM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ KINH DOANH VA DAC DIEM KIEM SOAT CHI PHI KINH DOANH TRONG ĐOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 1. Mật số vẫn đỀ cơ bản vỀ kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp LLL. Khái niệm, bản chắt hiễm soát nội bộ 1. Khái niệm kiểm soát nộibộ “Trong hoạt động sản xuất kinh doanh để đảm bảo ính hữu hi và hiệu «qua, mỗi doanh nghỉ mỗi ổ chức đều tự kiểm tra mọi boại động của mình trong tất cả các khâu: rà soát các tiềm lực, xem xét các dự báo, các mục tiêu định mức, đối chiếu và truy.
tìm các thông số về sự kết hợp, soát xét lại các thông in thực hiện để điều chỉnh kịp thời trên quan điểm đăm bảo hiệu năng. của mọi nguồn lực và hiệu quả kinh tế cuỗi cùng của hoạt động. Công việc tự kiếm tra này là kiểm soát nội bộ. Hiện nay có nhiều định nghĩa về kiểm soát nội bộ, trong phạm vi luận văn này, tác giả giới thiệu 02 khái tiệm như sau: * Theo ủy ban của hội đồng quốc gia Hoa ky về việc chống gian lân về báo cáo ti chính (COSO), Kiểm soát nộ bộ là một quá tình do người quản lý, hội đồng quản tr và các nhân viên của đơn vị chỉ phối, nó được thiết lập để cung cắp một sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện ba mụe tiêu dưới đầy ~ Báo cáo tải chính đáng tin cậy ~ Các luật lễ và quy định được tuân thủ ~ Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả “Cổ thể phân tích rõ hơn vỀ định nghĩa trên quá các nội dung sau ~ Kiểm soát nội bộ là một quá trình: kiểm soát nội bộ bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện điện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất.
Quá trình kiểm soát là phương tiện để giúp cho đơn vị đạt được các mục tiêu của mình. ~ Kiên soát nội bộ được tiết kế và vận hành bởi con người: Kiểm soát nội ộ không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục idu mẫu. mà phải "bao gồm cả những con người trong tổ chức như Hội đồng quản trị, Ban giám. đốc, các thành viên quản lý.
Chính con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng - Kiểm soät nội bộ cung cắp một sự đảm bảo hợp lj, chữ không ph dam bảo tuyệt đồ Tà các mục tiêu được thực hiện. Vĩ khi vận hành hệ thống kiểm soát, những yếu kém có thể xây ra do sai lầm của con người nên dẫn đến không thực hiện được ác mục tiêu. Kiểm soát nội bộ có thé ngin chin va phát hiện những sai phạm, nhưng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xây ra. Hơn nữa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý là chỉ phí cho quá trình kiếm soát không thể vượt quá lợi ích được mong doi từ quá trình kiểm soát đó.
Do vậy, người quản lý có thể nhận thức đầy đủ về các rủi ro nhưng nếu chỉ phí cho quá trình kiểm soát quá cao thì họ vẫn không, thể áp dụng các thủ tục để kiểm soát rủi ro. ~ Các mục tiêu của êm soát nội bộ: + Đối với báo cáo tài chính, kiểm soát nội bộ phải bảo đảm về tính trung thực và đáng tin cậy. + Đối với tính tuân thú, kiểm soát nội bộ trước hết phải bảo đâm hợp lý việc chấp hành luật pháp và các qui định, bên cạnh đó kiểm soát nội bộ còn phải hướng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ chính sách, qui cđịnh nội bộ của đơn vị qua đó bảo đảm đạt được những mục tiêu của đơn vị, + Đối với mục tiêu sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, kiểm. soát nội bộ giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông ti, nâng cao uy tín, mỡ rông thị phần, thực hiện các chiến lược kinh cdoanh của đơn vị Vay, các mục tiêu của kiếm soát nội bộ rất rộng, chúng bao trầm lên mọi mặt hoạt động và có ý nghĩa quan rong đối với sự tỒn tại a phat của đơn vị * Theo Liên đoàn kế toán quốc tế ( IFAC), kiểm soát nội bộ là một chức năng thường xuyên của các đơn vị, tổ chức và rên cơ sở xác định rủi ro có thể xây ra trong từng khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm.
thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vi - Bảo vệ tải sản của đơn vị: Tài sản của đơn vị bao gồm cả tải sản hữu hình và ta i sin vô hình, kể cả tài sin phi vat chat khác, chứng có thể bị đánh. cấp, lạm dụng vào những mục đích khác nhau hoặc bị hư hại nếu không được bảo vệ bởi các hệ thống kiểm soát thích hợp, - Bảo đảm độ tin cây của các thông tin: Thông tin kinh tế, tải chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc hình thành các quyết định của nhà quản lý. Vì vậy thông tin cung cấp phải đảm bảo tính. kịp thời, tính chính xác và tin cây về thục trang hoạt động và phản ánh đầy, đủ, khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế tài chính.
- Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý: Các quyết định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động của đơn vị phải được tuân thủ đúng mức. - Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý: các quá trình kiếm soát trong mot don vi được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp lại không cin thiết của các tác nghiệp, gây sự lang phi trong hoạt động và sử dụng kém hiệu “quả các nguồn lực trong don vi. "Từ những quan điểm trên, có thể thấy kiểm soát nội bộ là một hệ thống gồm các chính sách, thủ tục được thiết lập tại đơn vị nhằm đảm bảo hợp lý. cho các nhà quản lý đạt được các mục đích: ~ Bảo vệ hữu hiệu và sử dụng hiệu quả về mọi nguồn lư., ngăn ngừa và phát hiện mọi hành vi lãng phí, gian lận, sử dụng tài sản không đúng mục dích, hoặc vượt quá dim quyền sử dụng: ~ Cung cấp những thông tin đáng tin cậy; = Dinh ky đánh giá kết quả hoạt động để năng cao hiệu quả đi ~ Thúc đẫy việc chấp hành các chính sách của đơn ví.
Ban chất của kiễm soái nội bộ trong quá trình quản lý ~ Quản lý là quá trình định hướng và tổ chức thực hiện theo các hướng đã định trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. Tức là quá tình tác động của chủ thể lên khách thể để đạt được những mục tiêu hiệu quả. - Để đâm bảo hiệu quả hoạt động, tắt yêu mỗi đơn vị cơ sở đều tự kiểm tra mọi hoạt động của mình trong tất cả các khâu: rà soát các tiềm năng, xem xét lại các dự báo, các mục tiêu và định mức, đối chiếu và truy tìm các thông số về sự kết hợp, soát xét lại những thông tin thực hiện để điều chính kịp thời trên quan điểm bảo đảm hiệu năng của mọi nguồn lực và hiệu quả kinh tế cuỗi cùng của các hoạt động. Công việc rà soát này gọi là kiểm soát và được thực hiện trong nội bộ đơn vị.
Bản chất của kiểm soát nội bộ là việc thiết lập các kế hoạch và xây cdựng các mục tiêu có liên quan từ đó thiết kế nên những hành động cụ thể để dat được mục tiêu đã xây dựng. Đồng thời trong quá trình thực hiện các mục tiêu cần phải đưa ra các biện pháp và hành động phụ trợ để đạt được các mục tiêu tốt hơn. Hiểu như vậy, kiểm soát nội bộ bao gồm cá việc thiết lập các chuẩn mực, các thước đo (kể cả kế hoạch, định mức, mục tiêu và các thủ tục (hành. động) để nắm lầy và *u hành quá tình nhằm đạt mục tiêu đã định.
Thực hiện kiểm soát là ệc dựa vào cá định mức, các chuẩn mực, kế hoạch đã định dé đánh giá hiệu quả công tác quản trị của cấp dưới và đề ra các biện pháp quản tỉ thích hợp nhắm đạt được những mục tiêu của doanh ngiệp Bắt kỳ một đơn vị kinh tẾ nào thì lêm soát nội bộ cũng bao gằm: cả kiểm soát kế toán vả kí soát quản lý; Kiếm soát kế toán là các chính sách và quá trình thực hiện nhằm đạt được hai mục tiêu đầu tiên là bảo vệ tải sản và bảo đảm thông tin kế toán chí xác và tin cậy. Kiểm soát quản lý là thúc day higu quả hoạt động kinh doanh và khuyến khích sự tham gia của công. nhân viên đối với các chính sách quản lý. Đứng trên gi đô tổ chức, vai trở của kiểm soát quản lý và kiểm soái kế toán là như nhau.
Tuy nhiên, kiểm soát quản lý chủ yếu để cập đến các vấn đề liên quan đến tổ chứ chủ trương của đơn vị, ít có quan hệ trực tiếp đối với sự hợp lý của thông tin kể toán, còn kiểm soát kế toán chủ yếu quan tâm én tinh hợp lý của thông tỉn kế toán, Mặc dẫu vậy, hai loại kiể soát này có. ti quan hệ mật thiết, hỗ trợ cho nhau. Hiệu quả của loại kiểm soát này có một tác động đáng kể đến tính hiệu quả của loại kiểm soát kia 1. Các yếu tổ cẫu thành hệ thông kiểm soát nội bộ “Thông thường hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) được cầu thành từ ba bộ phân: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát “Các bộ phận này được thiết kế nhằm đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu của hệ thống KSNB.Môi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ các nhân tổ (bên trong và bên.
ge i don vi) có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế, sự van hành và tính hữu. hiệu của ính của môi trường kiểm soát bao bm: 4a. Đặc thù về quản lý: Đặc thù về quản lý trước hết chỉ quan điểm khác nhau của người quản lý đối với toàn bộ hoạt động của đơn vị. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được đặt dưới sự điều hành của các nhà quản ‘Bai vậy quan điểm, đường lối cũng như tư cách của họ có ảnh hướng trực tiếp đến sự hữu hiệu của hệ thông kiểm soát nội bộ.
“Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ còn phụ thuộc vào tính chính trực và việ tôn trọng các giá tị đạo đức của toàn thể nhân viên trong đơn vị.