Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển vận tải biển ~ Chương 2: Thực trạng phát triển vận tải biển tại thành phố Đà Nẵng. ~ Chương 3: Giải pháp phát triển vận tải biển tại thành phố Đà Nẵng. Tổng quan nghiên cứu. Vận tải biển có một vai trò không nhỏ khi thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, tiêu biểu là mục tiêu xuất - nhập khẩu, vì thế vận tải biển ngày càng.
nhận được nhiều sự quan tâm từ chính quyền các cấp cũng như các nhà nghiên cứu trong nước và quốc tế quan tâm. Do đó, trong chiều dài phát triển của vận tải biển xuất hiện không ít những công trình, đề án nghiên cứu khoa. học, tài liệu cũng như bài viết liên quan đến lĩnh vực này. Các nghiên cứu đã phân tích những thực trạng từ đó đề xuất giải pháp từ vì mô đến vĩ mô để góp phần phát triển vận tải biển.
Một số nghiên cứu đáng chú ý có thể liệt kê như sau ~ Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Giáo dục 'Việt Nam. Giáo trình đã cung cấp những kiến thức cơ bản về cơ sở lý luận liên quan các lý thuyết tăng trưởng kinh tế, nguồn lực phát triển kinh tế, mô. hình cũng như chính sách phátt kinh các quốc gia. Đặc biệt, giáo.
trình đã đưa ra các nguồn lực để phát triển kinh tế gồm: nguồn vốn, nguồn nhân lực, tài nguyên tiên nhiên và khoa học - công nghệ. Tắt cả đều thuộc các. nguồn lực quan trọng để phát triển vận tải biển ngày nay. ~ Vương Toàn Thuyên (1997), Giáo trình Kinh tế vận tải biển, - Đại học Hàng hải Việt Nam.
Giáo trình đã cung cắp những kiến thức cơ sở về đặc điểm hoạt động sản xuất vận tải, các yếu tố của sản xuất phục vụ trong phát triển đường biển, cũng như các vấn để kinh tế trong vận tải biển. giáo trình còn phân tích những những yế ố của sản xuất phục vụ tại cảng. biển và những vấn đề kinh tế phát sinh tại cảng biển. ~ Nghiên cứu cia nhém téc gid Kevin X.Li, Kevin Cullinane, Hong Yan, JinCheng (2005) về 'hính sách vận tải biển của Trung Quốc khi gia nhập 'WTO: những ảnh hưởng và hàmý với đầu tư nước ngoài” đã phân tích những.
biến động về chính sách, quy định liên quan đến hoạt động vận tải biển của “Trung Quốc sau khi gia nhập vào WTO và ảnh hưởng của những chính sách đã được điều chỉnh này đến với lĩnh vực đầu tư nước ngoài của ngành vận tải bién Trung Quéc; ~ Nghiên cứu về Singapore, nhóm tác giả Kevin Cullinane, Wei Yim Yap va Jasmine S.Lam (2007) đã chỉ ra vai trò của các cơ quan quản lý, cơ cấu sở hữu cảng biển và tiểm năng tư nhân hóa trong ngành. Nghiên cứu cũng. cho thấy quá trình chính quyển cảng Singapore chuyển từ hoạt động như theo. mô hình cơ quan Chính phủ sang hình thức hoạt động độc lập như một doanh nghiệp tư nhân và phục vụ mục dích lợi nhuận, cùng với đó nghiên cứu quá trình tái cấu trúc chính quyền cảng nội địa khi chuyển sang mô hình chính.
quyền cảng quốc tế. ~ Kum Fai Yuen và Vinh Van Thai (2015), Năng lực cạnh tranh của vận tải biển được đánh giá thông qua chất lượng vận tải bi. Nghiên cứu đã chỉ ra 4 tiêu chí đánh giá theo thứ tự giảm dẫn vé khả năng tác động đến sự hài lòng của khách hàng, bao gồm: mức độ tin cậy (về năng lực vận tải), thời gian vận tải; khả năng đáp ứng (rào cản kỹ thuậu và giá trị vận tải. Nhóm tác giả cũng xây dựng mô hình đo lường chất lượng dich vụ vận tải biển giúp cho các.
doanh nghiệp tự đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ của mình, đồng thời đánh giá cách phân bổ nguồn lực để phát triển chất lượng dịch vụ của các. ~ Lê Xuân Sinh (2011), Phát triển vận tải biển ở miễn Trung Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đưa ra nôi dung phát triển vận tải biển gồm: phát triển quy mé năng lực vận tải biển, đội tàu, hệ thống cảng và dịch vụ hậu cần. Đồng thời phân tích thực trạng phát triển vận.
tải biển tại miền Trung, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển. ~ Nguyễn Cao Phát (2012), Phát triển vận tải biển tại tỉnh Bình Định, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã phân tích nội dung. phát triển vận tải biển bao gồm: phát triển hệ thống cảng biển, phát triển đội tàu biển, phát triển quy mô vận tải biển và phát triển dich vu logistics; ding thời đưa ra những đánh giá thực trạng về phát triển vận tải biển trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Từ đó, tác giả nêu lên những thành công, hạn chế trong phát triển vận tải biển tỉnh Bình Định và đề xuất một số giải pháp phát triển vận tải biển trên địa bàn. ~ Lê Thi Việt Nga (2013), Phát triển dịch vụ vận tải biển của Việt Nam. đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiễn sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, Hà Nội. Luận án nhận định hệ thống pháp luật 'Việt Nam về vận tải biển chưa hoàn thiện, hệ thống giao thông và cảng biển.
chưa hoàn thiện, mô hình cảng Việt Nam là mô hình cảng dịch vụ công tỏ ra chưa hiệu và thiểu sự linh hoạt, đội tàu chưa đáp ứng đây đủ nhu cầu dịch vụ. Các doanh nghiệp vận tải biển hầu hết là doanh nghiệp nhỏ, năng lực cạnh. tranh hạn chế, thiếu chuyên nghiệp và manh mún, nguôn lực vận tải chưa có. tính chuyên nghiệp cao.
Luận án đã nghiên cứu tính tắt yếu khách quan của mở cửa nền kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế tác động tới phát triển dịch vụ ‘Vain tải biển trên 03 lĩnh vực: vận tải biển, dịch vụ vận tải biển và cảng biển. ~ Vũ Diệu Ngân (2014) với bài viết Phát triển kinh tế biển Đà Nẵng — tiềm năng và thách thức được đăng trên tạp chí. Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng. Bài viết đánh giá về những tiềm năng cũng như thách thức trong quá trình phát triển kinh tế.
Về dịch vụ vận tải biển, bài viết đánh giá Đà Nẵng còn có một tiềm năng rất lớn trong phát triển dịch vụ hàng. hải, vận tải biển. Bài viết đã phân tích những phát triển của đội tàu, các cảng. và các doanh nghiệp vận tải biển; cùng với đó là đưa ra những hạn chế, thách thức còn tồn tại đối với vận tải biển Đà Nẵng; từ đó đề xuất những giải pháp.
như: tập trung nâng cao năng lực cảng Đà Nẵng, đầu tư hệ thống kho bãi và phương tiện dịch vụ hiện đại, quy hoạch, xây dựng đồng bộ hệ thống cảng. biển; khai thác, thiết lập các tuyến vận tải mới; xây dựng các chính sách ưu. dai cho dich vu vận tải biển, hỗ trợ các dịch vụ hàng hải đặc biệt ~ Bài viết của Phan Duy Anh (2019) về phát trién logistics tai Da Nang đã đưa ra một số lý thuyết về dịch vụ logistics, thực trạng của dịch vụ này tại Da Nẵng, đồng thời đã đưa ra những đánh vẻ dich vy logistics. Tir dé, bai vi đề xuất các giải pháp để thúc đẩy dich vu logistics phat trién: vé cơ sở hạ tầng; về nguồn nhân lực; về đầu tư công, khuyến khích, thu hút đầu tư ngoài ngân sách; hợp tác phát triển vùng; về thương mại điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực logistics Xác định khoảng trống nghiên cứu: Nhìn chung.
các nghiên cứu đã phân tích thực trang kinh tế hàng hải tại thành phố Đà Nẵng. Trên cơ sở những phân tích đó, các nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tai, hạn chế của thị trường và môi trường chính sách, đồng thời gợi ý giải pháp cho sự phát triển kinh tế hàng hải và dịch vụ vận tải biển. Tuy nhiên, các bài viết chỉ đánh giá tổng quát về tổng thể ngành kinh tế hàng hải và dịch vụ loại s, chứ chưa có đánh giá cụ thể và chỉ tiết về tình hình phát triển vận tải biển tại thành phố Đà Nẵng. Vì thế đây chính là điểm mà tác giải sẽ tập trung phân tích.
CHUONG 1 CO SO LY LUAN VA THYC TIEN VE PHAT TRIEN VẬN TAI BIEN 1. KHÁI QUÁT VE VAN TAI BIEN VA PHAT TRIEN VAN TAL BIEN 1. Tổng quan về vận tải biển a. Một số khái niệm “Theo Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2015: “Vận tải biển nội địa là việc vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý bằng tàu biển mà điểm nhận và điểm trả hàng hóa, khách hàng, hành lý thuộc vùng biển Việt Nam." Theo 46, có thể định nghĩa vận tải biển là một hoạt động vận tải hàng hóa có liên quan đến việc sử dụng cơ sở hạ tằng và phương tiện vận chuyển đường biển, khai thác những diện tích đất, mặt nước có liên kết chặt chẽ với tuyến đường biển kết nối các quốc gia, các khu vực trên thế giới, hoặc các địa.
phương trong cùng phạm vi một lãnh thổ; đồng thời sử dụng các phương tiện như các loại tàu thuyền và các thiết bị x( dỡ để phục vụ chuyên chở hành. khách hoặc vận chuyển hàng hóa trên các tuyến đường biễ ‘Van tai bién hình thành khá sớm nều đem ra so sánh với một số phương thức vận tải khác. Từ lâu, biển đã được sử dụng như một tuyến giao thông hỗ. trợ việc giao lưu, thương mọi giữa các vùng miền, lãnh thổ và quốc gia.
Đắn ngày nay, vận tải biển đã trở thành loại hình vận tải hiện đại trong hệ thống. vận tải quốc tế. Vận tải biển có lợi thể khi có thể chuyên chở tất cả các loại hàng hóa trong giao thương quốc tế, đồng thời vận tải đường biển cũng sở hữu năng lực chuyên chở rất lớn. Các tuyến đường vận tải trên biển đa số là tuyến giao thông tự nhiên.
Qua đó, khả năng vận chuyển của các phương tiện vận tải đường biển, cụ thể ở đây là đội tàu, rất ít khi bị hạn chế như các phương tiện của các hình thức van tai khác. 10 ‘Trong thực tế, muốn phát triển vận tải biển thì cần ưu tiên tập trung phát triển hệ thống cảng biển và đội tàu vận tải thương mại, vì đây là hai nhân tố cấu thành không thể thiểu trong vận tải đường biển. Cảng biển được hiểu ngoài việc là nơi ra vào, neo trú tàu bè và cung cấp. các dịch vụ hỗ trợ như: đưa đón tàu ra vào, lai dắt, tiếp nguyên, nhiên liệu, nhu yếu phẩm, kiểm tra và sửa chữa tàu.
Cảng biển đồng thời là nơi thực hiện các công việc xếp đỡ, giao nhận chuyển tải, bảo quản, lưu kho, đồng gói, phân phối hàng hóa xuất, nhập khẩu.