CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU – CHI KHỐI ĐẢNG TỈNH Khái quát về đặc điểm hoạt động và cơ chế quản lý tài chính của khối Đảng tỉnh 1.1 Khái niệm, phân loại cơ quan Đảng tỉnh Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay là một chỉnh thể thống nhất, gắn bó hữu cơ bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng lãnh đạo Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội bằng Cương lĩnh chính trị, chiến lược, chính sách, chủ trương; bằng công tác tư tưởng, tổ chức, cán bộ và kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Điều 4 Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 xác định vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam: "Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc. Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản.
Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, lãnh đạo nhà nước và xã hội. Đảng lãnh đạo bằng Cương lĩnh, chiến lược, các định hướng về chính sách và chủ trương lớn; bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động tổ chức, kiểm tra, giám sát và bằng hành động gương mẫu của đảng viên. Hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức e 7 hành chính của Nhà nước và theo cấp hành chính là hệ thống cơ bản, bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng ở mỗi cấp và của toàn Đảng. Tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay gồm: Hệ thống tổ chức đảng bộ, chi bộ (theo cấp hành chính và ở những nơi có đặc điểm riêng).
- Cơ quan lãnh đạo của Đảng các cấp (đại hội, cấp uỷ). Trong đó, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (gọi tắt là Tỉnh ủy) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ giữa hai kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh. - Cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của cấp uỷ (các cơ quan, ban đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng): + Cấp Trung ương gồm 8 cơ quan tham mưu: Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Dân vận Trung ương, Ban Đối ngoại Trung ương, Ban Kinh tế Trung ương, Ban Nội chính Trung ương, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Văn phòng Trung ương + Cấp tỉnh gồm 6 cơ quan tham mưu: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy, VPTU. - Tổ chức đảng được lập trong các cơ quan nhà nước và các tổ chức chính trị- xã hội, các tổ chức khác theo quy định của Trung ương (ban cán sự đảng, đảng đoàn).
e 8 Tỉnh ủy Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thường trực Tỉnh ủy Các cơ quan tham Các Đảng ủy Các cơ quan, đơn Các Đảng bộ mưu Tỉnh ủy trực thuộc vị sự nghiệp trực trực thuộc thuộc Văn phòng ĐUK các Tỉnh ủy cơ quan tỉnh Ban Tổ chức TU ĐUK Doanh nghiệp tỉnh Ban Tuyên giáo TU Ban Nội chính TU Ban Dân vận TU Ủy ban kiểm tra TU Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức các cơ quan trực thuộc Tỉnh ủy e 9 1.2 Đặc điểm hoạt động của cơ quan Đảng tỉnh Chức năng, nhiệm vụ của Tỉnh ủy được quy định tại Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX, nhiệm kỳ 2015 - 2020: Lãnh đạo toàn diện các lĩnh vực công tác của Đảng bộ và hệ thống chính trị của tỉnh. Quán triệt và vận dụng sáng tạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; các nghị quyết, chỉ thị, quyết định, kết luận… của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, pháp luật của Nhà nước và Nghị quyết Đại hội XIX Đảng bộ tỉnh. Tham gia hoặc kiến nghị với Trung ương Đảng những vấn đề về đường lối, chủ trương, chính sách thuộc thẩm quyền của cấp trên. Quyết định những chủ trương, biện pháp và chỉ đạo triển khai thực hiện để không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá, xây dựng tỉnh phát triển nhanh và bền vững; không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong tỉnh và làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước.
Quyết định các chủ trương, biện pháp nhằm phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh ở địa phương; quyết định phương hướng, nhiệm vụ, định hướng các mục tiêu, chỉ tiêu lớn và các biện pháp chủ yếu về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hằng năm, dự toán ngân sách hằng năm của tỉnh. Quyết định những vấn đề lớn có liên quan đến đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong tỉnh; những vấn đề mới và quan trọng về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, xây dựng quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Quyết định những vấn đề quan trọng về quốc phòng - an ninh; về công tác xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể và công tác vận động quần chúng. Quyết định ban hành Quy chế làm việc, Chương trình công tác toàn khóa e 10 và hằng năm của Tỉnh ủy và Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.
Quyết định công tác tài chính của Đảng bộ. Quyết định phương hướng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và các chính sách lớn đối với cán bộ. Giới thiệu cán bộ đủ tiêu chuẩn ứng cử vào các chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh hoặc rút khỏi các chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Ban Bí thư Trung ương quyết định; đề nghị chỉ định bổ sung Tỉnh ủy viên. Bầu cử Ủy viên Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra và Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; xét quyết định hoặc đề nghị thi hành kỷ luật Tỉnh ủy viên; chuẩn bị và triệu tập Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh.
Lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Cương lĩnh Chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận của Trung ương, của Tỉnh ủy. Sơ kết, tổng kết công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Nghị quyết Đại hội XIX Đảng bộ tỉnh và các nghị quyết của Tỉnh ủy. Thực hiện tự phê bình và phê bình theo quy định của Điều lệ Đảng và hướng dẫn của Trung ương. Định kỳ hằng năm nghe báo cáo và góp ý về hoạt động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.3 Đặc điểm quản lý tài chính của cơ quan Đảng tỉnh Căn cứ Quy định số: 04-Qđi/TW ngày 25/7/2018 của Ban Chấp hành Trung ương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh ủy, thành ủy; theo đó Văn phòng Tỉnh là đại diện chủ sở hữu tài sản của tỉnh ủy; trực tiếp quản lý tài chính, tài sản của tỉnh ủy và các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc tỉnh ủy; Thực hiện e 11 thẩm tra quyết toán tài chính ngân sách đảng của các tổ chức đảng và đảng bộ trực thuộc.
Bảo đảm điều kiện vật chất, phương tiện, trang thiết bị cho hoạt động của tỉnh ủy và các cơ quan tham mưu, giúp việc tỉnh ủy; đồng thời, bảo đảm tài chính và cơ sở vật chất khác cho các cơ quan trực thuộc tỉnh ủy theo phân công, phân cấp. Cơ chế quản lý tài chính trong các cơ quan, đơn vị khối Đảng là tổng thể các phương pháp và công cụ được vận dụng trong suốt quá trình hoạt động tài chính của đơn vị nhằm tạo lập và sử dụng những quỹ tiền tệ của các cơ quan, đơn vị để đạt được những mục tiêu nhất định. Nó là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng tới công tác tổ chức kế toán, được thể hiện thông qua các hình thức văn bản, chế độ chi tiêu và quy chế tài chính trong các cơ quan, đơn vị khối Đảng. Nguồn kinh phí hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh chủ yếu được tài trợ từ NSNN, các khoản thu phí, lệ phí,… Vì vậy, tài chính của đơn vị khối Đảng chịu sự chi phối, quản lý trực tiếp của Luật NSNN; đồng thời tổ chức kế toán phải tuân thủ theo mục lục ngân sách để phục vụ cho việc tổng hợp và kiểm soát tình hình thu - chi NSNN.
Đồng thời, cấp ủy các cấp lãnh đạo, chỉ đạo các hoạt động tài chính và quản lý tài sản của Đảng ở các tổ chức đảng cấp dưới; chịu trách nhiệm trước cấp ủy cấp trên và các tổ chức đảng cấp dưới về các hoạt động và quản lý tài chính, tài sản ở cấp mình. Căn cứ các Quy định của Trung ương, VPTU, Thành ủy chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan của tỉnh, thành phố trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy quy định và hướng dẫn cấp ủy trực thuộc thực hiện các quy định, chế độ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Tài chính, tài sản của Đảng phải được công khai trong nội bộ từng cấp e 12 ủy đảng và trong từng cơ quan đảng theo năm NSNN. Hằng năm, cơ quan tài chính đảng các cấp có trách nhiệm báo cáo quyết toán ngân sách năm trước và dự toán năm sau với cấp ủy cấp mình.
Trên cơ sở báo cáo của VPTU, Ban thường vụ báo cáo tình hình quản lý tài chính, tài sản đảng tại hội nghị Ban chấp hành đảng bộ tỉnh. Đồng thời, hàng năm VPTU gửi các báo cáo về tài chính, tài sản về Văn phòng Trung ương Đảng để theo dõi và tổng hợp.