Luận văn thạc sĩ kế toán hoàn thiện công tác lập dự toán tổng thể tại công ty tnhh mtv khai thác thủy lợi quảng nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu hoàn thiện công tác lập dự toán tổng thể tại công ty tnhh mtv khai thác thủy lợi quảng nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2023

184
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.3. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Bố cục đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ TOÁN TỔNG THỂ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG ÍCH

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LẬP DỰ TOÁN TỔNG THỂ DOANH NGHIỆP

1.1.1. Dự toán tổng thể doanh nghiệp. Phân loại dự toán

1.2. LẬP DỰ TOÁN TỔNG THỂ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG ÍCH DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

1.2.1. Tầm quan trọng của lập dự toán tổng thể tại doanh nghiệp hoạt động công ích do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Các phương pháp lập dự toán tổng thể doanh nghiệp. Qui trình lập dự toán tổng thể doanh nghiệp.

1.3. NỘI DUNG DỰ TOÁN TỔNG THỂ CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG ÍCH DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

1.3.1. Dự toán doanh thu. Dự toán chi phí

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN TỔNG THỂ TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC THỦY LỢI QUẢNG NAM

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC THỦY LỢI QUẢNG NAM

2.1.1. Khái quát chung về Công ty. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý tại Công ty

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN TỔNG THỂ TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC THỦY LỢI QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN QUA

2.2.1. Công tác lập dự toán tổng thể tại Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam. Dự toán doanh thu. Dự toán chi phí

2.2.2. Dự toán kinh phí cấp bù.

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN TỔNG THỂ TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC THỦY LỢI QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN QUA

2.3.1. Nhược điểm.

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN TỔNG THỂ TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC THỦY LỢI QUẢNG NAM

3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN TỔNG THỂ TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC THỦY LỢI QUẢNG NAM

3.2. HOÀN THIỆN NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỰ TOÁN TỔNG THỂ TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC THỦY LỢI QUẢNG NAM

3.2.1. Hoàn thiện phương pháp lập dự toán. Hoàn thiện quy trình lập dự toán

3.3. HOÀN THIỆN NỘI DUNG LẬP DỰ TOÁN TỔNG THỂ TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC THỦY LỢI QUẢNG NAM

3.3.1. Hoàn thiện nội dung lập dự toán doanh thu. Hoàn thiện nội dung lập dự toán chi phí.

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Luận văn Thạc sĩ Kế toán Tổng quan Dự toán tại QNAM

Luận văn thạc sĩ kế toán với chủ đề “Hoàn thiện công tác lập dự toán tổng thể tại Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Quảng Nam” tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác dự toán tại một doanh nghiệp công ích cụ thể. Dự toán đóng vai trò then chốt trong quản lý tài chính, đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhà nước, giúp đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, thực tế cho thấy công tác lập dự toán tại nhiều đơn vị còn tồn tại những hạn chế, xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Luận văn này đi sâu vào nghiên cứu thực trạng tại Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Quảng Nam, một đơn vị có vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ thủy lợi cho tỉnh Quảng Nam và một phần Đà Nẵng, nhằm đưa ra những giải pháp thiết thực, góp phần hoàn thiện công tác dự toán và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa đối với riêng Công ty mà còn cung cấp thêm một điển hình tham khảo cho các doanh nghiệp công ích khác, đồng thời góp phần đánh giá và hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến công tác lập dự toán trong khu vực công. Luận văn thạc sỹ sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu để phân tích thực trạng, từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán tổng thể. Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Mặt khác, luận văn cung cấp thêm một điển hình có cả ý nghĩa thực tiễn và khoa học về việc lập dự toán tại các doanh nghiệp hoạt động công ích để các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có căn cứ để đánh giá, chỉnh sửa các quy định về lập dự toán cho phù hợp với tình hình thực tế, đặc biệt là đánh giá thực tiễn của các văn bản pháp luật quy định cụ thể công tác lập dự toán tổng thể tại Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam.

1.1. Tính Cấp thiết của Nghiên cứu Dự toán Thủy lợi QNAM

Dự toán được xem là công cụ hữu hiệu giúp nhà quản lý dự đoán tình hình sản xuất kinh doanh và chuẩn bị nguồn lực tài chính. Với doanh nghiệp công ích, dự toán là cơ sở để Nhà nước cấp kinh phí và chỉ phối hoạt động. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp sử dụng công cụ này chưa hiệu quả. Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam cũng không ngoại lệ. Đây là doanh nghiệp quan trọng của tỉnh, hàng năm được ngân sách cấp kinh phí để tưới tiêu cho hơn 50.000 ha sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, công ty còn cung cấp nước thô cho các đơn vị sản xuất khác. Từ năm 2013, công ty chuyển sang cơ chế đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, đồng nghĩa với việc Nhà nước cấp kinh phí và hỗ trợ tài chính theo quy định. Do đó, công tác lập dự toán tổng thể có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cân đối tài chính và xác định phần trợ giá của ngân sách nhà nước. Mặc dù vậy, công tác lập dự toán tại công ty còn một số hạn chế như: dự toán tổng thể chưa chính xác, vẫn dựa trên quy định của Nhà nước và gặp vướng mắc về cơ chế, chế độ, chính sách. Việc này dẫn đến việc phê duyệt dự toán thường bị trễ, ảnh hưởng đến hoạt động và kiểm soát tài chính của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài này được thực hiện nhằm đề xuất các giải pháp giúp hoàn thiện công tác lập dự toán, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoàn thành nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Dự toán giúp doanh nghiệp cân đối tình hình tài chính, do đó cần hoàn thiện dự toán để đảm bảo độ chính xác.

1.2. Mục tiêu và Phạm vi Nghiên cứu Luận văn Thạc sĩ Kế toán

Luận văn hướng đến các mục tiêu cụ thể như tìm hiểu thực trạng lập dự toán tại Công ty, sau đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện quy trình này. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào công tác lập dự toán tổng thể, chủ yếu là dự toán ngắn hạn trong giai đoạn 2018-2020. Luận văn sử dụng số liệu thứ cấp từ Công ty, kết hợp phỏng vấn và thu thập hồ sơ để tìm hiểu thực trạng. Các phương pháp so sánh, đối chiếu, phân tích và tổng hợp cũng được sử dụng để đánh giá và rút ra kết luận. Về mặt học thuật, luận văn cung cấp thêm một ví dụ điển hình về áp dụng lý thuyết lập dự toán vào thực tế tại doanh nghiệp công ích do Nhà nước nắm 100% vốn. Đồng thời, luận văn cũng cung cấp bằng chứng về tính hợp lý và thực tế của các văn bản pháp luật hiện hành. Về mặt thực tiễn, luận văn đánh giá các điểm hạn chế trong công tác lập dự toán và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện, giúp cho công tác này sát với thực tế hơn trong tương lai. Phạm vi nghiên cứu chủ yếu dự toán ngắn hạn từ năm 2018-2020.

II. Thực trạng Lập Dự toán Phân tích tại Công ty Thủy lợi

Chương 2 đi sâu vào phân tích thực trạng công tác lập dự toán tổng thể tại Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Quảng Nam. Luận văn tập trung vào việc mô tả quy trình lập dự toán, các loại dự toán được lập, và những khó khăn, vướng mắc mà công ty đang gặp phải. Trên cơ sở đó, luận văn đánh giá những ưu điểm và nhược điểm trong công tác lập dự toán, làm cơ sở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện trong chương tiếp theo. Cụ thể, luận văn phân tích quy trình lập dự toán doanh thu (bao gồm doanh thu sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi, doanh thu sản phẩm dịch vụ thủy lợi khác và doanh thu khác), dự toán chi phí (bao gồm chi cho công tác vận hành, chi bảo trì công trình thủy lợi, chi khấu hao tài sản cố định, chi quản lý doanh nghiệp và chi phí khác) và dự toán kinh phí cấp bù (dự toán xác định phần kinh phí được Nhà nước cấp bù cho hoạt động của doanh nghiệp). Từ đó đề xuất, Giải pháp Hoàn thiện Lập Dự toán Tổng Thể.

2.1. Quy trình Lập Dự toán Doanh thu Sản phẩm Thủy lợi

Phòng Kế hoạch - Tổng hợp chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và dự toán doanh thu. Cơ sở lập dự toán là khối lượng công việc, diện tích, khối lượng, định mức KTKT, giá, mức hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. Cụ thể là dựa vào diện tích tưới tiêu và đơn giá do UBND tỉnh Quảng Nam qui định. Các chi nhánh trực thuộc gửi Bảng kê đối tượng và diện tích đất được tưới nước, tiêu nước được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi về Phòng Kế hoạch - Tổng hợp. Phòng Kế hoạch - Tổng hợp tổng hợp và xác định dự toán doanh thu sản phẩm dịch vụ công ích của năm kế hoạch theo công thức: Doanh thu sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi = diện tích tưới (ha) x với mức giá do nhà nước quy định. Doanh thu sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi là khoản doanh thu chính, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu, và ít biến động. Sự khác biệt giữa thực tế và kế hoạch không đáng kể, chứng tỏ việc lập dự toán rất sát với thực tế. Vấn đề đặt ra là Quy trình lập dự toán cần đảm bảo sát thực tế.

2.2. Thực trạng Lập Dự toán Chi phí và Kinh phí Cấp Bù

Việc xây dựng dự toán chi phí dựa trên số liệu thực hiện của năm trước và Quyết định phê duyệt định mức KTKT của UBND tỉnh Quảng Nam. Định mức KTKT được xây dựng dựa trên tình hình thực tế tại Công ty. Toàn bộ chi phí sản xuất được tập hợp và lên kế hoạch dự toán. Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm chi cho công tác vận hành, chi bảo trì công trình thủy lợi, chi khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác. Kinh phí cấp bù được xác định dựa trên cơ sở của dự toán doanh thu sản phẩm dịch vụ công ích, doanh thu sản phẩm dịch vụ khác, doanh thu hoạt động khác và dự toán về chi phí. Doanh thu kinh phí cấp bù = Dự toán Chi phí - (Doanh thu từ sản phẩm dịch vụ công ích + Doanh thu dịch vụ khác + Doanh thu hoạt động khác). Việc xác định doanh thu và chi phí chưa chính xác đã dẫn đến tình trạng hàng năm Công ty phải nộp lại phần kinh phí không sử dụng hết. Cần xác định kinh phí cấp bù cần độ chính xác cao.

2.3. Đánh giá Ưu điểm và Hạn chế của Công tác Lập Dự toán

Công ty đã nhận thức rõ vai trò của dự toán đối với hoạt động và xây dựng nguyên tắc cụ thể cho công tác lập dự toán. Việc lập dự toán được phân công cụ thể cho từng phòng ban, tránh chồng chéo và tạo thuận lợi cho thực hiện, kiểm tra, đánh giá. Quy trình lập dự toán hợp lý và khoa học, có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban. Công ty trang bị hệ thống máy tính kết nối mạng phục vụ cho công tác kế toán và lưu trữ dữ liệu. Thông tin được thu thập từ đơn vị trực tiếp quản lý và dựa vào số liệu thực tế kỳ trước, giúp cho dự toán sát với thực tế. Tuy nhiên, công ty chưa thực hiện đánh giá dự toán doanh thu vào cuối mỗi kỳ và chưa phân loại dự toán cho chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được. Các chi phí khó ước tính, dự toán mang tính chủ quan của nhà quản lý, và việc xác định doanh thu cấp bù còn thiếu tính chính xác. Nguyên nhân hạn chế là do trình độ của một số cán bộ nhân viên chưa tương xứng, quy trình lập dự toán chưa được qui định cụ thể và phụ thuộc vào sự kiểm soát của nhà nước theo quy định. Nhận diện hạn chế giúp đề xuất giải pháp hoàn thiện hơn.

III. Giải pháp Hoàn thiện Công tác Lập Dự toán tại QNAM

Chương 3 tập trung đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế đã được chỉ ra trong chương 2, từ đó hoàn thiện công tác lập dự toán tổng thể tại Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Quảng Nam. Các giải pháp được đề xuất dựa trên cơ sở lý luận về dự toán, kinh nghiệm thực tiễn của các doanh nghiệp khác, và đặc biệt là tình hình thực tế tại Công ty. Các giải pháp được chia thành ba nhóm chính: hoàn thiện những vấn đề chung về dự toán tổng thể, hoàn thiện nội dung lập dự toán doanh thu, và hoàn thiện nội dung lập dự toán chi phí. Từ những giải pháp đó hoàn thiện công tác dự toán tổng thể để phát huy tối đa tiềm lực doanh nghiệp.

3.1. Điều chỉnh Kỳ Lập Dự toán Ngắn hạn và Linh hoạt

Hiện nay, Công ty lập báo cáo dự toán theo năm. Tuy nhiên, với tình hình kinh tế đầy biến động, việc lập dự toán theo năm sẽ không phản ánh chính xác tình hình thực tế tại đơn vị. Do đó, Công ty nên chia dự toán năm tài chính thành các dự toán ngắn hạn hơn, chẳng hạn dự toán cho 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm. Việc chia nhỏ dự toán sẽ giúp nhà quản lý theo dõi, giám sát và điều chỉnh hoạt động được dễ dàng hơn. Ngoài ra, Công ty cần áp dụng kỹ thuật dự toán cuốn chiếu, tức là xây dựng dự toán kế hoạch kinh doanh hàng năm nhưng vẫn linh hoạt điều chỉnh khi có biến động. Việc lập dự toán nên được thực hiện sớm hơn, bắt đầu từ tháng 12 của năm trước năm kế hoạch, để có đủ thời gian phân tích và điều chỉnh cho phù hợp. Thay đổi kỳ lập dự toán để thích ứng với biến động.

3.2. Hoàn thiện Phương pháp Lập Dự toán Đánh giá Rủi ro

Hiện tại, Công ty đang lập dự toán theo mô hình thông tin từ dưới lên, tuy nhiên việc sử dụng mô hình này sẽ mang tính áp đặt và không phản ánh được tình hình hoạt động dịch vụ công ích thủy lợi thực tế. Công ty cũng đang sử dụng phương pháp dựa vào số liệu năm trước và dự đoán hệ số điều chỉnh k, điều này có thể bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nhất thời của năm tài chính trước. Do đó, Công ty cần loại bỏ yếu tố nhất thời ra khỏi chi phí năm trước trước khi tiến hành xây dựng dự toán cho năm sau. Ngoài ra, Công ty cần bổ sung thêm những quy định chính thức nhằm hỗ trợ người thực hiện xác định các loại rủi ro (tài chính, hoạt động, chính sách, nhân sự) và cấp độ chi tiết của rủi ro cần phải cân nhắc. Tích hợp công tác phân tích rủi ro vào mô hình dự toán thông qua việc áp dụng kỹ thuật dự toán ngân sách linh hoạt để xây dựng các loại kịch bản tốt/ bình thường/ xấu. Hoàn thiện phương pháp bằng cách đánh giá rủi ro, lập kịch bản dự toán.

3.3. Chuẩn hóa Quy trình Lập và Xét duyệt Dự toán Tổng thể

Để công tác dự toán đạt hiệu quả và chính xác, Công ty nên thực hiện theo 3 giai đoạn: thu thập thông tin dự toán, thành lập Tổ lập dự toán và xây dựng công thức, biểu mẫu lập dự toán, và thực hiện lập và xét duyệt dự toán. Các biểu mẫu cần thiết cần phải hoàn thiện và được hướng dẫn cụ thể về cách thức lập, nội dung phù hợp, dễ đọc, dễ hiểu. Dự toán phải được các bộ phận liên quan theo dõi, tiến hành điều chỉnh khi có sự biến động và phù hợp với điều kiện thực tế. Việc so sánh hoạt động thực tế với dự toán được thực hiện 06 tháng một lần để đánh giá hoạt động quản lý và sản xuất. Cần xây dựng quy trình chuẩn, liên kết các phòng ban để dự toán hiệu quả.

IV. Nâng cao Chất lượng Dự toán Doanh thu và Chi phí

Để dự toán đạt hiệu quả và chính xác thì cần nâng cao chất lượng dự toán. Từ đó phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình. Để nâng cao chất lượng dự toán doanh thu và chi phí hiệu quả thì cần phải có chất lượng tốt nhất, như là phân tích sự biến động để đánh giá tình hình tiêu thụ của từng loại sản phẩm và toàn bộ, đánh giá tình hình tiêu thụ theo đơn đặt hàng và những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm dịch vụ thủy lợi của Công ty. Đồng thời khi lập dự toán, cần dự đoán doanh thu sản phẩm dịch vụ thủy lợi khác trong điều kiện thời tiết tốt/bình thường/xấu. Phân loại chi phí, xem xét thay đổi phí dịch vụ khi mức độ hoạt động, giúp có lợi trong việc lập dự toán chi phí. Hơn nữa Công ty cần thực hiện xem xét mối quan hệ cân đối giữa dự trữ sản xuất (nguồn nước) và tiêu thụ. Xây dựng, dự báo chính xác sẽ nâng cao chất lượng của dự toán.

4.1. Giải pháp Hoàn thiện Nội dung Lập Dự toán Doanh thu Chi tiết

Cần xem xét mối quan hệ cân đối giữa dự trữ sản xuất (nguồn nước) và tiêu thụ sản phẩm nhằm đánh giá khái quát về tình hình tiêu thụ sản phẩm dịch vụ thủy lợi, Từ đó, xác định được nguyên nhân phát sinh động để khắc phục kịp thời. Cần phải phân tích sự biến động để đánh giá tình hình tiêu thụ của từng loại sản phẩm và toàn bộ, đánh giá tình hình tiêu thụ theo đơn đặt hàng; phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm dịch vụ thủy lợi của Công ty. Biến động doanh thu = Doanh thu thực tế - Doanh thu kế hoạch. Đồng thời, để gia tăng độ chính xác của dự toán các sản phẩm thủy lợi khác, cần xác định giá trị hợp đồng cung cấp và sử dụng nước đã ký kết tại ngày 31/12 năm trước liền kề nhân với tỷ lệ tăng 10%, lập thêm kế hoạch phi tài chính như thu thập thêm thông tin từ tình hình phát triển kinh tế của tỉnh, mức độ hài lòng của khách hàng. Và trong đó khi lập dự toán, cần dự đoán doanh thu sản phẩm dịch vụ thủy lợi khác trong điều kiện thời tiết tốt/bình thường/xấu. Cần đánh giá cân đối giữa các loại dịch vụ, và đánh giá sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Cách Hoàn thiện Nội dung Lập Dự toán Chi phí Chi tiết

Cần phải phân biệt rõ ràng và nhận diện được chi phí bằng việc xem xét khả năng phản ứng hoặc thay đổi của chi phí khi mức độ hoạt động, sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bản thay đổi (mức độ ở đây như về khối lượng, sản lượng sản phẩm tiêu thụ). Sau đó phân loại chi phí thành chi phí kiểm soát được (tiền lương, tiền điện) và chi phí không kiểm soát được (khấu hao) và cần tách chi phí thành định phí (khấu hao, dự phòng, phí, lệ phí) và biến phí (tiền lương của người lao động, chi phí quản lý). Với một số chi phí khó ước tính và xác định chính xác được trong tương lai, cần có cơ sở pháp lý rõ ràng giữa các Nghị định, Thông tư và các văn bản khác hướng dẫn xác định chi phí để làm căn cứ lập các báo cáo dự toán được chặt chẽ. Bên cạnh đó cần chú trọng thu thập thông tin từ nguồn thông tin từ môi trường bên ngoài như tình hình dự báo thời tiết, nguồn kinh phí cân đối của tỉnh. Với Chỉ phí tiền lương và các khoản theo lương, cần dựa vào dự toán sản lượng tưới tiêu tại Công ty để xây dựng Kế hoạch sử dụng lao động cụ thể. Với Chỉ phí tiền điện, có thể lập dự toán cho các mức rủi ro trong điều kiện thời tiết xấu, bình thường, tốt. Và trong mọi trường hợp, chuẩn hóa thông tin, đảm bảo cơ sở pháp lý cho dự toán.

V. Kết luận và Kiến nghị Nâng cao Hiệu quả Dự toán

Luận văn đã khái quát hóa các vấn đề lý luận cơ bản về lập dự toán tổng thể và đi sâu phân tích thực trạng lập dự toán tại Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Quảng Nam, từ đó đưa ra giải pháp cải thiện. Việc áp dụng các giải pháp sẽ góp phần giúp công tác dự toán tại Công ty chính xác hơn, phản ánh đúng tiềm năng và nguồn lực hiện có tại Công ty, đáp ứng được những mục tiêu và chiến lược cung cấp dịch vụ công ích thủy lợi của Công ty trong tương lai. Từ đó nâng cao tính hiệu quả, tiết kiệm ngân sách và giúp công tác lập dự toán được tốt hơn. Qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận và tìm hiểu thực trạng công tác lập dự toán tại Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam, tác giả nhận thấy công tác lập dự toán tại Công ty còn bộ lộ nhiều hạn chế. Quy trình lập và phương pháp dự toán chưa thật phù hợp và khoa học nên chưa giúp ích cho công tác quản lý của công ty.

5.1. Tổng kết Đóng góp của Luận văn về Dự toán Thủy lợi

Luận văn đã có đóng góp hữu ích cho công tác quản lý cung cấp dịch vụ công ích thủy lợi nói chung và Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam nói riêng. Luận văn tập trung vào phân tích công tác lập dự toán tại một doanh nghiệp công ích. Bằng cách này, luận văn cung cấp một cái nhìn sâu sắc về các thách thức và cơ hội trong việc lập dự toán trong một môi trường đặc biệt. Trong bối cảnh quản lý ngày càng chặt chẽ các nguồn lực công, luận văn cung cấp các giải pháp giúp tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong việc lập và thực hiện dự toán. Qua việc phân tích chi tiết quy trình và phương pháp lập dự toán, luận văn có thể giúp các tổ chức xác định và áp dụng các thực tiễn tốt nhất trong lĩnh vực này. Đồng thời, cũng cần đưa dự báo dài hạn trong sản xuất dịch vụ.

5.2. Kiến nghị để Tiếp tục Hoàn thiện Công tác Dự toán QNAM

Vận dụng các giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán, và trong quá trình điều hành phải xem xét đến các công cụ mới giúp các nhà quản lý kiểm soát hoạt động, đánh giá hiệu quả để từ đó nâng cao công tác dự toán, cung cấp dịch vụ công ích. Tiếp tục nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế. Để các nghiên cứu đi vào thực tế thì người ra quyết định đóng vai trò then chốt để các cơ quan, ban ngành phối hợp để điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn. Cần có một đội ngũ giỏi để giúp đưa ra các mục tiêu, các chỉ tiêu một cách sát với thực tiễn và cần có trách nhiệm cao trong công việc. Cần đầu tư vào công nghệ thông tin để có thể theo dõi các khoản mục một cách nhanh chóng, kịp thời để theo dõi, dự toán một cách tốt nhất.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ kế toán hoàn thiện công tác lập dự toán tổng thể tại công ty tnhh mtv khai thác thủy lợi quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về dự toán tổng thể tại các doanh nghiệp công. ích Chương 2: Thực trạng công tác lập dự toán tổng thể tại Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán tổng thé tại Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ DỰ TOÁN TONG THE TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG ÍCH 1.

KHÁI QUÁT CHUNG VE LAP DU TOAN TONG THE DOANH NGHIEP 1. Dự toán Trong các chức năng của quản trị, hoạch định là chức năng quan trong không thể thị với mọi doanh nghiệp. Kế hoạch là xây dựng mục tiêu của doanh nghiệp và vạch ra các bước thực hiện để đạt được mục tiêu đã đặt ra. Dự toán là việc hiện thực hóa kế hoạch trên phương diện tài chính nhằm.

liên kết các mục tiêu cụ thể, chỉ rõ các tải nguyên phải sử dụng, đồng thời dự. tính kết quả thực hiện trên cơ sở các kỹ thuật dự báo. Theo nghĩa hẹp, dự toán là việc ước tính toàn bộ thu nhập, chỉ phí của doanh nghiệp trong một thời kỳ để đạt được một mục tiêu nhất định. ‘Theo nghĩa rộng, dự toán được hiểu là dự kiến các công việc, nguồn lực cần thiết dé thực hiện các mục tiêu trong một tổ chức.

Quá trình lập dự toán. đòi hỏi cần phải xác định: ai lập dự toán và những người nào sẽ thực hiện dự toán theo phân cấp quản lý của doanh nghiệp. Công việc này được thực hiện nhằm gắn liền với trách nhiệm của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân với mục tiêu của doanh nghiệp. Như vậy, dự toán của doanh nghiệp không chỉ gắn với việc tổ chức thực hiện mà còn là cơ sở để thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát sau này.

Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp đều hoạt động theo các. mục tiêu đã xác định. Các doanh nghiệp kinh doanh hoạt động chủ yếu vì mục tiêu lợi nhuận, các doanh nghiệp phi lợi nhuận hoạt đông vì các mục tiêu công. Nhưng bắt kỳ doanh nghiệp nào hoạt động cần phải xây dựng.

các chiến lược dài hạn, ngắn hạn nhằm ôn định môi trường kinh doanh và các 10 nhà quản trị chủ động trước sự biển động thất thường của nên kinh tế. toán chính là sự cụ thể hóa của của các mục tiêu đài hạn, các kế hoạch tổng thể trong một khoảng thời gian xác định (Nguyễn Ngọc Quang, 2012). 'Vậy, dự toán là những dự kiến, những phối hợp chỉ tết, chỉ rỡ cách huy. động và sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và được biểu cdiễn bằng một hệ thống chỉ tiêu dưới dạng số lượng và giá trị 1.

Dự toán tổng thể doanh nghiệp. 'Dự toán tổng thể doanh nghiệp là sự tính toán, dự kiến một cách toàn. điện mục tiêu kinh tế, tài chính mà doanh nghiệp cần đạt được trong kỳ hoạt động, đồng thời chỉ rõ cách thức huy động, sử dụng vốn và các nguồn khác để thực hiện các mục tiêu của đơn vi. Thông tỉa trên dự toán là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động của các bộ phận và của từng cá nhân trong bộ phận nhằm.

phục vụ tốt cho quá trình tố chức và hoạch định trong doanh nghiệp. tổng thể có các đặc điểm sau: ~ Dự toán tông thể trong doanh nghiệp là dự toán thể hiện mục tiêu của. tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp, như bán hàng, sản xuất, nghiên cứu, marketing, dịch vụ khách hằng, tài chính ~ Dự toán tổng thể trong doanh nghiệp là dự toán định lượng các kì vọng của nhà quản lí về thu nhập, các luồng tiền vả vị trí tải chính trong. tương lại ~ Dự toán tổng thể là tổ hợp của nhiều dự toán của tắt cả các hoạt động.

của doanh nghiệp, và có liên hệ với nhau trong một thời kì nào đó. ~ Dự toán tổng thể có thể lập cho nhiều thời kì như tháng, quí, năm. Hình thức và số lượng các dự toán thuộc dự toán tổng thể tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp. " Thông thường, dự toán tổng thể bao gồm hai phần chính: dự toán hoạt động và dự toán tải chính: - Dự toán hoạt động là dự toán phản ánh mức thu nhập và chỉ p thiết để đạt được mục tiêu lợi nhuận.

~ Dự toán tài chính là dự toán phản ánh tỉnh hình tải chính theo dự kiến và cách thức tài trợ cẳn thiết cho các hoạt động đã lập dự toán. Mỗi loại dự toán trên lại bao gồm nhiều dự toán bộ phận có liên quan chặt chẽ với nhau. Kết quả của quá trình xây dựng dự toán là các báo cáo nội bộ và các báo cáo đó phục vụ cho công tác quản lý tại đơn vị và không thể cung cấp cho người ngoài doanh nghiệp. Phân loại dự toán 'Dự toán là một công cụ quản lý rất hữu ích, tuy nhiên để phát huy được tính hữu ích của công cụ quản lý này đòi hỏi nhà quản trị phải có sự am hiểu.

các loại dự toán để có thể ứng dụng một cách thích hợp nhất vào việc quản lý: doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Tủy theo nhu cầu cung cấp thông tin của nhà quản lý cũng như mục dich phat trién của doanh nghiệp trong tương li, khi xây dựng dự toán các nhà quản trị có thể lựa chọn các loại dự toán khác nhau. Căn cứ vào từng tiêu thức phân loại cụ thể, dự toán được phân loại thành: & Phân loại theo chức năng Nếu thực hiện phân loại theo chức năng, dự toán bao gồm các loại sau: ˆ* Dự toán hoạt động: là dự toán phản ánh mức thu nhập và chỉ phí dự tính để đạt mục tiêu lợi nhuận; đây là những dự toán liên quan đến các hoạt động chức năng diễn ra hàng ngày trong một tổ chức. Thông thường trong một doanh nghiệp sản xuất, dự toán hoạt động gồm có: ~ Dự toán tiêu thụ.

12 ~ Dự toán sản xuất. ~ Dự toán mua và sử dụng vật liệu trực tiếp. - Dự toán lao động trực ~ Dự toán chi phí sản xuất chung. ~ Dự toán giá vốn thành phẩm tồn kho cuối kỳ.

- Dự toán giá vốn hàng bán. ~ Dự toán chỉ phí bán hàng và quản lý. * Dự toán tài chính: là các dự toán liên quan đến tiền tệ, nhằm dua ra các kế hoạch huy động nguồn tài chính của doanh nghiệp; là những dự toán về tình hình và kết quả tài chính trong kỳ dự toán, bao gồm: ~ Dự toán tiễn mặt. ~ Dự toán Báo cáo kết quả kinh doanh.

~ Dự toán Bảng cân đối kể toán. Phân loại theo mỗi quan hệ sức độ hoqf động Theo Nguyễn Ngọc Quang (2012), có hai loại dự toán là dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt - Dự toán tĩnh: là dự toán được lập theo một mức độ hoạt động nhất định. Theo định nghĩa, dự toán tĩnh sẽ không bị điều chỉnh hay thay đổi ké tir khi được lập ra; cho dù có bắt kể có sự thay đổi nào về doanh thu tiêu thy, hay các điều kiện kinh doanh xảy ra trong kỳ dự toán. Nhưng trong thực tế luôn tồn tại sự biến động của các yếu tố chủ quan và khách quan lên hoạt động của.

Doanh nghiệp như: sự lên xuống của giá cả thị trường, sản lượng tiêu thụ biến động, thay đổi các chính sách kinh tế. Do đó, dự toán tĩnh thường phù hợp với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng, tình hình sản xuất kinh doanh ổn định, B ~ Dự toán linh hoạt: là dự toán được lập với nhiều mức độ hoạt động khác nhau trong cùng một phạm vi hoạt động. Dự toán linh hoạt giúp nhà quản trị thấy được sự biển động chỉ phí khi mức độ hoạt động thay đổi. toán linh hoạt có ý nghĩa trong việc đánh giá hiệu quả kiểm soát chỉ phí thực tế của doanh nghiệp và phủ hợp với những doanh nghiệp sản xuất theo nhu cầu thị trường.

Phan loai theo thời gian “Theo Nguyễn Ngọc Quang (2012), dựa trên thời gian lập dự toán, dự. toán được chia ra thành dự toán ngắn hạn và dự toán dài hạn. ~ Dự toán ngắn hạn (hay còn gọi là Dự toán tổng thể doanh nghiệp): Là dur toán chủ đạo được lập cho kỳ kế hoạch (thông thường là một năm tài chính) và được chia thành từng quý, từng tháng, tuần.dựa trên nhu cầu của nhà quản lý. Dự toán ngắn hạn là dự toán nguồn tải chính hoạt động hàng năm liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tiêu thụ, sản xuất, mua hàng, thu, chỉ.

Dự toán ngắn hạn là cơ sở đưa ra các quyết định tác nghiệp. ~ Dự toán dài hạn: Là những dự toán liên quan đến nguồn tài chính cho việc mua sắm tài sản cố định, dat dai, nhà xưởng, tài sản dài hạn gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp trong nhiều năm. Dự toán đài hạn đảm bảo khi thời hạn dự toán kết thúc doanh nghiệp sẽ có đủ nguồn vốn sẵn sằng đáp ứng. nhu cầu mua sắm tài sản cố định mới.

Dự toán dài hạn chính là những kế hoạch dài hạn thể hiện các mục tiêu chiến lược, phát triển của doanh nghiệp. LAP DU TOAN TONG THẺ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG ÍCH DO NHÀ NƯỚC NÁM GIỮ 100% VON DIEU LE 1. Dự toán tổng thể tại doanh nghiệp công ích do nhà nước nắm. giữ 100% vốn điều lệ 4 Dự toán tổng thể tại Doanh nghiệp công ích do Nhà nước nắm giữ.

100% vốn điều lệ được xây dựng không giống với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bình thường khác. Doanh nghiệp công ích do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là đơn vị sản xuất đặc thủ, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước nên khi xây dựng dự toán tổng thể tại doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật và cụ thé được quy định tại Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, địch vụ công ích, nay được thay thế bằng Nghị định. 32/2019/NĐ-CP ngày 10/42019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đầu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách từ nguồn chỉ thường. Các căn cứ để lập dự toán tại doanh nghiệp: ~ Dự toán được cấp có thẩm quyền giao đặt hàng sản xuất, cung ứng.

sản phẩm, dịch vụ công ích. ~ Các chỉ tiêu về sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích; dự toán về chỉ phí hợp lý sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ