Luận văn: Hoàn thiện kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế Lệ Thủy

Luận văn thạc sĩ kế toán phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Lệ Thủy.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
102
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp TNDN

Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp là một chức năng cốt lõi của cơ quan thuế, được quy định trong Luật Quản lý thuế. Hoạt động này bao gồm một hệ thống các thủ tục hành chính nhằm đảm bảo người nộp thuế (NNT) thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ, đúng hạn. Theo luận văn của tác giả Đặng Thị Diệu Nga (2020), kiểm soát thuế TNDN là việc kiểm tra để xác định tính đầy đủ, chính xác số thuế mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định pháp luật. Vai trò của thuế TNDN vô cùng quan trọng. Nó không chỉ là nguồn thu lớn cho Ngân sách nhà nước (NSNN) mà còn là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tái phân phối thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, việc hoàn thiện công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp giúp tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Một hệ thống kiểm soát hiệu quả sẽ ngăn chặn các hành vi gian lận, trốn thuế, từ đó nâng cao ý thức tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp. Quá trình này đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình quản lý, từ khâu đăng ký, kê khai, nộp thuế đến thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Mục tiêu cuối cùng là tối ưu hóa nguồn thu cho NSNN, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững trong khuôn khổ pháp luật.

1.1. Khái niệm và vai trò quan trọng của thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh vào phần thu nhập chịu thuế của các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Theo Quốc hội (2014), đây là loại thuế đánh vào thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý. Thuế TNDN đóng vai trò đa diện. Thứ nhất, nó là công cụ để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, điều tiết sự chênh lệch giàu nghèo, đảm bảo công bằng xã hội. Thứ hai, đây là một trong những nguồn thu quan trọng và ổn định của Ngân sách nhà nước, có xu hướng tăng lên cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Thứ ba, thông qua các chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế, Nhà nước sử dụng thuế TNDN để khuyến khích đầu tư vào các ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế trọng điểm, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển theo chiến lược chung.

1.2. Mục tiêu cốt lõi của kiểm soát thuế TNDN tại cơ quan thuế

Công tác kiểm soát thuế TNDN hướng đến nhiều mục tiêu cơ bản và chiến lược. Trước hết, hoạt động này nhằm đề cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp, đồng thời phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm. Thứ hai, kiểm soát thuế giúp quản lý hiệu quả nguồn thu, đảm bảo huy động đầy đủ số thu cho NSNN. Thứ ba, nó giúp phát hiện những bất hợp lý, những kẽ hở của chính sách để kiến nghị sửa đổi, hạn chế tình trạng tránh thuế, trốn thuế. Thứ tư, thông qua kiểm soát, các thủ tục quản lý thuế được cải tiến, nâng cao năng lực hoạt động của bộ máy và chất lượng đội ngũ cán bộ thuế. Cuối cùng, kiểm soát thuế TNDN hiệu quả sẽ cung cấp thông tin chính xác cho công tác quản lý, giúp luật thuế thực sự phát huy vai trò tích cực trong nền kinh tế.

II. Thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế Lệ Thủy

Nghiên cứu tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình cho thấy công tác quản lý thu ngân sách đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Dưới sự chỉ đạo của các cấp, Chi cục liên tục hoàn thành và vượt mức kế hoạch thu NSNN được giao. Giai đoạn 2017-2019, tổng thu nội địa có sự tăng trưởng ổn định, thể hiện nỗ lực của toàn thể cán bộ công chức. Tuy nhiên, luận văn chỉ ra rằng bên cạnh những thành tích, công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế và thách thức. Một bộ phận không nhỏ người nộp thuế chưa tự giác, cố tình gian lận trong kê khai để trốn thuế. Theo kết quả kiểm tra được trích dẫn trong luận văn, “cán bộ chuyên trách thì chưa chú trọng phân tích hồ sơ khai thuế; chưa chủ động nắm bắt và phân loại nhóm đối tượng thường xuyên kê khai sai”. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế còn thiếu kiên quyết. Việc áp dụng quản lý thuế theo phương pháp rủi ro còn lúng túng do chưa thiết lập được cơ sở dữ liệu đầy đủ. Những tồn tại này không chỉ gây thất thu cho NSNN mà còn ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh công bằng trên địa bàn.

2.1. Phân tích kết quả đạt được trong công tác thu ngân sách

Trong giai đoạn 2017-2019, Chi cục thuế huyện Lệ Thủy luôn là một trong những đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ thu ngân sách. Bảng 2.2 của luận văn cho thấy, tổng thu thuế TNDN có sự tăng trưởng qua các năm, từ 1.338 triệu đồng năm 2017 lên 1.788 triệu đồng năm 2018 và đạt 2.408 triệu đồng năm 2019. Tỷ trọng thuế TNDN trên tổng thu nội địa tuy còn khiêm tốn (dao động từ 1,2% đến 1,67%) nhưng đã phản ánh được sự nỗ lực trong việc khai thác nguồn thu. Kết quả này đến từ việc triển khai đồng bộ nhiều giải pháp quản lý, cải cách thủ tục hành chính và tăng cường kiểm soát NNT. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn cũng có bước phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu thuế.

2.2. Những hạn chế còn tồn tại trong quy trình kiểm soát thuế

Bên cạnh kết quả đạt được, luận văn của Đặng Thị Diệu Nga đã chỉ ra 6 hạn chế chính trong công tác kiểm soát thuế TNDN. Thứ nhất, công tác phân tích hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế còn mang tính hình thức, chưa đi vào chiều sâu. Thứ hai, công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở NNT còn hạn chế, chưa bao quát hết các đối tượng rủi ro cao. Thứ ba, việc quản lý nợ và áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế chưa quyết liệt, dẫn đến nợ đọng kéo dài. Thứ tư, hệ thống thông tin về NNT chưa được xây dựng đầy đủ, gây khó khăn cho việc quản lý theo rủi ro. Thứ năm, sự phối hợp giữa các đội trong Chi cục và với các cơ quan bên ngoài chưa thực sự chặt chẽ. Cuối cùng, trình độ của một bộ phận cán bộ thuế chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý thuế hiện đại.

2.3. Nguyên nhân chính dẫn đến những tồn tại và yếu kém

Các hạn chế trong công tác kiểm soát thuế xuất phát từ cả nguyên nhân chủ quan và khách quan. Về mặt chủ quan, năng lực của một số công chức thuế còn hạn chế, chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích rủi ro, kiểm tra trên ứng dụng công nghệ thông tin. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tuy đã được đầu tư nhưng chưa được khai thác triệt để. Về mặt khách quan, ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận NNT còn thấp, nhiều doanh nghiệp cố tình lợi dụng cơ chế tự khai, tự nộp để gian lận. Hệ thống chính sách pháp luật về thuế đôi khi còn thay đổi, chưa đồng bộ, tạo ra kẽ hở cho các hành vi vi phạm. Cơ chế phối hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước khác như ngân hàng, tài nguyên môi trường đôi khi chưa kịp thời, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý.

III. Giải pháp hoàn thiện bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ

Để khắc phục những tồn tại, giải pháp nền tảng đầu tiên được đề xuất trong luận văn là hoàn thiện về tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực công chức thuế. Đây là yếu tố con người, giữ vai trò quyết định đến hiệu quả của mọi quy trình quản lý. Một bộ máy được tổ chức khoa học, phân công nhiệm vụ rõ ràng sẽ tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng, tránh chồng chéo. Hiện tại, bộ máy của Chi cục thuế huyện Lệ Thủy được tổ chức theo mô hình chức năng nhưng cần được rà soát và tối ưu hóa hơn nữa để phù hợp với thực tiễn. Song song với đó, việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ là yêu cầu cấp thiết. Cán bộ thuế không chỉ cần vững về nghiệp vụ mà còn phải có kỹ năng phân tích, ứng dụng công nghệ và phẩm chất đạo đức tốt. Việc đầu tư vào con người chính là đầu tư cho sự phát triển bền vững của ngành thuế, là tiền đề để triển khai thành công các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp.

3.1. Tái cấu trúc tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng

Luận văn đề xuất cần tiếp tục rà soát, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộ máy theo hướng chuyên môn hóa sâu hơn. Cần phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng đội, đặc biệt là các đội trực tiếp thực hiện kiểm soát thuế TNDN như Đội Kê khai - Kế toán thuế, Đội Kiểm tra thuế và Đội Quản lý nợ. Việc xây dựng một quy chế phối hợp công tác cụ thể, rõ ràng giữa các đội là cần thiết để đảm bảo thông tin được luân chuyển thông suốt, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình xử lý công việc, từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến thanh tra và thu hồi nợ đọng. Điều này giúp nâng cao trách nhiệm cá nhân và hiệu quả công tác chung.

3.2. Xây dựng chương trình đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là giải pháp then chốt. Cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên và có hệ thống cho cán bộ thuế. Nội dung đào tạo không chỉ dừng lại ở các văn bản, chính sách thuế mới mà cần tập trung vào các kỹ năng thực hành như: kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, nhận diện dấu hiệu rủi ro qua hồ sơ khai thuế, kỹ năng thanh tra, kiểm tra trên môi trường số, và kỹ năng sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng quản lý thuế. Ngoài ra, cần chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao đạo đức công vụ, xây dựng đội ngũ công chức thuế liêm chính, tận tụy.

IV. Phương pháp tối ưu quy trình kiểm soát thuế TNDN hiệu quả

Bên cạnh yếu tố con người, việc cải tiến quy trình là giải pháp trọng tâm thứ hai để hoàn thiện công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp. Luận văn nhấn mạnh sự cần thiết phải chuyển đổi mạnh mẽ từ phương pháp quản lý truyền thống sang quản lý dựa trên phân tích, đánh giá rủi ro. Điều này có nghĩa là cơ quan thuế phải xây dựng được một hệ thống tiêu chí để phân loại doanh nghiệp theo mức độ rủi ro về thuế (cao, trung bình, thấp). Từ đó, các nguồn lực như thanh tra, kiểm tra sẽ được tập trung vào các doanh nghiệp có rủi ro cao, thay vì dàn trải như trước. Để làm được điều này, Chi cục thuế huyện Lệ Thủy cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng một cơ sở dữ liệu toàn diện về người nộp thuế. Việc tối ưu hóa quy trình kiểm soát không chỉ nâng cao hiệu quả phát hiện gian lận mà còn giảm thiểu phiền hà cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.

4.1. Tăng cường kiểm soát qua thanh tra kiểm tra dựa trên rủi ro

Giải pháp này yêu cầu Chi cục thuế phải xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí đánh giá rủi ro đối với người nộp thuế. Các tiêu chí có thể bao gồm: lịch sử tuân thủ pháp luật thuế, ngành nghề kinh doanh có rủi ro cao, doanh nghiệp có giao dịch liên kết, doanh nghiệp báo lỗ nhiều năm liên tục nhưng vẫn mở rộng sản xuất... Dựa trên kết quả phân tích, cơ quan thuế sẽ lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế có trọng tâm, trọng điểm. Việc này không chỉ giúp phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm mà còn có tác dụng răn đe, phòng ngừa, nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của cộng đồng doanh nghiệp.

4.2. Hoàn thiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế dứt điểm

Để giảm tỷ lệ nợ đọng, cần thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp. Trước hết, phải phân loại các khoản nợ thuế (nợ có khả năng thu, nợ khó thu, nợ chờ xử lý) để có giải pháp phù hợp. Đối với các khoản nợ mới phát sinh, cần đôn đốc thu ngay, tránh để kéo dài. Đối với các khoản nợ chây ỳ, cần áp dụng kiên quyết, kịp thời các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy định của pháp luật như trích tiền từ tài khoản ngân hàng, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng. Việc công khai danh sách doanh nghiệp nợ thuế lớn trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng là một biện pháp hiệu quả để tăng áp lực thu hồi nợ.

V. Các kiến nghị then chốt để tăng cường kiểm soát thuế TNDN

Việc hoàn thiện công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ là nỗ lực của riêng Chi cục thuế huyện Lệ Thủy mà cần sự chỉ đạo, hỗ trợ và phối hợp từ nhiều cấp, nhiều ngành. Luận văn đã đưa ra những kiến nghị cụ thể, có tính hệ thống, hướng tới việc tạo ra một hành lang pháp lý và cơ chế vận hành đồng bộ, hiệu quả. Các kiến nghị này không chỉ tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung chính sách mà còn đề cập đến việc tăng cường cơ sở vật chất, công nghệ thông tin và cơ chế phối hợp liên ngành. Thực hiện tốt các kiến nghị này sẽ là đòn bẩy quan trọng, giúp ngành thuế nói chung và Chi cục thuế huyện Lệ Thủy nói riêng vượt qua thách thức, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước. Đây là bước đi cần thiết để xây dựng một nền hành chính thuế hiện đại, minh bạch và hiệu lực.

5.1. Kiến nghị đối với Tổng cục Thuế và Cục Thuế tỉnh Quảng Bình

Đối với cấp trên, luận văn kiến nghị Tổng cục Thuế và Cục Thuế tỉnh cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về thuế, đặc biệt là các quy trình quản lý rủi ro, quy trình thanh tra, kiểm tra để bịt kín các kẽ hở. Cần sớm nâng cấp, hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung, kết nối liên thông với các cơ quan quản lý nhà nước khác. Đồng thời, cần tăng cường tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản lý thuế hiện đại cho cán bộ cấp Chi cục. Việc phân bổ biên chế và đầu tư cơ sở vật chất cũng cần được quan tâm đúng mức để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao.

5.2. Kiến nghị đối với Chi cục thuế và UBND huyện Lệ Thủy

Đối với cấp địa phương, UBND huyện Lệ Thủy cần tăng cường vai trò chỉ đạo, yêu cầu các ban, ngành trên địa bàn (Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước, Công an...) phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc trao đổi thông tin, quản lý doanh nghiệp và thu hồi nợ thuế. Chi cục thuế cần chủ động tham mưu cho UBND huyện trong công tác chỉ đạo, điều hành thu ngân sách. Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế để nâng cao hiểu biết và ý thức tuân thủ pháp luật, xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ kế toán hoàn thiện công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy tỉnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN VE CONG TAC KIEM SOAT THUE THU NHẬP DOANH NGHIỆP DO CHI CUC THUE HUYEN THUC HIEN 1. KHÁI QUÁT THUÊ TNDN VÀ KIÊM SOÁT THUÊ TNỊ 1. Thuế thu nhập doanh nghiệp a. Khai niệm thuế thu nhập doanh nghiệp “Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi những chỉ phí đề tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế (Quốc hội, 2014).

Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ có thu nhập chịu thuế. Thuế thu nhập doanh nhiệp ra đời và bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau đây: ~ Một là, thuế TNDN được sử dụng đề diều tiết thu nhập của các nhà đầu tư nhằm góp phần đảm bảo công bằng xã hội. ~ Hai là, thuế TNDN là một trong các nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước và có xu hướng tăng lên cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế. Khi nền kinh tế phát triển, đầu tư gia tăng, thu nhập của các doanh nghiệp.

và của các nhà đầu tư tăng lên làm cho khả năng huy động nguồn tài chính cho Nhà nước thông qua thuế TNDN ngày càng ồn định và vững chắc ~ Ba là, xuất phát từ yêu cầu phải quản lý các hoạt động đầu tư và kinh doanh trong từng thời kỳ nhất định, thông qua việc quy định đối tượng nộp ế, đối tượng chịu thuế, sử dụng thuế suất và ưu đãi thuế TNDN, Nhà nước. thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp Đặc điểm của thuế trực thu có tính chất lũy tiến. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế (Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu (2008).

Thứ nhắt, thuế thu nhập có đối tượng đánh thuế là thu nhập. Thuế thu nhập khác với thuế tiêu dùng, thuế tài sản ở chỗ: thuế thu nhập là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của các cơ sở sản xuất kinh doanh khi có thu nhập chịu thuế phát sinh. Đối với thuế tiêu dùng là loại thuế gián thu đánh vào việc sử dụng thu nhập của người dân, thông qua việc người dân sử dụng thu nhập để mua hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng, phần thu nhập mà Nhà nước lấy đi của họ được công vào trong giá bán của hàng hoá, dịch vụ. Vì thé, người chịu thuế, người nộp thuế là không đồng nhất (người tiêu dùng là người chịu thuế, người kinh doanh hàng hoá, cung ứng dịch vụ là người nộp thuế).

Thứ hai, thuế TNDN là thuế trực thu, ngoài mục tiêu tạo nguồn thu cho. NSNN, nó còn có mục tiêu điều tiết kinh tế, điều hoà thu nhập xã hội nên thường gắn liền với chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước. Bởi vậy, pháp luật thuế thu nhập ở các nước thường có những quy định về chế độ ưu đãi, miễn, giảm thuế để đảm bảo chức năng khuyến khích của thuế thu nhập hoặc thực hiện việc áp dụng đánh thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phẩn đối với một số khoản thu nhập chịu thuế đề thực hiện các mục tiêu điều tiết. Thứ ba, thuế thu nhập là một loại thuế phức tạp, có tính ổn định không cao, việc quản lý thuế, thu thuế tương đối khó khăn, chỉ phí quản lý thuế thường lớn hơn so với các thuế khác.

Đối với thuế thu nhập, ngoài việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế còn phải xác định nguồn gốc thu nhập, địa điểm phát sinh thu nhập, thời hạn cư trú của chủ sở hữu thu nhập, tính ôn định " của thu nhập, v. Trong phần xác định thu nhập chịu thuế, phải xác định được các khoản khẩu trừ hợp lý để tiến hành khấu trừ khi tính thuế nhằm bảo. đảm mục tiêu công bằng và khuyến khích đối với đối tượng nộp thuế. Thứ t, nguồn luật điều chỉnh quan hệ thuế thu nhập bao gồm các văn bản QPPL thuế quốc gia và văn bản QPPL thuế quốc tế (Bộ tài chính, 2015, Thuế thu nhập doanh nghiệp).

Bởi thuế thu nhập là thuế trực thu nên nó có thể là đối tượng được điều chinh bởi hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Bên cạnh đó, thuế TNDN cũng mang đặc điểm riêng của loại thu nhập doanh nghiệp dưới góc độ phân biệt với thuế thu nhập cá nhân như về đối tượng nộp thuế là tổ chức sản xuất kinh doanh sản xuất hàng hoá, dịch vụ; về thu nhập bị đánh thuế, về cách tính thuế tính đến yếu tố như doanh thu, chỉ phí, về ưu đãi thuế, v. © Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, đất cả các thành phần kinh tế đều có quyển tự do kinh doanh và bình đẳng trên cơ sở pháp luật.

với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thé và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tải chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập. Đề hạn chế nhược điểm đó, "Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điểu tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp ly Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước. Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tô chức kinh tế có hoạt động sản 12 xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận. Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và én định, tăng trưởng kinh tế được giữ.

vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy đông nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày cảng dồi đào. Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đây sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước. Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những, vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định. “Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam, song để phát huy một cách có hiệu quả vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần phải xem xét nó dưới nhiều khía cạnh, kẻ cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngoài 1. Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp 4. Khái niệm về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế theo quy định của luật quản lý thuế, kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo trình tự nhất định (Trần Thị Giang Tân, 2012). Kiểm soát thuế TNDN chính là việc kiểm tra để xác định tính đầy đủ, chính xác số thuế TNDN mà đối tượng nộp thuế phải nộp theo quy định của 13 Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn về căn cứ tính thuế TNDN.

KST TNDN là một hệ thống kiểm tra bao gồm các thủ tục hành chính thuế bảo. đảm điều kiện cho NNT kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn; giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan QLT và các chế tài bảo đảm các chính sách thuế được thực thi có hiệu lực, hiệu quả. Kiểm soát thuế TNDN nhằm đạt những mục tiêu cơ bản sau: Thứ nhất, kiểm soát thuế TNDN nhằm đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, pháp luật về thuế và tạo điều kiện cho DN thực hiện tốt nghĩa vụ thuế; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vỉ phạm của DN. là mục tiêu thường xuyên, lâu đài và tác động tới ý thức tự giác của DN.

Để thực hiện mục tiêu này thì việc kiểm soát thuế TNDN phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy trình quản lý thuế và các quy định của quá trình kiểm tra, kiểm soát. Thứ hai, kiểm soát thuế TNDN phải giúp cho công tác quản lý nguồn thu NSNN được thực hiện một cách tốt nhất, tập trung và huy động đầy đủ số thu cho NSNN. Thứ ba, kiểm soát thuế TNDN là nhằm điều chỉnh những bất hợp lý, những kẽ hở của chính sách pháp luật trong quá trình thực hiện Luật thuế TNDN va Luật Quản lý thuế, hạn chế những tình trạng tránh thuế, trốn thuế của NNT; ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận vẻ thuế góp phần tạo ra môi trường kinh doanh ôn định, đảm bảo sự cạnh tranh lành. mạnh trong hoạt động kinh doanh giữa các thành phần kinh tế.

Thứ tư, kiểm soát thuế nhằm cải tiến các thủ tục quản lý thuế, phân công, phân nhiệm rõ ràng, chuẩn hoá dần công tác quản lý thuế, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế, chất lượng công việc của đội ngũ cán bộ thuế. Thứ năm, m soát thuế TNDN góp phần huy động tốt nhất vai trò của. 14 thuế TNDN trong nền kinh tế, bởi vì kiếm soát thuế TNDN tốt thì cung cấp đầy đủ và kịp thời những thông tỉn chính xác cho công tác quản lý thuế, từ đó giúp cho Luật thuế TNDN thực sự phát huy được hiệu quả trong nền kinh tế 5. Vai trò của kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.

nguồn thu đúng, thu đủ, xử lý những hành vi vi phạm, gian lận về thuế TNDN. góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội. Có thể thấy vai trò của kiểm soát thuế TNDN trên những khía cạnh sau đây: “Thứ nhất, kiểm soát thuế là kiểm soát tính tuân thủ pháp luật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ