phần mở đầu, kết luận và các danh mục, tài liệu liên quan, luận văn đƣợc trình bày với 3 nội dung chính: Chƣơng 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thƣơng mại 9 Chƣơng 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam 10 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI 1. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thƣơng mại trên góc độ kế toán tài chính 1. Những vấn đề chung liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong kế toán tài chính 1. Khái quát về doanh thu trong kế toán tài chính * Khái niệm: Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng, là một trong những căn cứ đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.
Hiện nay, có rất nhiều quan niệm và cách hiểu về doanh thu, có thể nhắc đến nhƣ: Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): “Doanh thu và thu nhập khác đƣợc ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai có liên quan đến sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định đƣợc một cách đáng tin cậy.”; “Doanh thu phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp và thƣờng bao gồm: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia…”. Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): “Doanh 11 thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sỡ hữu.”; “Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không đƣợc coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhƣng không là doanh thu.
Theo thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 về Hƣớng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp thì doanh thu đƣợc hiểu nhƣ sau: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu đƣợc làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu đƣợc ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế, đƣợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đƣợc quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu đƣợc tiền”. Có thể hiểu, doanh thu là giá trị gia tăng mà doanh nghiệp có đƣợc khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng; không bao gồm vốn góp, các khoản thu hộ bên thứ ba, giao dịch trao đổi hàng hóa, dịch vụ này đổi lấy hàng hóa, dịch vụ khác. Ngoài ra, còn có các khoản giảm trừ doanh thu làm ảnh hƣởng trực tiếp đến doanh thu thực tế mà doanh nghiệp nhận đƣợc.
Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC), các khoản giảm trừ doanh thu đƣợc định nghĩa nhƣ sau: - Chiết khấu thƣơng mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn. 12 - Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. - Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. - Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền ngƣời bán giảm trừ cho ngƣời mua, do ngƣời mua thanh toán tiền mua hàng trƣớc thời hạn theo hợp đồng.
Nhƣ vậy, doanh thu là phần giá trị mà doanh nghiệp thu đƣợc trong quá trình hoạt động kinh doanh bằng việc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có); doanh thu phát sinh từ các hoạt động đầu tƣ tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp, không bao gồm việc tăng vốn chủ hữu bằng các hình thức góp vốn, trao đổi hàng đổi hàng, thu hộ bên thứ ba… Doanh thu đƣợc ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế, đƣợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đƣợc quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu đƣợc tiền. * Phân loại: Có rất nhiều cách phân loại doanh thu, tùy thuộc vào mục đích sử dụng thông tin mà mỗi cách phân loại sẽ có những ƣu nhƣợc điểm khác nhau. Có thể kể đến các cách phân loại doanh thu nhƣ sau: - Phân loại theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh: + Doanh thu bán hàng nội bộ: là doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp, giữa các đơn vị hạch toán cùng ngành, trực thuộc một công ty, tập đoàn. + Doanh thu bán hàng ra bên ngoài: là doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ giữa doanh nghiệp với các đối tác bên ngoài, không thuộc phạm vi trong cùng một tổng công ty - Phân loại theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: 13 + Doanh thu từ bán hàng hóa: là toàn bộ doanh thu tƣơng ứng với khối lƣợng hàng hóa, thành phẩm đã bán ra + Doanh thu từ cung cấp dịch vụ: là toàn bộ doanh thu tƣơng ứng với phần dịch vụ đã hoàn thành, cung cấp cho khách hàng và đƣợc khách hàng chấp nhận thanh toán + Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu tƣ tài chính nhƣ: tiền lãi, tiền cổ tức, bán chứng khoán, thu nhập từ thu hồi các khoản đầu tƣ góp vốn… - Phân loại theo hình thức bán hàng: + Doanh thu từ bán buôn: đây là khoản doanh thu phát sinh từ những hợp đồng kinh tế khách hàng đặt mua với số lƣợng lớn hàng hóa, tổng giá trị mỗi hợp đồng lớn, bên mua thƣờng đƣợc hƣởng các chính sách chiết khấu thƣơng mại.
+ Doanh thu từ bán lẻ: đây là khoản doanh thu phát sinh với tần suất lớn và thƣờng xuyên, khách hàng mua hàng hóa với số lƣợng nhỏ lẻ, giá trị đơn hàng nhỏ và thƣờng thanh toán ngay khi nhận hàng. - Phân loại theo phƣơng thức thanh toán tiền hàng: + Doanh thu thanh toán bằng tiền mặt: khách hàng hoặc bên thứ ba nhờ thu hộ trực tiếp trả tiền mặt cho doanh nghiệp + Doanh thu thanh toán bằng chuyển khoản: Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong việc thực hiện chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác hoặc bù trừ lẫn nhau khi nhận đƣợc yêu cầu thanh toán của các bên tham gia mua bán - Phân loại theo phƣơng thức bán hàng: + Doanh thu bán hàng trực tiếp: doanh thu từ việc bán hàng mà bên bán trực tiếp giao hàng cho bên mua tại kho hoặc tại cửa hàng, không bán qua trung gian 14 + Doanh thu hàng gửi bán: doanh thu nhận đƣợc từ bên thứ ba bán hàng trung gian nhƣ đại lý hoặc các cơ sở ủy nhiệm bán của doanh nghiệp - Phân loại theo khu vực địa lý: + Doanh thu nội địa: là toàn bộ doanh thu thu đƣợc từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ tại các chi nhánh, cửa hàng, đại lý trong nƣớc + Doanh thu quốc tế: là toàn bộ doanh thu thu đƣợc từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ tại các chi nhánh, cửa hàng, đại lý tại nƣớc ngoài - Phân loại theo thời gian thanh toán: + Doanh thu từ bán hàng thu tiền ngay: doanh nghiệp nhận đƣợc toàn bộ tiền hàng ngay sau khi chuyển giao hàng hóa, dịch vụ + Doanh thu từ bán hàng trả chậm, trả góp: doanh nghiệp chỉ nhận đƣợc một phần tiền hàng ngay sau khi chuyển giao hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Phần còn lại khách hàng sẽ trả dần và chịu thêm phần lãi trả chậm, trả góp đƣợc quy định trong hợp đồng kinh tế. Doanh thu bán hàng vẫn đƣợc tính theo giá bán hàng trả tiền ngay, phần lãi trả chậm, trả góp là doanh thu hoạt động tài chính.
+ Doanh thu từ khách hàng ứng trƣớc tiền hàng: khách hàng trả trƣớc một phần hoặc toàn bộ số tiền hàng trƣớc khi hàng hóa, dịch vụ đƣợc cung cấp đến cho khách hàng. * Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Việc ghi nhận doanh thu nhất thiết phải tuân thủ chính xác các nguyên tắc kế toán để đảm bảo xác định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu và giá trị ghi nhận doanh thu. Có nhiều nguyên tắc kế toán nhƣng các nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất để ghi nhận doanh thu là: - Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Theo nguyên tắc này, mọi nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn, doanh thu, chi phí phải đƣợc ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào 15 thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền. Tức là, doanh thu đƣợc ghi nhận khi doanh nghiệp đã chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ mà không cần biết khách hàng đã thanh toán hay chƣa.
Thời điểm thanh toán của khách không làm ảnh hƣởng đến thời điểm ghi nhận doanh thu. - Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tƣơng ứng với doanh thu gồm toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu của kỳ đó, không phụ thuộc khoản chi phí đó đƣợc chi ra trong kỳ nào.
- Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn về khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế.