Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính. “Chương 2: Thực trang đánh giá hệ thống kiếm soát nội bộ trong giai đoạn ập kế hoạch kim toán báo cáo tài chỉ, tại Công ty TNHH Kiểm toán — Thắm định giá và Tự vấn ECOVIS AFA VIETNAM. “Chương 3: Giải pháp hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tải chính tại Công ty TNHH. Kiểm toán - Thắm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM.
CHƯƠNG L CO SO LY LUAN VE DANH GIA HE THONG KIEM SOAT NOI BQ TRONG GIAI DOAN LAP KE HOACH KIEM TOAN BAO CAO TAI CHINH 1. KHATQUAT CHUNG VE HE THONG KSNB 1. Khái niệm về hệ thống KSNB ‘Theo COSO (2013), hệ thống KSNB là một quá trình, được chỉ pl bởi HĐQT, ban điều hành và các thành viên khác trong DN và được thiết kế nhằm cung cắp một sự bảo dim hợp lý để đạt được những mục tiêu sau đây Hoạt động hiệu quả và hữu hiệu ~_ Báo cáo tài chính đáng tin cậy ~ Tuan thủ luật pháp và quy định hiện hành. “heo VSA 400, hệ thống KSNB "Lã các qui định và các th tục kiểm, soát đo đơn vị được.
êm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sốt để lập báo cáo tải chính trung thực và hợp lý; nhằm. bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vi”. 2 Các bộ phận cầu thành cũa hệ thống KSNB Theo COSO 2013, hé thing KSNB là một tập hợp các hoạt động có “quan hệ tương tác lẫn nhau, do quản lý cắp cao hoặc nhân sự chức năng thiết dựng và được thực hiện bởi tắt cả thành viên rong tổ chức bao gin 5 thành phần và 17 nguyên tắc giúp tổ chức đảm bảo ở mức hợp lý khả năng đạt được các mục tiêu về hoạt động, ov tan thủ, Cụ thể, hệ thông KSNB ccủa đơn vị bao gồm 05 thành phần: mí trường kiểm soát, hoạt động đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tỉa và trao đổi thông tin, hoạt động giám ~_ Môi trường kiểm soát là nền tảng của hệ thống KSNB hiệu quả. BGĐ, nằm dưới sự giám sát của Ban Quản trị, thực hiện th kế môi trường kiểm soát và duy t các chính sách và thủ tục nhằm hỗ trợ đạt được các mục tiêu đảm bảo công ty hoạt động hiệu qua và ật tự.
Môi trường kiểm soát tạo nên các đặc điểm nỗi bật của đơn vị, trực tiếp tạo nên tác động trên ý thức, suy nghĩ của các thành viê trong DN. Mai trường kiểm soát trong đơn vì được ấu thành bởi các yếu tố: + Cam kết với sự chính trực và các giá tị đạo đức; + Thực hiện vai trỏ giám sắt của HĐQT và quản lý cắp cao: “+ Thiếtlập cơ tổ chức, phân quyền và xác định trách nhiệm; + Cam kết trong việc thụ húc, phát triển v giữ chân nhân ti; + Gia tăng tỉnh thần chịu rch nhiệm của từng cá nhân tong Tih vue phụ tr ~_ Hoạt động đánh giá rủi ro của đơn vị tạo cơ sở cho việc BGĐ xử lý các rủi ro. Nếu quy trình này là hợp lý, beo gồm nội dung, quy mô, tính phức tạp của đơn vị, quy trình này sẽ giúp phát hiện các rủi rcó sai sót trọng yêu. Hoạt đông đánh giá to của đơn vị bao gồm các quy trình: -+ Thiết lập và cụ thể hóa các mục tiêu; + Nhân diện và phân ích rủi ro; + Danh giá rủi ro gian la + Nhân điện và phân tích những thay đổi trọng yếu.
~_ Hoạt động kiểm soát là các chính sách và quy tinh duge tao ra nhim đảm bảo các chỉ đạo, hướng dẫn, yêu cầu của BGĐ được thực hiện. + Lira chon và phát triển các hoạt động kiểm soát. + Lua chon và phát triển các hoạt động kiểm soát chung về công nghệ thông tin + Trién khai hoat déng kiém soát thông qua chính sách, quy trình. “Thông tin và trao đổi thông tỉn, Thông tin rất cằn thiết cho việc triển "hai các hoạt động kiểm soát để hỗ trợ hoàn thành mục tiéu.
Cap quan lý trong đơn vị thu thập hoặc cung cấp và sử dụng các thing tin chi lượng và có liên quan từ bên trong lẫn bên ngoài để thực hiện các chức năng cũng như hoàn thành mục tiêu của đơn vị. Trao đổi thông tin là cquá trình liên tục và lặp đĩ lặp lại trong việc cung cấp, chia sẻ va thu thập các thông tin cần thiết. + Sir dung thong tin có liên quan; + Trao đổi thông tin nội bộc + Trao đổi thông tin với các đối tượng bên ngoài. Hoạt động giám sắt nhằm đánh giá các thành phần của hệ thống kiểm soát và các nguyên tủa nó có vận hành đúng như thiết kế hay không, Hoạt động đánh giá và giám sit của đơn vị rất cần thiết trong công tác đánh giá tính hiệu quả của hệ thống KSNB.
Hoạt động này bao gồm: -+ Thực hiện đánh gi liên tục và hoặc đánh giá riêng lẻ + Đánh giá và báo cáo những thiếu hụt trong hệ thống kiếm soát “Theo VSA 400, hệ thống KSNB bao gồm hệ thông kế toán, mỗi trường soát và thủ tụ kiểm soát, cụ thế: ~ Hệ thống kế toán: Lã các qui định về kế toán và các th tục kếtoắn mà đơn vị đượckiểm toán áp dụng để thực hiện ghi chép kế toán và lập BCTC. ~_ Mỗi trường kiểm soát: Là những nhân thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt động của thành viên HĐQT, BGĐ đổi với hệ thống KSNB va vai trò của hệ thống KSNB trong đơn vị Hiệu quả của các thủ tục kiểm soát chịu ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường kiểm soát. Môi trường kiểm soát được xây dựng hợp lý sẽ tạo nên sự hỗ trợ đáng kể cho các thủ tục kiểm soát cụ thể. Tuy nhiên môi trường kiểm soát hoàn chỉnh không có nghĩa rằng hệ thống KSNB cũng được xây dựng hoàn chỉnh.
Một môi trường kiểm soát không thể tự đảm bảo tính hiệu quả “của toàn bộ hệ thống KSNB. -_ Thủ tục kiểm soát Là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh đạo đơn vì thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị nhằm đạt được mục tiêu quán ý cụ thể 1. Các hạn chế của hệ thống KSNB. Hệ thống kế toán và hệ thống KSNB do đơn vị xây dựng không thể đảm bảo hoàn toàn việc đạt được mục tiêu quản lý được đặt ra, nguyên nhân.
là do những hạn chế tiềm tầng của hệ thống. hu: ~_ Chỉ phí cho hệ thống KSNB không được lớn hơn những lợi ch mà hệ thống mang lại cho đơn ~_ Các thủ tục KSNB thường được tạo ra để đáp ứng cho các nghiệp vụ thường xuyên xảy ra trong nội bộ đơn vị, không có thay đổi trong hoạt động hàng ngày hơn là các nghiệp vụ bắt thường; ~_ Sai sót đến từ bản thân người thục hiện kiểm soát như vô ý, bắt cẳn, chủ quan, hiểu sai yêu cầu của các cắp trên hoặc hiểu sai báo cáo được cắp dưới cũng cũ ~ Su thong đồng đến từ nội bộ DN với những người khác trong hay ngoài đơn vị có thể nằm ngoài tằm kiểm soát của hệ thống KSN; ~_ Luôn tiềm an khả năng nhân viên chịu trích nhiệm đối với hoạt động kiểm soát đã lạm dụng quyền hạn để trục lợi; = Cie thi tục kiểm soát bị lạc hậu hoặc bị vi phạm do sự thay đổi trong nhủ cẻ quản lý cũng như cơ ch nội bộ. KHAI QUAT CHUNG VE GIAI DOAN LAP KE HOACH KIEM TOÁN TRONG KIÊM TOÁN BCTC Lập kế hoạch kiểm toán là giá đoạn xây đựng nên chiến lược kiểm oán và kế hoạch kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán được xây dựng tt sẽ giúp KTV tap trung nguồn lực của đoàn kiếm toán vào ep hành quan trọng, xác định và giải quyết các vấn đề có thể xây ra, cuộc kiểm toán được xây cđưng thích hợp và tiến hình hiệu quả tao điều kiện điều phối được công việc và nhân lực nếu thiệ Giai đoạn lập kế hoạch không phải là một giai đoạn tách biệt riêng rẽ khỏi cuộc kiểm toán mà là một quá trình bắt đầu từ lúc cuộc kiểm toán trước kết thúc và được tiếp tục cho đến khi kết thúc cuộc kiểm toán hiện tại.
Tuy nhỉ „ lập kế hoạch kiểm toán bao gồm cả việc xem xét lich trình của một số hoạt động và các thủ tục kiểm toán cần phải hoàn thành trước khi thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo “Trong giải đoạn này, KTV cần phải xây dựng được chiến lược kiểm oán và kế hoạch kiểm toán. Tủy thuộc vào việc thực hiện và kết quả từ các thủ tue đánh giá rủi ro như thể nào, quá trình xây dựng chiến lược kiểm toán. tổng thể sẽ hỗ trợ KTV ác định các đề sau: 'Nguồn lực cho các phần hành kiểm toán đặc biệt, ví dụ: các thành viên kiếm toán có kinh nghiệm chuyên môn phù hợp hoặc lâu năm sẽ được phân công đảm nhiệm các phần hành kiểm toán có rồi ro cao; “Quy mô nguồn lực được KTV phân bố cho các phần hành kiểm toán, ví cđụ: phạm vi soát xét công việc của KTV trong trường hợp thực hiện kiểm toán cho tập đoàn, số lượng trợ lý kiểm toán tham gia chứng kiến kiểm kể ti các kho bàng có giá tí trọng yết “Thời điểm các nguồn lực được đưa vào sử dung, vi dụ: tại giải đoạn kiếm toán sơ bộ hoặc tại thời điểm chia cắt niên độ; "hương thức quản lý, điều chính và theo dõi các nguồn lực, ví dụ: thời điểm cần tổ chức cuộc họp nhóm kiểm toán để định hướng và rút kinh “nghiệm đối với các trường hợp sa sót trong nghiệp vụ hoặc phần hinh cẩn tập trung chú thức tiến hành kiếm soát chất lượng cuộc kiểm toán của thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán và Ban soát xét, và sự cần thiết đối với quy trình kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán. Khi chiến lược kiểm toán tổng thể đã được hoàn thiện, đoàn kiếm toán.
cần xây dựng kế hoạch kiểm toán để xử lý c tắn đề đã được xác định trong, chiến lược kiểm toán tổng thể, tuy nhiên, kế hoạch kiểm toán này phải đảm. "bảo đạt được mục đích của cuộc kiểm toán thông qua hiệu quả trong sử dụng, nhân lực của KTV.