Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU ZnS VÀ ZnS:Mn 1. Cấu trúc tinh thể, vùng năng lượng, tính chất quang của ZnS và ZnS:Mn Vật liệu ZnS là bán dẫn thuộc nhóm AIIBVI có chuyển mức thẳng, độ rộng vùng cấm lớn (Eg = 3,7eV ÷ 3,93eV ở 300K) [3, 4], năng lượng liên kết exciton lớn (khoảng 37 meV) [6], phổ bức xạ nằm trong vùng tử ngoại và khả kiến [8]. Nhờ có độ rộng vùng cấm lớn nên có thể đưa vào những tâm kích hoạt để tạo ra các vật liệu phát quang có khả năng cho bức xạ vùng khả kiến và hồng ngoại gần. Trong ZnS liên kết giữa nguyên tử Zn và S không thuần túy một loại mà nó thể hiện liên kết hỗn hợp với tỉ lệ: liên kết ion 62% và cộng hóa trị 38%.
Cấu hình electron Zn: 1s22s22p63s23p63d104s2 và S: 1s22s22p63s23p4. Liên kết ion xảy ra khi 2 electron lớp ngoài cùng trong lớp vỏ (4s2) của Zn chuyển sang lớp vỏ (3p4) của S tạo thành Zn2+: 1s22s22p63s23p63d10 và S2- : 1s22s22p63s23p6. Liên kết đồng hóa trị là do có sự góp chung cặp điện tử nên thạo thành Zn2-: 1s22s22p63s23p63d104s14p3 và S2+: 1s22s22p63s13p3 [9]. Thực nghiệm cho thấy liên kết đồng hóa trị làm nên tính chất của bán dẫn còn liên kết ion tạo nên cấu trúc mạng tinh thể.
Tinh thể ZnS có thể được hình thành dưới hai dạng cấu trúc sau: lập phương (Sphalerite hay Zinblende) và lục giác (Wurtzite) tùy thuộc vào phương pháp chế tạo. Cấu trúc mạng tinh thể lập phương (Sphalerite hay Zinblende) Tinh thể ZnS có cấu trúc thuộc nhóm đối xứng không gian Td2 F 43m.1 biểu diễn một ô mạng cơ sở có cấu trúc lập phương của của tinh thể ZnS [10]. Cấu trúc dạng lập phương của tinh thể ZnS [2] Đặng Văn Thái 3 dangvanthai83@gmail.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Chuyên ngành Quang học Mỗi ô mạng cơ sở có 4 nguyên tử Zn được bao quanh bởi 14 nguyên tử S đặt tại các đỉnh và tâm mặt. Nguyên tử Zn được đặt tại tâm của tứ diện đều cạnh a 2 mà tại 2 mỗi đỉnh là một nguyên tử S.
Khoảng cách từ Zn đến mỗi đỉnh là a 3 , trong đó a 4 là hằng số mạng (a = 5,41Å). Trong cấu trúc loại này bất kì một nguyên tử cùng loại cũng được bao quanh bởi 12 nguyên tử cùng loại ở khoảng cách a 2 , trong đó 6 2 nguyên tử nằm trên cùng mặt phẳng còn 6 nguyên tử còn lại tạo thành một phản lăng kính tam giác. Nếu đặt các nguyên tử S ở các nút mạng lập phương, tâm mạng có tọa độ cầu là (0,0,0) thì các nguyên tử của nguyên tố kia tại các nút mạng của 1 1 1 tinh thể này nhưng với nút mạng đầu có tọa độ ( , , ). Khi đó: 4 4 4 Tọa độ của 4 nguyên tử S là: 0, 0, 0 ; 1, , ; , 0, ; , , 0 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 Tọa độ của 4 nguyên tử Zn là: 1 1 1 1 3 3 3 1 3 3 3 1 , , ; , , ; , , ; , , 4 4 4 4 2 2 4 4 4 4 4 4 1.
Cấu trúc mạng tinh thể lục giác (Wurtzite) Khi 2 tứ diện đặt cạnh nhau sao cho các đáy tam giác song song nhau thì tạo thành tinh thể có cấu trúc lục giác (hình 1. Cấu trúc dạng lục giác của tinh thể ZnS [2] Đặng Văn Thái 4 dangvanthai83@gmail.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Chuyên ngành Quang học Cấu trúc dạng lục giác được xây dựng dựa trên cơ sở quy luật xếp cầu theo hình cạnh của nguyên tử S trong đó một nửa số hỗng 4 mặt chứa nguyên tử Zn được định hướng song song với nhau [9]. Nhóm đối xứng không gian của cấu trúc lục giác là C64v p63mc. Ở cấu trúc lập phương mỗi ô cơ sở chứa 4 phân tử ZnS.
Tọa độ mỗi nguyên tử Zn được bao quanh 4 nguyên tử S đặt trên đỉnh tứ diện ở cùng khoảng cách [ a2 3 c2 (u 1 2)2 ]1 2 , trong đó a là hằng số mạng, u là hằng số mạng dọc trục z. Ngoài ra mỗi nguyên tố cũng được bao bọc bởi 12 nguyên tử cùng loại, trong đó có 6 nguyên tử nằm ở đỉnh của một lục giác đồng phẳng với nguyên tử đầu và cách nó một khoảng là a, 6 nguyên tử kia ở đỉnh mặt lăng trụ có đáy là một tam diện ở khoảng cách bằng [ a 2 3 c2 4]1 2. Các tọa độ nguyên tử Zn là 0, 0, 0 ; 1 2, 2 3,1 2 và các tọa độ của nguyên tố S là 0, 0, 4 ; 1 3, 2 3,1 2 u . Các thông số mạng tinh thể của một số hợp chất thuộc nhóm AIIBVI [4] Hợp Loại cấu trúc Nhóm đối xứng Hằng số mạng chất tinh thể không gian a = b (Å) c (Å) u (Å) c/a 2 Lập phương F 4 3m( Td ) 5.6360 Lục giác P63mc( C 4 ) 3.8200 6v 2 Lập phương F 4 3m( Td ) 4.6020 Lục giác 4 P63mc( C6v ) 3.2495 2 Lập phương F 4 3m( Td ) 5.6230 Lục giác P63mc( C 4 ) 4.1360 6v 2 Lập phương F 4 3m( Td ) 6.6270 Lục giác 4 P63mc( C6v ) 4.5700 2 Lập phương F 4 3m( Td ) 5.6310 Lục giác P63mc( C 4 ) 4.0100 6v Đặng Văn Thái 5 dangvanthai83@gmail.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Chuyên ngành Quang học 1.
Vùng năng lượng 1. Sơ đồ cấu trúc vùng năng lượng của ZnS Nghiên cứu về mật độ trạng thái bằng phổ phản xạ điện tử cho thấy vùng hóa trị được tạo thành các mức năng lượng của các nguyên tử Zn và S với các hàm sóng đối xứng s và p tương ứng, như vậy trong vùng hóa trị có đối xứng bội 3. Nhưng do tương tác spin-quỹ đạo nên có sự tách mức khiến số bậc bị suy giảm. Ba nhánh trong vùng hóa trị được được tính toán thông qua công thức sau: E1,2 = AK2±[B2K4 + C2(K2xK2y+ K2yK2z+ K2zK2x)]1/2 (1.1) E3 = A’ K 2 - ∆E3 trong đó A, A’, B, C là các hằng số.
Cấu trúc vùng năng lượng của ZnS [3] 1. Ảnh hưởng của Mn lên cấu trúc vùng năng lượng của ZnS Bằng phương pháp cộng hưởng spin-điện tử, spin điện tử-quang và phương pháp tổng hợp từ quang (ODMR) đã xác định được các ion Mn2+ đã thay thế vào vị trí của Zn2+ trong mạng tinh thể của ZnS, tạo cấu hình Mn2+ (3d5). Các điện tử 4s2 của Mn2+ đóng vai trò như các điện tử 4s2 của Zn2+. Do các ion từ Mn2+ có momen định xứ tổng cộng khác không và xảy ra tương tác spin-spin giữa các điện tử 3d của các ion từ với điện tử dẫn tạo ra dịch chuyển phân mức vùng dẫn và vùng hóa trị của ZnS.
Ngoài ra, tương tác này còn ảnh hưởng đến hằng số mạng. Sự có mặt của ion Mn2+ trong trường tinh thể của Đặng Văn Thái 6 dangvanthai83@gmail.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Chuyên ngành Quang học ZnS đã tạo nên các mức năng lượng xác định trong vùng cấm của nó. Dưới tác dụng của trường tinh thể và tương tác spin-quỹ đạo, các mức năng lượng bị tách thành các phân mức con [7]. 6 4 4 A1,4E G Các mức năng 4 T2 lượng của ion 4 T1 Mn2+ trong trường tinh thể của ZnS 6 6 8 A1 S Các mức năng lượng của ion Mn2+ tự do Hình 1.
Sự tách mức năng lượng của ion Mn2+ trong trường tinh thể của ZnS [7] Do vậy trong phổ hấp thụ và phổ bức xạ của ZnS:Mn ngoài các vạch và các đám đặc trưng cho số tái tổ hợp của các exciton tự do, exciton liên kết trên các mức donor, acceptor trung hòa còn xuất hiện các đám rộng liên quan đến lớp vỏ 3d của ion Mn2+. Độ rộng vùng cấm phụ thuộc vào nồng độ Mn2+ và nhiệt độ theo công thức sau [11]: T 2 Eg ( x, T ) E0 g ( x, T ) dx T (1.2) T CM , trong đó: α, β là hệ số dịch chuyển nhiệt độ; x nồng độ tạp chất; T x T nhiệt độ tuyệt đối; χ độ từ cảm ; θ nhiệt độ Curie-Wiess Khi nồng độ Mn2+ không đổi thì độ rộng vùng cấm ZnS:Mn bị giảm khi tăng nhiệt độ (hình 1.5), khi đó độ rộng vùng cấm tính theo công thức sau: T 2 Eg E0 g (1.3) T Đặng Văn Thái 7 dangvanthai83@gmail.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Chuyên ngành Quang học Trong đó: E0 g là độ rộng vùng cấm ở 0K, , là hệ số dịch chuyển nhiệt độ của độ rộng vùng cấm tương ứng với nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp. Giữ nguyên nhiệt độ của mẫu đồng thời tăng nồng độ Mn thì độ rộng vùng cấm của ZnS:Mn giảm, nhanh đạt cực tiểu ứng với nồng độ nào đó, sau đó lại tăng theo nồng độ nhưng ứng với nhiệt độ thấp thì đường biểu diễn Eg cao hơn (hình 1. Sự phụ thuộc của Eg vào T của tinh thể ZnS:Mn [8] Nguyên nhân sự giảm độ rộng vùng cấm khi tăng nồng độ Mn là do tương tác trao đổi s-d của các điện tử dẫn với điện tử 3d của các ion Mn2+ [8].
Sự phụ thuộc của Eg vào nồng độ Mn2+ và nhiệt độ của tinh thể ZnS:Mn được dẫn ra ở hình 1. Sự phụ thuộc của Eg vào nồng độ Mn và nhiệt độ của tinh thể ZnS:Mn [8] Đặng Văn Thái 8 dangvanthai83@gmail.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Chuyên ngành Quang học 1. Các cơ chế hấp thụ trong tinh thể Giả sử trong một mẫu chất có Ni tâm với các cơ chế hấp thụ khác nhau. Gọi i (h ) là hệ số hấp thụ photon với năng lượng h trên một đơn vị chiều dày mẫu chất bởi tâm hấp thụ thứ i.
Nếu các tâm với các cơ chế hấp thụ hoạt động độc lập với nhau, thì hệ số hấp thụ toàn phần của mẫu sẽ là: (h ) i (h ) (1.4) i nghĩa là phổ hấp thụ toàn phần của mẫu bằng tổng phổ hấp thụ của các tâm hấp thụ khác nhau. Bởi vì quá trinh hấp thụ ánh sáng luôn gắn liền với quá trình biến đổi năng lượng photon thành các dạng năng lượng khác nhau trong tinh thể, nên một cách tự nhiên có thể phân loại các cơ chế hấp thụ như sau [10]: 1.