Đặc điểm mưa khu vực Nam Bộ khi có ảnh hưởng của xoáy thuận nhiệt đới

Luận văn thạc sĩ phân tích đặc điểm mưa khu vực Nam Bộ dưới ảnh hưởng của xoáy thuận nhiệt đới, cung cấp thông tin hữu ích cho nghiên cứu khí hậu.

Chuyên ngành

Khí tượng - Thủy văn - Hải dương học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ khoa học

2019

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÃO, MƯA BÃO VÀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Đặc điểm hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam

1.2. Các công trình nghiên cứu về mưa do xoáy thuận nhiệt đới

1.3. Phương pháp và số liệu

1.3.1. Khu vực nghiên cứu

1.3.2. Phương pháp xác định mưa lớn

1.3.3. Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu

1.3.4. Phương pháp chuyên gia

1.3.5. Phương pháp phân tích thống kê

1.4. Đặc điểm mưa của khu vực Nam Bộ khi có ảnh hưởng của XTNĐ

1.4.1. Đặc điểm ảnh hưởng của XTNĐ đến Nam Bộ thời kỳ 1980-2017

1.4.2. Đặc điểm, diễn biến mưa ở Nam Bộ khi có xoáy thuận nhiệt đới ảnh hưởng thời kỳ 1980-2017

1.4.3. Đóng góp của mưa bão đối với lượng mưa khu vực Nam Bộ

1.4.4. Trung bình cả thời kỳ 1980-2017. Trung bình những năm có bão ảnh hưởng

1.4.5. Mưa bão điển hình và mưa bão cực trị

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm mưa khu vực Nam Bộ và xoáy thuận nhiệt đới

Khu vực Nam Bộ, với khí hậu nhiệt đới gió mùa, thường xuyên chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan, đặc biệt là mưa lớn do xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ). Mùa mưa tại đây kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, trong khi mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4. Lượng mưa trong mùa mưa chiếm từ 70-80% tổng lượng mưa hàng năm. XTNĐ không chỉ gây ra mưa lớn mà còn ảnh hưởng đến cấu trúc thời tiết, dẫn đến những biến đổi khí hậu đáng kể. Theo nghiên cứu của Đặng Quang Thanh (2019), lượng mưa do bão có thể đạt từ 50-100 mm trong một đợt bão, và có thể lên tới 350 mm trong những cơn bão cực đoan.

1.1. Đặc điểm khí hậu và mưa khu vực Nam Bộ

Khí hậu Nam Bộ được đặc trưng bởi hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, với lượng mưa trung bình hàng năm cao. Mưa bão thường xảy ra vào các tháng cuối năm, đặc biệt là tháng 10 và 11, khi có nhiều cơn bão đổ bộ vào khu vực này.

1.2. Tác động của xoáy thuận nhiệt đới đến mưa Nam Bộ

XTNĐ có ảnh hưởng lớn đến lượng mưa tại Nam Bộ. Khi bão đổ bộ, lượng mưa có thể tăng đột biến, gây ra lũ lụt và thiệt hại về tài sản. Nghiên cứu cho thấy, trong giai đoạn 1980-2017, lượng mưa do bão chiếm một phần đáng kể trong tổng lượng mưa hàng năm.

II. Vấn đề và thách thức liên quan đến mưa khu vực Nam Bộ

Mưa lớn do XTNĐ gây ra không chỉ ảnh hưởng đến đời sống người dân mà còn tác động đến nền kinh tế khu vực. Các vấn đề như ngập lụt, sạt lở đất, và thiệt hại về nông nghiệp là những thách thức lớn. Theo thống kê, trong giai đoạn 1997-2006, thiên tai đã gây thiệt hại khoảng 1,5% GDP của Việt Nam. Việc dự báo và quản lý mưa bão là rất cần thiết để giảm thiểu thiệt hại.

2.1. Nguy cơ ngập lụt và sạt lở đất

Mưa lớn do bão có thể dẫn đến ngập lụt nghiêm trọng, đặc biệt ở các khu vực thấp trũng. Sạt lở đất cũng là một vấn đề đáng lo ngại, gây thiệt hại cho cơ sở hạ tầng và an toàn của người dân.

2.2. Thiệt hại kinh tế do mưa bão

Thiệt hại kinh tế từ mưa bão rất lớn, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân. Các nghiên cứu cho thấy, thiệt hại do thiên tai có thể lên tới hàng triệu USD mỗi năm, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của khu vực.

III. Phương pháp nghiên cứu mưa khu vực Nam Bộ dưới ảnh hưởng của XTNĐ

Nghiên cứu về mưa khu vực Nam Bộ dưới ảnh hưởng của XTNĐ được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm phân tích số liệu khí tượng, khảo sát thực địa, và mô hình hóa khí hậu. Việc sử dụng dữ liệu từ các trạm khí tượng giúp xác định chính xác lượng mưa và các yếu tố ảnh hưởng.

3.1. Phân tích số liệu khí tượng

Sử dụng dữ liệu từ các trạm khí tượng để phân tích lượng mưa và các yếu tố khí hậu khác. Dữ liệu này giúp xác định xu hướng và biến đổi của lượng mưa theo thời gian.

3.2. Khảo sát thực địa và mô hình hóa

Khảo sát thực địa giúp thu thập thông tin thực tế về tình hình mưa bão. Mô hình hóa khí hậu được sử dụng để dự đoán lượng mưa trong tương lai và đánh giá tác động của XTNĐ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về mưa bão Nam Bộ

Kết quả nghiên cứu về mưa bão tại Nam Bộ có thể được ứng dụng trong việc xây dựng các kịch bản phòng chống thiên tai. Thông tin từ nghiên cứu giúp chính quyền địa phương và người dân có biện pháp ứng phó kịp thời. Nghiên cứu cũng cung cấp cơ sở dữ liệu cho các dự án phát triển bền vững trong khu vực.

4.1. Xây dựng kịch bản phòng chống thiên tai

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các kịch bản phòng chống thiên tai có thể được xây dựng để giảm thiểu thiệt hại do mưa bão. Các biện pháp này bao gồm cải thiện hệ thống cảnh báo sớm và nâng cao nhận thức cộng đồng.

4.2. Cơ sở dữ liệu cho phát triển bền vững

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các dự án phát triển bền vững. Thông tin này giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định đúng đắn trong việc quản lý tài nguyên và phát triển kinh tế.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về mưa khu vực Nam Bộ

Nghiên cứu về đặc điểm mưa khu vực Nam Bộ dưới ảnh hưởng của XTNĐ là rất cần thiết trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về mưa bão mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc ứng phó với thiên tai. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để cập nhật thông tin và cải thiện các phương pháp dự báo.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc cập nhật dữ liệu và cải thiện các mô hình dự báo. Điều này sẽ giúp nâng cao khả năng ứng phó với thiên tai trong khu vực.

5.2. Hướng đi mới trong nghiên cứu khí hậu

Hướng đi mới trong nghiên cứu khí hậu cần chú trọng đến việc kết hợp giữa nghiên cứu khoa học và thực tiễn. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong công tác phòng chống thiên tai và phát triển bền vững.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus đặc điểm mưa khu vực nam bộ khi có ảnh hưởng của xoáy thuận nhiệt đới

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Bão và áp thấp nhiệt đới (gọi chung là Xoáy thuận nhiệt đới- XTNĐ) là hiện tƣợng thiên tai nguy hiểm kèm theo đó là gió mạnh, mƣa lớn, sóng cao và nƣớc biển dâng. Năm 2016, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ban hành Quyết định số 2901/QĐ-BTNMT ngày 16/12/2016 về việc công bố kết quả cập nhật phân vùng bão, xác định nguy cơ bão, nƣớc dâng do bão và phân vùng gió cho các vùng ở sâu trong đất liền khi bão mạnh siêu bão đổ bộ. Trong đó nêu rõ, khu vực Nam Bộ nằm trong phân vùng VIII (Bình Thuận đến Cà Mau) bao gồm các tỉnh Nam Bộ và các tỉnh ven biển từ Bình Thuận đến Cà Mau-Kiên Giang; đã có 23 cơn bão, áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) ảnh hƣởng trong thời kỳ 1961-2014. Trung bình có dƣới 0,5 cơn/năm, ba tháng nhiều bão nhất là các tháng 10 - 11 - 12.

Lƣợng mƣa một ngày lớn nhất đã xảy ra 273 mm. Tổng lƣợng mƣa trung bình một đợt bão đã xảy ra 50 - 100 mm. Cấp gió bão mạnh nhất đã xảy ra cấp 10, giật cấp 12 – 13. Trong tƣơng lai, gió trong bão ở khu vực này có thể đạt cấp 11 - 12, giật trên cấp 13.

Mƣa một ngày lớn nhất có thể đạt từ 300 - 350 mm. Đối với các đảo ven bờ nhƣ Phú Quý, Côn Đảo nguy cơ cấp gió bão và gió giật trong bão mạnh nhất có thể cao hơn trong đất liền từ 1 - 2 cấp. Nam Bộ nằm trong vùng đặc trƣng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo, khí hậu hình thành trên hai mùa chủ yếu quanh năm là mùa khô và mùa mƣa. Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4.

Lƣợng mƣa mùa mƣa đóng góp trên 70 - 80% tổng lƣợng mƣa trong suốt cả năm. Trong nhiều nguyên nhân gây mƣa cho khu vực Nam Bộ thì mƣa do bão hoặc trong thời gian bão hoạt động (do hoàn lƣu bão kết hợp với các hoàn lƣu khác) cũng đóng góp đáng kể vào đặc điểm phân bố và hệ quả mƣa lớn gây ra cho khu vực Nam Bộ. Với những lý do trên, học viên đã lựa chọn thực hiện đề tài nghiên cứu “Đặc điểm mƣa khu vực Nam Bộ khi có ảnh hƣởng của xoáy thuận nhiệt đới” ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ BÃO, MƢA BÃOVÀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 1.

Đặc điểm hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hƣởng đến Việt Nam Hàng năm nƣớc ta thƣờng xuyên chịu tác động mạnh của thiên tai có liên quan đến Khí tƣợngThủy văn trong đó có bão và áp thấp nhiệt đới (gọi là XTNĐ). Theo thống kê, trong 10 năm từ 1997 đến 2006 thiên tai đã làm chết, mất tích gần 7500 ngƣời, thiệt hại ƣớc tính chiếm khoảng 1,5% GDP. Nhờ có sự nỗ lực rất lớn từ nhà nƣớc và nhân dân, hệ thống cơ sở hạ tầng để phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đã đƣợc xây dựng, hoàn thiện và vận hành tƣơng đối đồng bộ trên các vùng miền đã đem lại hiệu quả rất thiết thực trong việc phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Tuy vậy, trƣớc những tác động của biến đổi khí hậu, các thiên tai có nguồn gốc Khí tƣợng Thủy văn có thể diễn biến với quy mô và cƣờng độ phức tạp hơn trƣớc làm trầm trọng thêm mức độ ảnh hƣởng, gây thiệt hại về kinh tế xã hội, ảnh hƣởng đến an ninh quốc phòng và phát triển bền vững.

XTNĐ là hiện tƣợng thiên tai cực kỳ nguy hiểm, thƣờng gắn liền với gió mạnh, mƣa lớn, lũ lụt, sóng cao, nƣớc biển dâng nên gây ra thiệt hại to lớn về ngƣời và tài sản. Theo đánh giá của các tổ chức quản lý thiên tai trên thế giới, XTNĐ là loại thiên tai đƣợc xếp vào hàng thứ hai sau lũ lụt. Phân bố mƣa ở Nam Bộ trong các trƣờng hợp khác nhau khi bão đổ bộ hoặc ảnh hƣởng trực tiếp đến cũng lại rất khác nhau tùy thuộc vào khu vực đổ bộ, cấu trúc xoáy thuận nhiệt đới cũng nhƣ các điều kiện kết hợp với các hình thế thời tiết khác nhau. Theo kết quả nghiên cứu của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng năm 2016, trong tƣơng lai sẽ có nhiều cơn bão có cƣờng độ mạnh đổ bộ vào khu vực Nam Bộ do ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu.

Do vậy một nghiên cứu có tính hệ thống về ảnh hƣởng của bão đến khu vực Nam Bộ, đặc biệt là hệ quả mƣa lớn, gió mạnh là rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu có thể cung cấp thông tin quan trọng cho ngƣời dân, 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chính quyền địa phƣơng xây dựng các kịch bản, phƣơng án phòng chống khi có ảnh hƣởng của bão. Theo Nguyễn Đức Ngữ (2010), Bão, ATNĐ ảnh hƣởng đến Việt Nam là những cơn bão, ATNĐ có tác động làm thay đổi hoàn toàn hiện tƣợng thời tiết (gió, mây, mƣa) trên một khu vực hoặc nhiều khu vực thuộc lãnh thổ nƣớc ta. Căn cứ vào tốc độ gió đo đƣợc và hiện tƣợng thời tiết đặc trƣng chủ yếu là mƣa lớn để xác định mức độ ảnh hƣởng.

Có thể chia làm hai loại: ảnh hƣởng trực tiếp và ảnh hƣởng gián tiếp: Ảnh hưởng trực tiếp: Những cơn bão, ATNĐ ảnh hƣởng trực tiếp đến nƣớc ta là những cơn bão, ATNĐ gây gió mạnh từ cấp 6 trở lên cho một hay nhiều khu vực đất liền (bao gồm vùng ven biển) thuộc lãnh thổ nƣớc ta. Nhƣ vậy khái niệm ảnh hƣởng trực tiếp chƣa đề cập đến các khu vực đảo ở quá xa đất liền, các quần đảo Trƣờng Sa, Hoàng Sa thuộc chủ quyền nƣớc ta. Nhƣ vậy, bão, ATNĐ ảnh hƣởng trực tiếp đến nƣớc ta bao gồm: + Các cơn bão, ATNĐ đổ bộ vào đất liền. Bão, ATNĐ đổ bộ khi tâm bão (hay mắt bão), tâm ATNĐ đi vào đất liền hoặc các cơn bão khi đi vào vùng biển ven bờ suy yếu thành ATNĐ rồi đổ bộ vào đất liền gây gió mạnh từ cấp 6 trở lên.

Khu vực đổ bộ là khu vực mà tâm bão, ATNĐ đi qua. + Các cơn bão, ATNĐ tuy không đổ bộ vào đất liền nƣớc ta nhƣng gây gió mạnh từ cấp 6 trở lên ở một hay nhiều khu vực thuộc lãnh thổ nƣớc ta. Ảnh hưởng gián tiếp: Những cơn bão, ATNĐ ảnh hƣởng gián tiếp đến nƣớc ta là những cơn bão, ATNĐ chỉ gây gió mạnh dƣới cấp 6 nhƣng làm thay đổi thời tiết, đặc biệt gây mƣa diện rộng trên một hay nhiều khu vực thuộc lãnh thổ nƣớc ta. Nhƣ vậy, bão, ATNĐ ảnh hƣởng gián tiếp đến nƣớc ta bao gồm: + Những cơn bão, ATNĐ suy yếu thành vùng thấp trƣớc khi đổ bộ vào đất liền gây gió mạnh dƣới cấp 6 nhƣng gây mƣa diện rộng.

+ Những cơn bão, ATNĐ không đổ bộ vào nƣớc ta nhƣng đã gây mƣa diện rộng ở một hay nhiều khu vực thuộc lãnh thổ nƣớc ta. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Quyết định số 46/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai, XTNĐ đƣợc phân chia nhƣ sau: - Áp thấp nhiệt đới là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 6 đến cấp 7 và có thể có gió giật; - Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến cấp 15 gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão (Error! Reference source not found. Bảng cấp gió và cấp sóng (Theo Quyết định số 46/2014/QĐ-TTg ngày 15/8/2014) Độ cao sóng Cấp gió Tốc độ gió trung bình Mức độ nguy hại Bô-pho m/s km/h m 0 0-0.

2 1,6-3,3 6-11 0,2 - Không gây nguy hại. 3 3,4-5,4 12-19 0,6 - Cây nhỏ có lá bắt đầu lay động. 4 5,5-7,9 20-28 1,0 ảnh hƣởng đến lúa đang phơi màu 5 8,0-10,7 29-38 2,0 - Biển hơi động. Thuyền đánh cá bị chao nghiêng, phải cuốn bớt buồm.

- Cây cối rung chuyển. Khó đi 6 10,8-13,8 39-49 3,0 ngƣợc gió. Nguy hiểm đối với tàu, thuyền. - Gió làm gãy cành cây, tốc mái nhà gây thiệt hại về nhà cửa.

Không thể 8 17,2-20,7 62-74 5,5 đi ngƣợc gió. 9 20,8-24,4 75-88 7,0 - Biển động rất mạnh. Rất nguy hiểm đối với tàu, thuyền. - Làm đổ cây cối, nhà cửa, cột điện.

10 24,5-28,4 89-102 9,0 Gây thiệt hại rất nặng. 11 28,5-32,6 103-117 11,5 - Biển động dữ dội. Làm đắm tàu 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Độ cao sóng Cấp gió Tốc độ gió trung bình Mức độ nguy hại Bô-pho m/s km/h m biển. 12 32,7-36,9 118-133 13 37,0-41,4 134-149 - Sức phá hoại cực kỳ lớn.

14 41,5-46,1 150-166 14,0 - Sóng biển cực kỳ mạnh. Đánh đắm 15 46,2-50,9 167-183 tàu biển có trọng tải lớn. 16 51,0-56,0 184-201 17 56,1-61,2 202-220 Tố c đô ̣ gió ma ̣nh nhấ t vùng g ần trung tâm (tố c đô ̣ gió cƣ̣c đa ̣i ) đƣợc quy định khác nhau ở mỗi nƣớc. Ở Việt Nam, tố c đô ̣ gió ma ̣nh nhấ t đƣơ ̣c lấy trong 2 phút.

Quy chế báo bão , ATNĐ, lũ của Việt Nam dùng thuật ngữ "gió mạnh nhất" và "có thể có gió giật", đó là gió mạnh nhất khi quan trắc theo quy phạm quan trắc bề mặt. Bão, ATNĐ ảnh hƣởng đến Việt Nam có nguồn gốc từ biển Thái Bình Dƣơng hoặc phát sinh ngay trên Biển Đông. Hoạt động và ảnh hƣởng của bão và ATNĐ đến nƣớc ta tập trung chủ yếu vào các tháng 6 đến tháng 11. Thời kỳ nửa đầu mùa, quỹ đạo XTNĐ có hƣớng Tây Bắc, Bắc và Đông Bắc, và thƣờng đổ bộ vào Đông Nam Trung Quốc, Nhật Bản.

Thời kỳ sau quỹ đạo XTNĐ thiên hƣớng Tây về phía Việt Nam. Năm 2014, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tổng hợp các kết quả của những nghiên cứu đã thực hiện, đƣa ra tài liệu bƣớc đầu công bố “Phân vùng bão và xác định nguy cơ bão, nƣớc dâng do bão cho khu vực ven biển Việt Nam” (ban hành kèm theo Quyết định số 1857/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng). Theo đó khu vực ven biển Việt Nam đƣợc chia thành 5 vùng ảnh hƣởng của bão dựa trên các tiêu chí: Mùa bão, các tháng nhiều bão nhất trong Năm; tần số bão trong năm; tình hình mƣa do bão. Trong tạp chí Kinh tế & Môi trƣờng (Giấy phép xuất bản số 13/GP-XBĐS ngày 02/04/2009), GS.TSKH Nguyễn Đức Ngữ đã đăng bài báo có tên “Phân vùng ảnh hƣởng bão của Việt Nam”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đặc điểm mưa khu vực Nam Bộ dưới ảnh hưởng của xoáy thuận nhiệt đới" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà các xoáy thuận nhiệt đới tác động đến lượng mưa tại khu vực Nam Bộ. Bài viết phân tích các đặc điểm khí hậu, sự biến đổi của lượng mưa và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về hiện tượng thời tiết này. Những thông tin này không chỉ hữu ích cho các nhà nghiên cứu mà còn cho những ai quan tâm đến biến đổi khí hậu và quản lý tài nguyên nước.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các hiện tượng khí hậu liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá diễn biến năng lượng bão trên biển đông và khả năng dự báo", nơi cung cấp thông tin chi tiết về năng lượng bão và khả năng dự báo. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu ảnh hưởng của enso tới mưa gió mùa mùa hè trên lãnh thổ việt nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa hiện tượng ENSO và lượng mưa. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Luận văn thạc sĩ hus chu trình mưa ngày đêm và sự biến đổi của nó trên khu vực tây nguyên", để nắm bắt thêm thông tin về chu trình mưa và sự biến đổi của nó trong các khu vực khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các hiện tượng khí hậu tại Việt Nam.