Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trong việc chu chuyển dòng vốn của nền kinh tế Việt Nam. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng luôn là nghiệp vụ nền tảng, tạo ra nguồn thu nhập và lợi nhuận chủ yếu. Trước đây, các ngân hàng thương mại thường tập trung nguồn lực phục vụ đối tượng khách hàng doanh nghiệp. Tuy nhiên, cùng với tốc độ đô thị hóa và sự gia tăng thu nhập của người dân, nhu cầu tiếp cận vốn tín dụng để phục vụ đời sống sinh hoạt, mua sắm nhà ở, phương tiện đi lại, trang thiết bị gia đình, y tế và giáo dục ngày càng tăng cao. Hoạt động cho vay tiêu dùng từ đó trở thành mảng dịch vụ bán lẻ trọng điểm được nhiều ngân hàng thương mại hướng tới nhằm đa dạng hóa danh mục tài sản và phân tán rủi ro.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) được thành lập năm 2013 trên cơ sở hợp nhất giữa Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (WesternBank), sở hữu mạng lưới 116 điểm giao dịch tại các địa bàn trọng điểm trên cả nước. Chi nhánh Gia Định (thành lập ngày 04/10/2013 tại số 495–497 An Dương Vương, Phường 8, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh) là một đơn vị kinh doanh trực thuộc trong mạng lưới này. Dù ban lãnh đạo chi nhánh đã có những chủ trương phát triển mảng tín dụng tiêu dùng, hoạt động này trên thực tế vẫn đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn và chưa được nghiên cứu toàn diện tại đơn vị. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Lý Phượng Linh thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam chi nhánh Gia Định".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng và việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại PVcomBank chi nhánh Gia Định thông qua các chỉ tiêu doanh số cho vay, dư nợ và nợ quá hạn trong giai đoạn 2015 – 2017.
- Đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại PVcomBank chi nhánh Gia Định.
Để đạt được các mục tiêu trên, tác giả đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý thuyết nào được sử dụng cho hoạt động cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại?
- Thực trạng cho vay tại PVcomBank chi nhánh Gia Định giai đoạn 2015 – 2017 diễn ra như thế nào?
- Cần đề xuất những biện pháp và kiến nghị nào để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại PVcomBank chi nhánh Gia Định?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam – Chi nhánh Gia Định.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý thuyết, khóa luận tiếp cận khái niệm tín dụng tiêu dùng dựa trên công trình của Bùi Diệu Anh (2016) và Lý Hoàng Ánh – Lê Thị Mận (2013), xác định đây là hình thức ngân hàng tài trợ nguồn tài chính cho nhu cầu chi tiêu sinh hoạt của cá nhân và hộ gia đình (nhà ở, phương tiện, vật dụng sinh hoạt, giáo dục, y tế, du lịch) trước khi họ tích lũy đủ khả năng chi trả. Về lý luận mở rộng cho vay tiêu dùng, tác giả kế thừa quan điểm của Lê Quốc Thái (2014) và Vũ Văn Thực (2014), định nghĩa mở rộng cho vay tiêu dùng là quá trình gia tăng đồng thời cả về quy mô (doanh số, số lượng khách hàng, thị phần) và chất lượng tín dụng (giảm tỷ lệ nợ xấu, nâng cao hiệu quả sinh lời, kiểm soát tốt rủi ro).
Khóa luận phân loại cho vay tiêu dùng theo ba tiêu chí cơ bản: theo mục đích vay vốn (cho vay tiêu dùng cư trú và phi cư trú); theo phương thức hoàn trả (cho vay trả góp, phi trả góp, tuần hoàn); và theo nguồn gốc khoản nợ (cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp qua đơn vị bán lẻ). Để đánh giá chất lượng dịch vụ dưới góc độ định tính, tác giả viện dẫn mô hình 5 nhân tố chất lượng dịch vụ của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1991) gồm: Phương tiện hữu hình, Độ tin cậy, Tính đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự cảm thông; kết hợp thang đo SERVQUAL 7 thành phần của Hà Thạch (2012) tại hệ thống Agribank.
Về cơ sở pháp lý và quy chuẩn nghiệp vụ, tác giả sử dụng các văn bản quản lý nhà nước và nội bộ gồm:
- Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
- Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (quy định 5 nhóm nợ với tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể: Nhóm 1 là 0%, Nhóm 2 là 2%, Nhóm 3 là 25%, Nhóm 4 là 50%, Nhóm 5 là 100%).
- Thông tư 15/2010/TT-NHNN ngày 16/06/2010 của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
- Dữ liệu lịch sử tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC).
- Quyết định số 673/QĐ-PVB ngày 19/01/2017 ban hành Quy trình chung về cho vay có tài sản đảm bảo dành cho khách hàng cá nhân tại PVcomBank.
- Quyết định số 3376/2016/QT-PVB ngày 05/04/2016 về cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp siêu nhỏ tại PVcomBank.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối tài khoản của Phòng Khách hàng cá nhân tại PVcomBank chi nhánh Gia Định giai đoạn 2015 – 2017. Các phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích số liệu, phương pháp so sánh (tăng trưởng tuyệt đối và tương đối qua các năm), phương pháp đối chiếu tỷ trọng và phương pháp tổng hợp - diễn giải logic nhằm rút ra các nhận định khách quan về thực trạng hoạt động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết nền tảng về tín dụng tiêu dùng. Tác giả phân tích rõ các đặc điểm mang tính đặc thù của khoản vay tiêu dùng: mức lãi suất thường cao hơn cho vay sản xuất kinh doanh do chi phí quản lý món vay nhỏ lẻ lớn; quy trình thẩm định phụ thuộc nhiều vào mức độ tin cậy của thông tin thu nhập cá nhân; và yêu cầu về tài sản bảo đảm nhằm hạn chế rủi ro thu hồi nợ. Tác giả chỉ ra vai trò của cho vay tiêu dùng trên ba phương diện: hỗ trợ ngân hàng phân tán rủi ro tín dụng và tăng doanh thu bán chéo; thúc đẩy cầu nội địa, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế xã hội; và tạo điều kiện cho người dân nâng cao mức sống.
Tiếp đó, chương 1 xây dựng khung đánh giá việc mở rộng cho vay tiêu dùng qua hai nhóm tiêu chí:
- Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tổng doanh thu cho vay tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tương đối; tỷ trọng doanh thu cho vay tiêu dùng trên tổng doanh thu; quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ; cơ cấu dư nợ theo thời hạn và đối tượng; tỷ trọng nợ quá hạn và nợ xấu theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 15/2010/TT-NHNN; số lượng khách hàng tiếp cận vốn.
- Nhóm chỉ tiêu định tính: Mức độ phong phú và linh hoạt của danh mục sản phẩm tín dụng; mức độ nhận diện thương hiệu và uy tín của ngân hàng trên thị trường; mức độ thỏa mãn của khách hàng dựa trên chất lượng dịch vụ và quy trình tác nghiệp.
Cuối chương, tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng (khách quan: kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, môi trường xã hội, cạnh tranh; chủ quan: chính sách tín dụng, năng lực tài chính, công nghệ ngân hàng, trình độ cán bộ tín dụng) và tổng kết bài học kinh nghiệm từ hai ngân hàng thương mại cổ phần: kinh nghiệm triển khai các gói lãi suất ưu đãi phân khúc mua nhà/mua xe của Sacombank (lãi suất từ 6,99%/năm đến 7,8%/năm, hạn mức từ 900 đến 4.500 tỷ đồng) và kinh nghiệm đẩy mạnh bán lẻ tín chấp phục vụ cá nhân của VPBank (cho vay cá nhân chiếm tới 71% tổng thu nhập hoạt động năm 2017, lãi suất dao động từ 0,93% đến 3%/tháng).
Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam chi nhánh Gia Định
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành của PVcomBank và Chi nhánh Gia Định (mã số thuế 0101057919-029). Tác giả phân tích bức tranh kinh doanh tổng thể của chi nhánh giai đoạn 2015 – 2017:
- Nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục: từ 47,100 tỷ đồng (năm 2015) lên 64,550 tỷ đồng (năm 2016) và đạt 95,200 tỷ đồng (năm 2017). Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (75,70% năm 2015; 70,72% năm 2016; 73,29% năm 2017 với giá trị 69,770 tỷ đồng).
- Dư nợ tín dụng chung tăng từ 11,350 tỷ đồng (năm 2015) lên 25,460 tỷ đồng (năm 2016) và đạt 43,980 tỷ đồng (năm 2017). Phân khúc cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) tăng từ 2,345 tỷ đồng (2015) lên 8,875 tỷ đồng (2017), chiếm tỷ trọng xấp xỉ 20,18% tổng dư nợ.
- Hiệu quả hoạt động tài chính tăng trưởng rõ nét: Doanh thu hoạt động tăng từ 13,742 tỷ đồng (2015) lên 35,535 tỷ đồng (2017); lợi nhuận sau thuế tăng từ 1,756 tỷ đồng (2015) lên 9,000 tỷ đồng (2017); tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 11,03% lên 20,56%.
Đi sâu vào hoạt động cho vay tiêu dùng, chương 2 bóc tách các quy định tác nghiệp cụ thể tại PVcomBank Gia Định:
- Điều kiện đối với khách hàng: Khách hàng cá nhân quốc tịch Việt Nam từ 20 đến 65 tuổi tại thời điểm đáo hạn; người đồng vay vốn từ 25 đến 65 tuổi (tối đa 2 người đồng vay, có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân).
- Kiểm soát hệ số trả nợ trên thu nhập (DTI - Debt To Income): DTI không được vượt quá 70%, trong đó số tiền trả nợ hàng tháng bao gồm khoản vay hiện tại, các khoản vay tại tổ chức tín dụng khác và 5% hạn mức thẻ tín dụng.
- Lịch sử tín dụng: Không có nợ nhóm 2 tại thời điểm xét duyệt cấp tín dụng trên CIC; không phát sinh nợ từ nhóm 3 trở lên trong vòng 12 tháng gần nhất.
- Hạn mức và tỷ lệ tài trợ trên tài sản bảo đảm: Tối đa 1 tỷ đồng đối với tài sản bảo đảm là đất nông thôn; tối đa 3 tỷ đồng đối với các bất động sản khác (tỷ lệ cho vay tối đa 70% giá trị tài sản); đối với ô tô, mức cho vay tối đa 50% giá trị xe mới và 30% giá trị xe cũ.
- Thời hạn và lãi suất: Thời hạn vay từ 6 tháng đến 84 tháng; lãi suất phạt quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
- Cơ chế xác minh nguồn trả nợ: Chấp thuận 3 nguồn thu nhập chính: lương và phụ cấp (làm việc tối thiểu 12 tháng tại đơn vị hiện tại hoặc có 1 năm kinh nghiệm ngành tương đương và HĐLĐ còn tối thiểu 6 tháng); thu nhập từ hộ kinh doanh/doanh nghiệp cá nhân hoạt động liên tục từ 12 tháng; và nguồn thu nhập từ cho thuê tài sản/phương tiện có hợp đồng liên tục trên 12 tháng (còn hiệu lực ít nhất 6 tháng).
Từ phân tích số liệu thực tế, tác giả chỉ ra các mặt đạt được như quy mô dư nợ tăng nhanh, công tác quản trị rủi ro thông qua CIC chặt chẽ. Bên cạnh đó, tác giả nhận diện những hạn chế: danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng chưa thật sự đa dạng so với các ngân hàng đối thủ trên cùng địa bàn; mạng lưới phân phối chưa sâu rộng; thủ tục thẩm định hồ sơ thu nhập còn phức tạp khiến tốc độ giải ngân chưa đạt kỳ vọng của khách hàng.
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại chúng Việt Nam chi nhánh Gia Định
Dựa trên mục tiêu định hướng phát triển bán lẻ của PVcomBank đến năm 2020, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể cho chi nhánh:
- Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cho vay: Rà soát quy trình, chuẩn hóa việc chấm điểm tín dụng nội bộ và kiểm tra thực địa tài sản bảo đảm.
- Xây dựng chiến lược marketing ngân hàng: Tăng cường quảng bá thương hiệu PVcomBank, truyền thông thông điệp "Ngân hàng không khoảng cách" trên các kênh trực tiếp và kỹ thuật số.
- Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, chuẩn hóa tác phong giao dịch của chuyên viên khách hàng cá nhân.
- Mở rộng mạng lưới kênh phân phối cho vay: Tăng cường liên kết với các đại lý bán lẻ ô tô, doanh nghiệp phân phối thiết bị gia dụng và chủ đầu tư bất động sản để triển khai các gói vay liên kết.
- Đào tạo chuyên sâu cho cán bộ ngân hàng: Bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định dòng tiền cá nhân, kỹ năng giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế rủi ro đạo đức.
Đồng thời, khóa luận nêu các nhóm kiến nghị bổ trợ:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Duy trì trần tín dụng và chính sách lãi suất hợp lý, hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng CIC.
- Đối với Chính phủ và cơ quan hữu quan: Hoàn thiện hành lang pháp lý bảo vệ quyền thu hồi tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng, cải cách thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Đối với Hội sở PVcomBank: Đẩy mạnh phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng mới và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản trị tự động hóa.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu kinh doanh thực tế tại PVcomBank chi nhánh Gia Định trong giai đoạn 2015 – 2017 thông qua các bảng thống kê sau:
| Chỉ tiêu huy động vốn |
2015 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
2016 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
2017 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
| Tiền gửi không kỳ hạn |
11,450 |
24,30% |
18,900 |
29,28% |
25,430 |
26,71% |
| Tiền gửi có kỳ hạn |
35,650 |
75,70% |
45,650 |
70,72% |
69,770 |
73,29% |
| Tổng nguồn vốn huy động |
47,100 |
100,00% |
64,550 |
100,00% |
95,200 |
100,00% |
Nguồn: Phòng Khách hàng cá nhân PVcomBank chi nhánh Gia Định
Về cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng tại chi nhánh:
| Phân khúc dư nợ cho vay |
2015 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
2016 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
2017 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
| Khách hàng cá nhân (KHCN) |
2,345 |
20,66% |
5,500 |
21,60% |
8,875 |
20,18% |
| Doanh nghiệp vừa và nhỏ |
5,875 |
51,76% |
13,660 |
53,65% |
19,543 |
44,43% |
| Doanh nghiệp lớn |
3,130 |
27,58% |
6,300 |
24,75% |
15,562 |
35,39% |
| Tổng dư nợ |
11,350 |
100,00% |
25,460 |
100,00% |
43,980 |
100,00% |
Nguồn: Phòng Khách hàng cá nhân PVcomBank chi nhánh Gia Định
Kết quả tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh tổng hợp:
| Chỉ tiêu tài chính |
2015 (Tỷ đồng) |
2016 (Tỷ đồng) |
2017 (Tỷ đồng) |
| Doanh thu hoạt động |
13,742 |
22,113 |
35,535 |
| Chi phí hoạt động |
12,704 |
19,159 |
29,815 |
| Hoàn nhập dự phòng rủi ro tín dụng |
437 |
688 |
910 |
| Lợi nhuận trước thuế |
1,475 |
3,622 |
8,498 |
| Lợi nhuận sau thuế |
1,756 |
4,853 |
9,000 |
| Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu |
11,03% |
17,46% |
20,56% |
Nguồn: Phòng Khách hàng cá nhân PVcomBank chi nhánh Gia Định
Đóng góp của khóa luận:
- So với các nghiên cứu trước đây được tác giả lược khảo (như luận văn của Trần Văn Tuyền năm 2016 về BIDV chi nhánh Tây Ninh; Lê Quốc Thái về BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng; hay nghiên cứu của Trần Mai Vũ năm 2013 tại Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3 trong giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế 2008–2013), đề tài của tác giả Lý Phượng Linh đã giải quyết khoảng trống thực tiễn tại một ngân hàng thương mại cổ phần có lịch sử tái cơ cấu sau sáp nhập (PVcomBank) trong giai đoạn thị trường hồi phục rõ nét (2015 – 2017).
- Khóa luận hệ thống hóa chi tiết các quy định nghiệp vụ thực tế của PVcomBank (cơ chế khống chế tỷ lệ DTI dưới 70%, yêu cầu không có nợ xấu trên CIC, tỷ lệ cho vay trên giá trị TSBĐ theo từng loại tài sản), cung cấp góc nhìn cụ thể về cách thức một chi nhánh ngân hàng vận hành mảng tín dụng tiêu dùng có bảo đảm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu của đề tài dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017, chưa phản ánh được các biến động chính sách tín dụng và thị trường tiêu dùng trong các giai đoạn tiếp theo.
- Dữ liệu nghiên cứu mang tính cục bộ tại một chi nhánh đơn lẻ (Chi nhánh Gia Định), chưa thực hiện đối sánh số liệu chéo với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống PVcomBank trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Việc đánh giá các chỉ tiêu định tính (mức độ hài lòng của khách hàng, uy tín thương hiệu) chủ yếu dựa trên quan sát và báo cáo định tính nội bộ, chưa xây dựng được bảng hỏi khảo sát thực nghiệm trên mẫu khách hàng cụ thể theo phương pháp định lượng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng giai đoạn thu thập dữ liệu sau năm 2017 để theo dõi chu kỳ phát triển tín dụng bán lẻ của đơn vị.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống các chi nhánh PVcomBank khu vực phía Nam.
- Thiết kế bảng hỏi khảo sát khách hàng cá nhân dựa trên thang đo SERVQUAL chuẩn hóa, sử dụng các phần mềm thống kê (như SPSS) để phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy nhằm đo lường chính xác các yếu tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng làm tài liệu tham khảo về cấu trúc bài nghiên cứu thực trạng tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên quản lý rủi ro và thẩm định tại các tổ chức tín dụng khi tìm hiểu về phương pháp thiết lập chỉ tiêu DTI, cơ chế xác thực nguồn thu nhập cá nhân từ lương, kinh doanh tự do và cho thuê tài sản.
- Những nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống quy định cấp tín dụng nội bộ của PVcomBank (hạn mức, tỷ lệ cho vay trên tài sản bảo đảm là ô tô và bất động sản) và phương pháp tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng tuyệt đối, tương đối của dư nợ tín dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ nợ trên thu nhập (DTI - Debt To Income) tại PVcomBank được khống chế ở mức bao nhiêu và tính toán như thế nào?
Theo quy định nội bộ của PVcomBank được trích dẫn trong khóa luận, hệ số DTI của khách hàng và người đồng vay vốn không được vượt quá 70%. Công thức xác định: DTI = (Số tiền phải trả hàng tháng / Tổng thu nhập hàng tháng) x 100%. Trong đó, số tiền phải trả hàng tháng bao gồm nghĩa vụ nợ của khoản vay đang xin cấp, các khoản vay hiện hữu tại PVcomBank và các tổ chức tín dụng khác, cộng thêm 5% hạn mức thẻ tín dụng (nếu có).
2. Hạn mức và tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm (LTV) đối với vay tiêu dùng tại PVcomBank chi nhánh Gia Định được quy định ra sao?
Mức cho vay tối đa là 1 tỷ đồng đối với tài sản bảo đảm là đất ở nông thôn; tối đa 3 tỷ đồng đối với các loại bất động sản khác. Về tỷ lệ cho vay trên giá trị định giá: tối đa không quá 70% đối với bất động sản; đối với ô tô mới tỷ lệ cho vay tối đa là 50% và ô tô cũ là 30% giá trị tài sản bảo đảm.
3. Khách hàng cá nhân cần đáp ứng điều kiện lịch sử tín dụng như thế nào trên hệ thống CIC để được vay tiêu dùng?
Khách hàng không được có nợ cần chú ý (nhóm 2) tại thời điểm xem xét cấp tín dụng (nếu có ghi nhận trên CIC, đơn vị phải yêu cầu bổ sung chứng từ đã tất toán khoản trả chậm trước khi trình phê duyệt). Đồng thời, khách hàng không phát sinh nợ từ nhóm 3 trở lên trong vòng 12 tháng gần nhất tính đến thời điểm thẩm định.
4. Khóa luận đã phân tích bài học kinh nghiệm từ những ngân hàng nào và rút ra điểm gì?
Tác giả nghiên cứu bài học từ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) về chiến lược lãi suất cạnh tranh (từ 6,99%/năm đến 7,8%/năm) gắn với các gói hạn mức tài trợ lớn cho vay mua nhà và ô tô; đồng thời nghiên cứu Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) về định hướng đẩy mạnh tín dụng bán lẻ tín chấp phục vụ khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh (chiếm 71% tổng thu nhập hoạt động năm 2017).
5. Kết quả tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại PVcomBank Gia Định giai đoạn 2015 – 2017 đạt mức nào?
Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh tăng từ 2,345 tỷ đồng vào cuối năm 2015 lên 5,500 tỷ đồng vào cuối năm 2016 và đạt 8,875 tỷ đồng vào cuối năm 2017 (tăng 6,530 tỷ đồng so với năm 2015, duy trì tỷ trọng quanh mức 20,18% - 21,60% tổng dư nợ của chi nhánh).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Phượng Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng và phân tích chi tiết thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại PVcomBank chi nhánh Gia Định trong giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua hệ thống số liệu thứ cấp nội bộ, công trình đã làm rõ bức tranh tăng trưởng về quy mô huy động vốn, dư nợ bán lẻ cũng như các chuẩn mực thẩm định tín dụng cá nhân của ngân hàng. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát mục tiêu phát triển dịch vụ bán lẻ đến năm 2020, tạo nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho việc nghiên cứu và thực hành tín dụng tiêu dùng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần.