BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI ĐOÀN THỊ THỦY HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI BAN ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN 36.25 LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI ĐOÀN THỊ THỦY HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI BAN ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN 36.25 Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ ĐÌNH HIỂN HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, chƣa đƣợc công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các số liệu, nội dung đƣợc trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.
Tác giả luận văn Đoàn Thị Thủy LỜI CẢM ƠN Đƣợc sự phân công của Khoa sau đại Trƣờng Đại Học Lao Động - Xã Hội và sự đồng ý của thầy giáo hƣớng dẫn TS. Vũ Đình Hiển tôi đã thực hiện đề tài “Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Ban điều hành dự án 36.25” Để hoàn thiện luận văn này, Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã tận tính hƣớng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trƣờng Đại Học Lao Động - Xã Hội. Xin chân thành cảm ơn thầy giáo hƣớng dẫn TS. Vũ Đình Hiển đã tận tình, chu đáo hƣớng dẫn tôi luận văn này.
Xin cảm ơn ban lãnh đạo nói chung và các phòng ban nói riêng tại Ban điều hành dự án 36.25 đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thiện luận văn này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài này một cách tốt nhất nhƣng do thời gian, điều kiện nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận đƣợc sự góp ý của quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn của tôi đƣợc hoàn thiện hơn. Hà Nội, Ngày……tháng……năm 2017 Học viên Đoàn Thị Thủy i MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
iv DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU “ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI BAN ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN 36. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Nội dung chi tiết. 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. Tổng quan về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp. Khái niệm về kế toán quản trị chi phí sản xuất .2 Đặc điểm cơ bản của kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
Vai trò của kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp. Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hƣởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. Nội dung của kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp15 2. Đặc điểm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Phân loại chi phí theo yêu cầu của kế toán quản trị trong doanh nghiệp .3 Xây dựng định mức trong xây lắp. Lập dự toán chi phí xây dựng. Xác định chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. Xây dựng trung tâm chi phí sản xuất.
Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp. Phân tích chênh lệch chi phí. Phân tích mối quan hệ giữa Chi phí - Khối lƣợng - Lợi nhuận (C-V-P). Mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI BAN ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN 36. Đặc điểm SXKD và tổ chức quản lý của Ban điều hành dự án 36. Quá trình hình thành và phát triển của Ban điều hành dự án 36. Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ của Ban điều hành dự án.
Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Ban điều hành dự án. Đặc điểm công tác kế toán tại Ban điều hành dự án 36. Tổ chức bộ máy kế toán. Chế độ kế toán áp dụng tại Ban điều hành dự án.
Hình thức kế toán, phần mềm kế toán áp dụng tại Ban điều hành dự án.3 Thực trạng quản trị chi phí sản xuất tại Ban điều hành dự án 36. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh. Thực trạng công tác xây dựng định mức chi phí tại Ban điều hành dự án. Thực trạng công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại Ban điều hành dự án.
Phƣơng pháp xác định chi phí. Xác định trung tâm chi phí tại Ban điều hành dự án 36. Phân tích biến động chi phí sản xuất. Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Ban điều hành dự án 36.
Ứng dụng phân tích mối quan hệ giữa Chi phí - Khối lƣợng - Lợi nhuận cho quá trình ra quyết định. Nhận xét về thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Ban điều hành dự án 36. 76 iii CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI BAN ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN 36. Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Ban điều hành dự án 36.
Sự cần thiết hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Ban điều hành dự án 36. Yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Ban điều hành dự án 36. Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Ban điều hành dự án 36. Điều kiện cơ bản thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Ban điều hành dự án 36.
90 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 92 iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT KTQTCP Kế toán quản trị chi phí SXKD Sản xuất kinh doanh TSCĐ Tài sản cố định XDCB Xây dựng cơ bản CPSXC Chi phí sản cuất chung CPNC Chi phí nhân công CPNVL Chi phí nguyên vật liệu v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Sơ đồ 2. Đồ thị minh hoạ biến phí .2: Đồ thị minh họa định phí .3: Đồ thị minh họa chi phí hỗn hợp. Quy trình vận động của chứng từ .1: Quy trình công nghệ sản xuất ở Ban điều hành dự án 36.2: Sơ đồ bộ máy quản lý tại Ban điều hành dự án 36.3: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Ban điều hành dự án 36.4: Quy trình ghi sổ chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ.
60 1 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU “ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI BAN ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN 36. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Một vài thập niên gần đây, nền kinh tế nƣớc ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt là sau khi nƣớc ta hội nhập thành công vào WTO (tổ chức thƣơng mại quốc tế) thì những cơ hội phát triển kinh tế ngày càng mở rộng. Nguồn vốn nƣớc ngoài đầu tƣ vào nƣớc ta cũng tăng rõ rệt.
Do đó cơ sở hạ tầng và các công trình xây dựng cũng ngày càng đƣợc đầu tƣ nhiều. Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, hàng năm tổng kinh phí ngân sách chi cho lĩnh vực này chiếm tới 80% vốn đầu tƣ cả nƣớc… Sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những sản phẩm có giá trị công trình lớn, có thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn là những công trình có tính thẩm mỹ cao thể hiện phong cách, lối sống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về mặt văn hóa xã hội của một quốc gia. Tuy nhiên, việc cạnh tranh trong ngành này lại không kém phần gay gắt. Trong cơ chế quản lý xây dựng cơ bản hiện nay, các công trình có giá trị lớn phải tiến hành đấu thầu.
Vì vậy, để có thể đƣa ra giá dự thầu hợp lý nhất, đem lại khả năng trúng thầu cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Để thực hiện đƣợc thì các doanh nghiệp phải kiểm soát đƣợc những thông tin về chi phí cũng nhƣ giá thành, xem chi phí đó đƣợc hình thành nhƣ thế nào? ở đâu? Từ đó đề ra biện pháp quản lý vốn, tránh lãng phí, thất thoát, tiết kiệm đến mức thấp nhất chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó, những thông tin này còn là cơ sở, là tiền đề để doanh nghiệp xác định kết quả hoạt động kinh doanh, làm lành 2 mạnh hóa các quan hệ kinh tế tài chính góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tƣ của doanh nghiệp. Vì vậy, quản trị chi phí sản xuất là một phần cơ bản, không thể thiếu của công tác hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp, lại càng có ý nghĩa hơn đối với các doanh nghiệp xây lắp nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung.
Ở Việt Nam, kế toán quản trị còn khá mới mẻ, các doanh nghiệp mới chỉ có hệ thống kế toán tài chính hoàn chỉnh, còn hệ thống kế toán quản trị phục vụ cho công tác quản lý và ra quyết định hầu nhƣ chƣa có. Đồng thời, việc triển khai ứng dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp vào hoạt động quản lý chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Hơn nữa, về mặt luật pháp, Nhà nƣớc ta mới chỉ ban hành những văn bản pháp quy, chế độ hƣớng dẫn về hệ thống kế toán tài chính áp dụng bắt buộc cho các doanh nghiệp, còn kế toán quản trị mới chỉ đƣợc đề cập và vận dụng không bắt buộc đối với các doanh nghiệp trong thời gian gần đây.