mở đầu, kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP Chƣơng 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH NHÂN LỰC CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ Y TẾ MEDITRONIC Chƣơng 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠCH ĐỊNH NHÂN LỰC CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ Y TẾ MEDITRONIC ĐẾN NĂM 2020 7 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Bản chất của hoạch định nhân lực 1. Khái niệm nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là một trong những vấn đề cốt lõi của sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội ở mỗi quốc gia. Đặc biệt trong thời đại ngày nay, đối với các nƣớc đang phát triển, giải quyết vấn đề này đang là yêu cầu đƣợc đặt ra hết sức bức xúc, vì nó vừa mang tính thời sự, vừa mang tính chiến lƣợc xuyên suốt quá trình phát triển kinh tế – xã hội của mỗi nƣớc.
Nhân lực/Nguồn nhân lực (Human Resource): Nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực trong mỗi con ngƣời. Nó bao gồm cả thể lực và trí lực. Nó thể hiện ra bên ngoài bởi khả năng làm việc. Nó bao gồm cả sức khỏe (chiều cao, cân nặng, độ lớn, sức bền của lực.), trình độ (kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm), tâm lý, ý thức, mức độ cố gắng, sức sáng tạo, lòng đam mê.
Nguồn lực trong mỗi con ngƣời có thể nói là không có giới hạn. Bởi những nhân tố tƣởng chừng nhƣ có hạn nhƣ sức khỏe, thể lực của con ngƣời, đặt trong những tình huống nhất định nào đó nó lại vƣợt xa hơn cái tƣởng chừng là giới hạn đã có. Sức khỏe của con ngƣời bị ảnh hƣởng/đƣợc điều khiển bởi tâm lý và ý thức. Trong khi những diễn biến về tâm lý và ý thức lại bị ảnh hƣởng bởi môi trƣờng bên ngoài.
Trong những nhân tố thể hiện NNL của con ngƣời thì sức sáng tạo đƣợc coi là nhân tố tiềm năng lớn nhất. Nhân tố này phần lớn cũng lệ thuộc vào trình độ mỗi ngƣời hiện hữu. Tuy nhiên, nó cũng phần lớn lệ thuộc vào môi trƣờng. Một ngƣời có trình độ cao nhƣng nếu không có môi trƣờng và điều kiện thuận lợi để nảy sinh các ý tƣởng thì sức sáng tạo của họ bị hạn 8 chế.
Nhƣ vậy có thể khẳng định, nhân lực là NNL trong mỗi con ngƣời, trong đó có cả nguồn lực hiện hữu và nguồn lực tiềm năng. NNL của tổ chức là nguồn lực của toàn bộ cán bộ, công nhân viên lao động trong tổ chức đó đặt trong mối quan hệ phối kết hợp các nguồn lực riêng của mỗi ngƣời, sự bổ trợ những khác biệt trong nguồn lực của mỗi cá nhân thành nguồn lực của tổ chức. Sức mạnh của tập thể lao động vận dụng vào việc đạt đƣợc những mục tiêu chung của tổ chức, trên cơ sở đó đạt đƣợc những mục tiêu riêng của mỗi thành viên [4, tr. Khái niệm "nguồn nhân lực" (Human Resoures) đƣợc hiểu nhƣ khái niệm "nguồn lực con ngƣời".
Khi đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ điều hành, thực thi chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và những ngƣời ngoài độ tuổi lao động có tham gia lao động - hay còn đƣợc gọi là nguồn lao động. Bộ phận của nguồn lao động gồm toàn bộ những ngƣời từ độ tuổi lao động trở lên có khả năng và nhu cầu lao động đƣợc gọi là lực lƣợng lao động. Nhƣ vậy, xem xét dƣới các góc độ khác nhau có thể có những khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực nhƣng những khái niệm này đều thống nhất nội dung cơ bản: nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. Con ngƣời với tƣ cách là yếu tố cấu thành lực lƣợng sản xuất giữ vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển không thể chỉ đƣợc xem xét đơn thuần ở góc độ số lƣợng hay chất lƣợng mà là sự tổng hợp của cả số lƣợng và chất lƣợng; không chỉ là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động mà là các thế hệ con ngƣời với những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội.
Vì vậy, có thể định nghĩa: Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm 9 chất đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội. Khái niệm hoạch định nhân lực Hoạch định nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho tổ chức có đủ nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao [4, tr. Hoạch định nhân lực có thể tiếp cận với các mức thời hạn khác nhau: - Hoạch định dài hạn: Còn gọi là hoạch định chiến lƣợc nhân lực hay hoạch định theo xu hƣớng lâu dài, là xác định nhu cầu nhân lực trên 5 năm (ví dụ nhƣ các tổ chức có qui mô lớn, đặc thù; kế hoạch NNL của các trƣờng đại học, bệnh viện…). - Hoạch định trung hạn: Là hoạch định nhân lực gắn liền với một sự biến động mà chúng ta có thể tiên đoán đƣợc xu hƣớng xảy ra trong khoảng thời gian từ trên 1 năm đến dƣới 5 năm (ví dụ nhƣ kế hoạch sản phẩm theo đơn đặt hàng, dự án công trình giao thông, xây dựng, cầu đƣờng, sự biến động của kinh tế, chính trị…).
- Hoạch định ngắn hạn: Là hoạch định nhân lực gắn liền với những thay đổi có thể tiên đoán đƣợc một cách hợp lý thƣờng xảy ra trong khoảng thời gian dƣới một năm (ví dụ nhƣ Tết Nguyên Đán, Trung Thu, mùa thu hoạch nguyên liệu nhƣ rau quả, lƣơng thực, thực phẩm…) 1. Vai trò của hoạch định nhân lực - Công tác hoạch định nhân lực giúp tổ chức thấy đƣợc nhu cầu NNL phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đảm bảo sắp xếp đúng ngƣời 10 đúng việc vào đúng thời điểm cần thiết, giúp tổ chức luôn sẵn sàng có đủ nhân lực phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, linh hoạt ứng phó với mọi thay đổi trên thị trƣờng. - Hoạch định nhân lực còn có tác dụng gắn bó NNL và tổ chức lại với nhau. Kết quả của hoạch định nhân lực sẽ là một tài liệu cho nhà quản trị cũng nhƣ mọi cán bộ công nhân viên của tổ chức hiểu rõ về các chính sách nhân lực, mối liên hệ, sự gắn bó giữa mục tiêu của mỗi thành viên cũng nhƣ mục tiêu tổng thể của tổ chức.
- Hoạch định nhân lực giúp tổ chức luôn ở trong trạng thái chủ động, gắn kết các hoạt động quản trị nhân lực lại với nhau: liên kết giữa tuyển dụng, đào tạo, trả lƣơng… Từ đó làm cho hoạt động quản trị nhân lực đạt đến mục đích cuối cùng, làm cho mọi ngƣời lao động tham gia tích cực hứng thú với công việc của mình, đoàn kết gắn bó với mục đích chung, tăng năng suất và hiệu quả lao động. - Hoạch định nhân lực cho phép dự tính đƣợc hiệu quả kinh tế của việc đầu tƣ vào NNL. Gắn với một nội dung hoạch định là một chính sách trong tƣơng lai, tƣơng ứng với việc đã tăng thêm hoặc giảm đi một khoản chi phí và đồng thời với việc thêm hay giảm đi một phần lợi nhuận. Hoạch định nhân lực phải so sánh cái lợi với chi phí bỏ ra cho mỗi chính sách cần có.
Dựa trên hiệu quả kinh tế cuối cùng mà quyết định chiến lƣợc nhân sự cho tƣơng lai [4, tr. - Cụ thể, hoạch định nhân lực giúp cho tổ chức chủ động thấy đƣợc các khó khăn và tìm biện pháp khắc phục; xác định rõ khoảng cách giữa tình trạng hiện tại và định hƣớng tƣơng lai của tổ chức; tăng cƣờng sự tham gia của những ngƣời quản lý trực tiếp vào quá trình hoạch định chiến lƣợc; nhận rõ các hạn chế và cơ hội của NNL trong tổ chức. 11 - Hoạch định nguồn nhân lực giữ vai trò trung tâm trong quản trị nguồn nhân lực, có ảnh hƣởng lớn tới hiệu quả công việc của doanh nghiệp. Vì vậy, hoạch định nguồn nhân lực hiệu quả góp phần tạo nên sự thành công của doanh nghiệp.
- Hoạch định nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp chủ động thấy trƣớc những biến động nhân sự, thực trạng về nguồn nhân sự, từ đó có những điều chỉnh phù hợp. Chúng ta sẽ biết đƣợc: doanh nghiệp cần những nhân viên nhƣ thế nào? Khi nào doanh nghiệp cần họ? Họ cần phải có những kỹ năng nhƣ thế nào? Doanh nghiệp đã có sẵn những ngƣời thích hợp chƣa? Hoạch định nguồn nhân lực chính là cơ sở cho các hoạt động tuyển dụng, đào tạo, phát triển và duy trì nguồn nhân lực. - Hoạch định nguồn nhân lực ảnh hƣởng lớn tới hiệu quả công việc của doanh nghiệp: Để thực hiện các chiến lƣợc kinh doanh, sản xuất, doanh nghiệp phải có nguồn nhân lực với kiến thức, kỹ năng cần thiết. Hoạch định nguồn nhân lực tốt sẽ giúp doanh nghiệp có đƣợc đội ngũ nhân sự phù hợp.
Khi không có hoạch định nguồn nhân lực hay hoạch định nguồn nhân lực không hiệu quả, doanh nghiệp sẽ không thể đánh giá đƣợc đội ngũ nhân sự của mình. Điều này ảnh hƣởng lớn tới kết quả công việc chung của cả doanh nghiệp. - Kết quả hoạch định nhân lực sẽ là thông tin giúp ích cho quá trình ra quyết định nói chung của nhà quản trị. Nội dung hoạch định nhân lực 1.
Phân tích mục tiêu phát triển doanh nghiệp - Nhu cầu nhân lực do yêu cầu sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào chiến lƣợc của công ty và chính sách của công ty. Mỗi loại sản phẩm và dịch vụ mà tổ 12 chức sẽ sản xuất kinh doanh và đƣa ra thị trƣờng sẽ yêu cầu số lƣợng, chất lƣợng, trình độ lao động, kết cấu nghề nghiệp và trình độ lành nghề, kỹ năng lao động của nguồn nhân lực rất khác nhau. Do đó, công tác hoạch định nhân lực cần xem xét thật kỹ mức độ phức tạp của sản phẩm để xác định loại lao động với cơ cấu trình độ lành nghề phù hợp. - Các mục tiêu chiến lƣợc của doanh nghiệp việc dự báo về bán hàng và sản xuất sản phẩm… sẽ ảnh hƣởng tới nhu cầu tƣơng lai của nó.