Tổng quan nghiên cứu

Trên bình diện tài chính công quốc gia, các khoản thu từ phí và lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước luôn đóng vai trò thiết yếu nhằm bù đắp chi phí cung ứng dịch vụ công và tái đầu tư cơ sở hạ tầng, hàng năm đóng góp trên 30.000 tỷ đồng, tương đương tỷ trọng từ 3% đến 5% tổng thu ngân sách nhà nước. Tại thành phố Thái Nguyên, đô thị loại I giữ vị trí trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và giáo dục của vùng trung du miền núi phía Bắc với diện tích tự nhiên 170,7 km2 cùng quy mô dân số 306.842 người (mật độ dân số đạt 1.797,1 người/km2), nguồn thu từ phí và lệ phí chiếm vị trí đặc biệt nổi bật với tỷ trọng chiếm khoảng 8% đến 9% tổng thu ngân sách địa phương.

Tuy nhiên, trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý theo Luật Phí và lệ phí năm 2015 thay thế cho Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001, công tác quản lý thu tại địa phương đã bộc lộ nhiều thách thức: công tác lập dự toán chưa sát thực tiễn, danh mục thu còn phân tán, sự phối hợp giữa cơ quan thuế và các đơn vị được ủy nhiệm thu chưa đồng bộ, cùng với đó là nguy cơ thất thu tại các đơn vị sự nghiệp có thu. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Đinh Thị Phương Loan dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hữu Tri tập trung nghiên cứu toàn diện hoạt động quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016. Nghiên cứu hướng tới mục tiêu đánh giá đúng thực trạng, xác định các nhân tố ảnh hưởng và kiến nghị hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công, phấn đấu duy trì tỷ lệ hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách hàng năm trên 105% và tối ưu hóa nguồn thu 960 tỷ đồng của thành phố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tài chính công hiện đại kết hợp với lý thuyết quản lý công mới để định hình khung phân tích cho hoạt động quản lý thu phí và lệ phí:

  • Lý thuyết hàng hóa công cộng và tài chính công: Phân tích bản chất của phí và lệ phí như những công cụ tài chính mang tính hoàn trả trực tiếp nhằm bù đắp chi phí và phục vụ quản lý hành chính, khác biệt hoàn toàn với thuế mang tính không hoàn trả trực tiếp. Cơ chế thu phí bảo đảm nguyên tắc đối giá: đối tượng hưởng lợi từ dịch vụ công cộng phải đóng góp tương xứng, qua đó nâng cao ý thức sử dụng tiết kiệm tài nguyên công.
  • Lý thuyết quản lý công mới: Nhấn mạnh việc nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính, phân cấp quản lý tài chính, trao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập và chuyển đổi các khoản phí sang cơ chế giá dịch vụ khi có sự tham gia của các thành phần kinh tế.

Ba khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: Phí là khoản tiền tổ chức, cá nhân phải trả nhằm bù đắp chi phí cung ứng dịch vụ công; Lệ phí là khoản tiền ấn định nộp khi được phục vụ công việc quản lý nhà nước; Quản lý thu phí, lệ phí là chu trình khép kín gồm bốn giai đoạn: lập dự toán, tổ chức thực hiện thu nộp, quyết toán nguồn thu và thanh tra, kiểm tra giám sát. Nguyên tắc xác định mức thu được tiếp cận trên cơ sở bù đắp chi phí gắn liền với tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương, khi thu nhập bình quân đầu người của thành phố Thái Nguyên tăng mạnh từ 37 triệu đồng năm 2011 lên 80 triệu đồng năm 2016.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, luận văn kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ năm 2014 đến năm 2016:

  • Dữ liệu thứ cấp: Kế thừa từ các báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước của UBND thành phố Thái Nguyên, Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên và Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố qua 3 năm liên tiếp.
  • Dữ liệu sơ cấp và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên của Taro Yamane để xác định cỡ mẫu đại diện tại 15 phường, xã khảo sát điểm (được phân tổ thành 3 khu vực: khu vực trung tâm, khu vực phía nam và khu vực phía tây) trong tổng số 27 đơn vị hành chính của thành phố.
    • Nhóm người nộp: Khảo sát 60 doanh nghiệp mới thành lập (trên tổng thể 150 doanh nghiệp, sai số tiêu chuẩn 10%, trung bình 4 doanh nghiệp mỗi phường) và 200 hộ gia đình (trên tổng thể 12.400 hộ, sai số tiêu chuẩn 7%, trung bình 13 hộ mỗi phường).
    • Nhóm người thu: Khảo sát 105 cán bộ chuyên trách thuộc 215 cơ quan, đơn vị có thu trên địa bàn với sai số 7%, bao gồm 34 cán bộ UBND xã, phường; 15 cán bộ Ban quản lý chợ; 20 cán bộ trường mầm non; 30 cán bộ trường trung học cơ sở và 6 cán bộ thuộc các phòng ban chuyên môn như Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Môi trường đô thị.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê và phương pháp thống kê kinh tế so sánh số tuyệt đối, số tương đối. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động nguồn thu, đo lường mức độ hoàn thành dự toán và phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng từ trình độ cán bộ đến sự hài lòng của người dân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 đưa ra những phát hiện then chốt sau:

  • Thứ nhất, cơ cấu số thu có sự thiên lệch lớn khi lệ phí trước bạ giữ vai trò tuyệt đối trong tổng nguồn thu. Năm 2014, dự toán thu lệ phí trước bạ được phê chuẩn là 95.000 triệu đồng trên tổng dự toán 100.000 triệu đồng, chiếm tới 95% tổng số thu phí, lệ phí toàn thành phố, trong khi nhóm phí và lệ phí khác chỉ chiếm vỏn vẹn 5.000 triệu đồng (5%). Sang năm 2015, kết quả thực hiện lệ phí trước bạ tăng 14,28% so với năm 2014, tiếp tục đóng vai trò là nguồn lực chủ lực.
  • Thứ hai, công tác lập dự toán đối với nhóm phí và lệ phí khác thiếu tính ổn định và chưa bám sát nguồn thu tiềm năng. Số dự toán nhóm này năm 2015 giảm 16,67% so với năm 2014, nhưng sang năm 2016 lại tăng vọt 20% so với năm 2015. Sự dao động bất thường này phản ánh khâu dự toán tại các đơn vị cơ sở còn lúng túng, nặng tính hình thức.
  • Thứ ba, tỷ trọng thu phí và lệ phí tại thành phố Thái Nguyên luôn duy trì ở mức cao từ 8% đến 9% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, gấp đôi mức bình quân chung của cả nước (3% đến 5%), đóng góp trực tiếp vào mục tiêu hoàn thành mốc thu ngân sách 960 tỷ đồng của thành phố năm 2016.
  • Thứ tư, hiệu quả quản trị và chuyển đổi công nghệ tại 215 đơn vị thu chưa đồng đều. Khảo sát 105 cán bộ và 260 đối tượng nộp cho thấy tỷ lệ áp dụng biên lai điện tử và kê khai thu nộp qua mạng tại khối trường học (50 đơn vị khảo sát) và UBND cấp xã còn thấp, dưới 30%, dẫn đến tình trạng đối chiếu số thu bị chậm trễ và nguy cơ nợ đọng kéo dài.

Thảo luận kết quả

Thực trạng lệ phí trước bạ chiếm trên 90% cơ cấu thu bắt nguồn từ sự bùng nổ của thị trường bất động sản và sự gia tăng nhanh chóng về phương tiện cơ giới cá nhân tại một đô thị có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh. Tuy nhiên, sự phụ thuộc quá lớn này tiềm ẩn rủi ro hụt thu ngân sách nghiêm trọng khi thị trường bất động sản đóng băng hoặc chính sách thuế phương tiện thay đổi. Các dữ liệu về biến động thu có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ tròn phản ánh tỷ trọng thành phần và biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng dự toán so với thực hiện qua từng năm tại các báo cáo của Chi cục Thuế.

Việc dự toán nhóm phí, lệ phí khác biến động thất thường (giảm 16,67% rồi lại tăng 20%) phản ánh nhược điểm của quy trình lập dự toán 7 bước kết hợp từ dưới lên và từ trên xuống. Nhiều cán bộ lập dự toán tại cấp xã và đơn vị sự nghiệp chưa được đào tạo bài bản về kỹ thuật phân tích số liệu tài chính. Khi so sánh với nghiên cứu tại tỉnh Vĩnh Phúc và thành phố Đà Nẵng, thành phố Thái Nguyên cũng đối mặt với thách thức chung: việc kiểm soát nguồn kinh phí trích để lại tại các đơn vị sự nghiệp chưa chặt chẽ, dễ dẫn đến hiện tượng chi sai mục đích hoặc sử dụng nguồn thu không đúng chế độ tài chính quy định.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu phí và lệ phí tại thành phố Thái Nguyên:

  • Đổi mới toàn diện công tác lập dự toán thu ngân sách: Áp dụng phương pháp phân tích chuỗi thời gian kết hợp điều tra cơ sở dữ liệu đối tượng nộp tại 27 phường, xã; đặt mục tiêu giảm thiểu sai số giữa dự toán và thực hiện xuống dưới mức 5%; thời gian triển khai vào quý III hàng năm; chủ thể thực hiện là Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp với Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên.
  • Đẩy mạnh hiện đại hóa công tác thu nộp và số hóa chứng từ: Triển khai 100% biên lai điện tử và kết nối cổng thanh toán trực tuyến liên thông với hệ thống Kho bạc Nhà nước cho 215 đơn vị có thu trên địa bàn; hướng tới mục tiêu rút ngắn 50% thời gian làm thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp; lộ trình hoàn thành trong 12 tháng; chủ thể thực hiện là Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước thành phố Thái Nguyên.
  • Chuẩn hóa công tác quyết toán và quản lý nguồn thu để lại: Ban hành quy chế định mức trích để lại rõ ràng cho các trường học, trạm y tế, ban quản lý chợ; bảo đảm 100% đơn vị gửi báo cáo quyết toán đúng thời hạn từ 40 đến 60 ngày sau khi kết thúc năm tài chính; chủ thể thực hiện là UBND thành phố Thái Nguyên và các phòng chuyên môn.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên đề và xử lý vi phạm: Thực hiện thanh tra định kỳ và kiểm tra chọn mẫu tối thiểu 20% tổng số đơn vị thu mỗi năm; kiên quyết thu hồi 100% các khoản phí, lệ phí thu sai hoặc nợ đọng, đồng thời chấm dứt hiện tượng lạm thu phí vệ sinh, phí chợ; chủ thể thực hiện là Đoàn kiểm tra liên ngành thành phố Thái Nguyên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao và là nguồn tài liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ, công chức ngành tài chính và thuế: Chuyên viên tại các Chi cục Thuế, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, thị xã, thành phố có thể tham khảo quy trình 7 bước lập dự toán chuẩn mực và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả thu trên một cán bộ để áp dụng vào thực tiễn quản lý địa phương.
  • Lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp công lập và ban quản lý chợ: Thủ trưởng các trường mầm non, trung học cơ sở, trung tâm y tế nắm vững nguyên tắc trích lập, sử dụng kinh phí để lại và quy trình lập báo cáo quyết toán đúng quy định pháp luật tài chính.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế: Tiếp cận bộ khung phương pháp luận hoàn chỉnh, mô hình khảo sát thực nghiệm với 105 mẫu cán bộ và 260 mẫu người nộp theo công thức chọn mẫu Taro Yamane chuẩn xác.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và HĐND các cấp: Cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn để thẩm định, ban hành các mức thu phí, lệ phí phù hợp với khả năng chi trả của nhân dân trong điều kiện GDP bình quân đạt 80 triệu đồng/người.

Câu hỏi thường gặp

Lệ phí trước bạ chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng số thu phí, lệ phí tại thành phố Thái Nguyên? Lệ phí trước bạ luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 90% đến 95% tổng số thu phí và lệ phí của thành phố Thái Nguyên, đạt mức dự toán 95.000 triệu đồng trên tổng số 100.000 triệu đồng năm 2014 và tăng trưởng 14,28% vào năm 2015 nhờ sự phát triển sôi động của thị trường nhà đất và giao dịch phương tiện giao thông.

Luật Phí và lệ phí năm 2015 đã điều chỉnh nguyên tắc xác định mức thu phí như thế nào so với Pháp lệnh năm 2001? Theo quy định mới, mức thu phí phải cơ bản bù đắp chi phí cung ứng dịch vụ công, bảo đảm công khai, minh bạch và có tính đến chính sách an sinh xã hội. Đồng thời, các khoản phí mang tính chất dịch vụ kinh doanh như học phí, viện phí được từng bước chuyển sang cơ chế giá thị trường.

Khâu lập dự toán thu phí, lệ phí của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 bộc lộ hạn chế lớn nhất nào? Hạn chế lớn nhất là tính thụ động khi lập dự toán theo số kiểm tra áp đặt từ cấp trên. Minh chứng là dự toán nhóm phí và lệ phí khác năm 2015 giảm 16,67% nhưng năm 2016 lại tăng vọt 20%, tạo khoảng cách lớn giữa số kế hoạch và khả năng thu thực tế của địa phương.

Cỡ mẫu khảo sát trong luận văn được thiết kế như thế nào để bảo đảm độ tin cậy? Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu Taro Yamane với sai số từ 7% đến 10%, tiến hành điều tra 105 cán bộ chuyên trách tại 215 đơn vị thu cùng 60 doanh nghiệp mới và 200 hộ gia đình, phân bổ đều tại 15 phường, xã đại diện cho cả 3 vùng không gian của thành phố.

Các đơn vị sự nghiệp có thu cần làm gì để quản lý tốt nguồn phí được trích để lại? Đơn vị phải lập dự toán thu chi minh bạch, hạch toán đầy đủ vào hệ thống sổ sách kế toán, sử dụng nguồn tiền đúng mục đích đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ công và nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan tài chính đúng hạn trong vòng 40 đến 60 ngày sau năm báo cáo.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo tinh thần đổi mới của Luật Phí và lệ phí năm 2015.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giai đoạn 2014 - 2016 tại thành phố Thái Nguyên, khẳng định vai trò nguồn thu phí, lệ phí khi đóng góp từ 8% đến 9% tổng thu ngân sách 960 tỷ đồng của địa phương.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn về việc dự toán biến động thất thường từ -16,67% đến +20% và sự phụ thuộc quá lớn vào lệ phí trước bạ (chiếm tới 95%).
  • Khảo sát thực chứng 365 phiếu điều tra tại 15 phường, xã, phản ánh toàn diện thực trạng từ khâu dự toán, thu nộp, quyết toán đến thanh tra kiểm tra.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình hiện đại hóa số hóa 100% biên lai điện tử và kiểm tra định kỳ 20% đơn vị thu hàng năm.

Các giải pháp đề xuất cần được triển khai đồng bộ trong giai đoạn 2018 - 2020 nhằm hoàn thiện bộ máy quản trị tài chính công địa phương. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý nguồn thu ngân sách tại các đô thị đang phát triển.