Tổng quan nghiên cứu

Tổng công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC Corp) trải qua quá trình phát triển mạnh mẽ từ doanh nghiệp trực thuộc Bộ Xây dựng năm 1990 với quy mô tổng tài sản ban đầu đạt 8,2 tỷ đồng vào năm 1993, vươn lên thành một tập đoàn kinh tế tư nhân quy mô lớn với vốn điều lệ đạt 3.149,43 tỷ đồng tính đến tháng 6 năm 2019 và quản lý khối tổng tài sản trên 7.000 tỷ đồng. Bước ngoặt thoái 49,65% vốn nhà nước tương ứng với 118,26 triệu cổ phần vào cuối năm 2017 đã đặt doanh nghiệp trước yêu cầu cấp thiết phải nâng cao năng lực quản trị cạnh tranh. Trong bối cảnh triển khai đồng loạt nhiều dự án khu đô thị và bất động sản nghỉ dưỡng quy mô lớn như Khu đô thị sinh thái Đại Phước gần 500 ha hay Nam Vĩnh Yên 446,92 ha, công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính hệ thống.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết sự thiếu đồng bộ giữa chiến lược dài hạn và kế hoạch tác nghiệp hàng năm, khắc phục tình trạng phân tán nguồn lực và giảm thiểu độ lệch trong thực thi dự toán. Mục tiêu cụ thể của luận văn hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị kế hoạch trong doanh nghiệp đầu tư xây dựng, phân tích toàn diện thực trạng công tác lập kế hoạch tại công ty mẹ và các công ty con giai đoạn 2015-2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ sinh thái quản trị của DIC Corp trên địa bàn cả nước, bao quát kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để nâng cao năng suất sử dụng vốn, cải thiện tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu và nâng điểm đánh giá chất lượng lập kế hoạch từ mức trung bình 3,50/5,0 lên mức mục tiêu trên 4,20/5,0 trong chu kỳ chiến lược tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng thuyết chức năng quản trị kinh điển của Harold Koontz năm 1992, trong đó xác định lập kế hoạch là chức năng khởi đầu mang tính quyết định trong 5 chức năng quản lý chính yếu gồm: lập kế hoạch, tổ chức, nhân sự, lãnh đạo và kiểm tra. Kế hoạch đóng vai trò chiếc cầu nối bắc qua khoảng trống giữa hiện tại và tương lai mong muốn của tổ chức.

Song song đó, nghiên cứu tích hợp chu trình quản lý chất lượng và hoạch định liên tục PDCA của William Edwards Deming năm 1950 (Plan - Do - Check - Act), nhấn mạnh mối quan hệ hữu cơ không thể tách rời giữa khâu lập kế hoạch và khâu kiểm soát nhằm duy trì sự ổn định của hệ thống. Mô hình quản trị chiến lược tổng thể 9 bước cũng được áp dụng nhằm kết nối các phân tích môi trường vĩ mô với việc phân bổ nguồn lực.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  • Kế hoạch sản xuất kinh doanh: Hệ thống các mục tiêu, chương trình hành động và phương án sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn có cùng nguồn lực dự kiến trong kỳ.
  • Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh: Tiến trình lựa chọn phương án hành động tối ưu cho tổng thể doanh nghiệp và từng bộ phận để ứng phó với tính bất định của thị trường.
  • Kế hoạch chiến lược: Bản định hướng dài hạn từ 5 năm trở lên nhằm xác lập tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu tăng trưởng cốt lõi.
  • Kế hoạch tác nghiệp: Bản cụ thể hóa kế hoạch chiến lược thành các chỉ tiêu chi tiết theo năm, quý, tháng gắn liền với từng công trình, dự án và bộ phận thực thi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán giai đoạn 2017-2019, các nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, tài liệu lưu trữ nội bộ của Ban Kế hoạch Phát triển Dự án và số liệu thống kê ngành bất động sản xây dựng. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên gia quản trị cấp cao kết hợp khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 55 cán bộ quản trị và chuyên viên trực tiếp tham gia chu trình lập kế hoạch tại Tổng công ty mẹ, 8 đơn vị thành viên liên kết và các ban quản lý dự án trọng điểm. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng để đảm bảo 100% đối tượng khảo sát đều nắm vững chuyên môn nghiệp vụ và có kinh nghiệm thực tế về hoạt động điều hành dự án.

Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 tương ứng mức rất yếu/không tác động đến 5 tương ứng mức rất tốt/tác động rất mạnh). Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh và tổng hợp logic được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa các nhận định định tính về quy trình quản trị, đồng thời giúp đối chiếu trực tiếp giữa năng lực lập kế hoạch với kết quả thực hiện các chỉ tiêu tài chính trong mốc thời gian 2015-2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng bằng thang đo định lượng cho thấy công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại đơn vị chỉ đạt mức đánh giá trung bình chung là 3,50/5,0 điểm. Những điểm sáng nổi bật tập trung ở sự chỉ đạo quyết liệt từ Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc với điểm số 3,84/5,0, cùng tính tương thích của cấu trúc tổ chức đạt 3,80/5,0 điểm. Tuy nhiên, khâu tổ chức lập kế hoạch cụ thể tại công ty mẹ chỉ ghi nhận mức điểm 3,42/5,0.

Nghiên cứu chỉ ra sự chênh lệch lớn về năng lực quản trị giữa công ty mẹ và hệ thống công ty con, ban quản lý dự án. Kế hoạch tác nghiệp tại các công trường thường xuyên rơi vào tình trạng bị động, khiến tỷ lệ sai lệch dự toán và khối lượng phải điều chỉnh giữa kỳ dao động trong khoảng 20% đến 30% so với kế hoạch ban đầu.

Về các yếu tố khách quan tác động, môi trường kinh tế vĩ mô và mức độ cạnh tranh gay gắt trong ngành xây dựng được chấm điểm tác động cao nhất ở mức 4,58/5,0; tính phức tạp đặc thù của chuỗi giá trị bất động sản đạt 4,22/5,0; yếu tố biến động chính sách và pháp luật đầu tư xây dựng đạt 4,20/5,0; trong khi biến động thị trường chung đạt mức 3,88/5,0 điểm.

Về các yếu tố nội tại chủ quan, mục tiêu chiến lược và uy tín thương hiệu dẫn đầu mức độ chi phối với điểm số 4,54/5,0; năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự làm kế hoạch giữ vị trí thứ hai với 4,34/5,0; năng lực tài chính đạt 4,28/5,0; chất lượng điều hành của ban điều hành đạt 4,14/5,0 và mức độ quan tâm của Hội đồng quản trị đạt 4,12/5,0 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại xuất phát từ việc chuyển đổi mô hình sở hữu sau khi thoái 100% vốn nhà nước vào cuối năm 2017. Doanh nghiệp phải mở rộng địa bàn đầu tư trên quy mô toàn quốc nhưng chưa kịp chuẩn hóa quy trình phân cấp và chia sẻ thông tin. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại các dự án đô thị lớn như Nam Vĩnh Yên hay Đại Phước gặp nhiều rào cản pháp lý kéo dài, trực tiếp làm đảo lộn tiến độ dòng tiền và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các doanh nghiệp xây lắp độc lập, mô hình tập đoàn đầu tư xây dựng tích hợp mẹ - con có tính phức tạp vượt trội do phải đồng bộ hóa từ khâu khảo sát đầu tư, cấp vốn, sản xuất vật liệu đến thi công và phân phối sản phẩm.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan mức độ tác động giữa 5 nhân tố khách quan và 5 nhân tố chủ quan, kết hợp bảng ma trận so sánh điểm số Likert giữa các khối phòng ban nhằm làm nổi bật các điểm nghẽn giao tiếp nội bộ cần tháo gỡ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng lập kế hoạch giai đoạn 2020-2025:

  • Kiện toàn cơ cấu tổ chức và cơ chế phân quyền: Thành lập Tổ kiểm soát và điều phối kế hoạch chuyên trách trực thuộc Ban Kế hoạch Phát triển Dự án ngay trong quý 2 năm 2021; phân định rõ ranh giới trách nhiệm giữa Ban Kinh tế Xây dựng, Ban Tài chính và các Ban Quản lý dự án nhằm nâng chỉ số phối hợp liên phòng ban đạt trên 85%.
  • Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch theo chuẩn thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC): Ban hành sổ tay quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh 6 bước khép kín từ đánh giá môi trường đến kiểm tra sau thực hiện; hoàn thành áp dụng đồng bộ quy trình mới cho 100% công ty con và đơn vị trực thuộc trước quý 4 năm 2021.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân sự kế hoạch: Tổ chức định kỳ 4 chương trình đào tạo chuyên sâu mỗi năm về dự báo tài chính, kỹ thuật phân tích rủi ro và quản trị tiến độ dự án; hướng tới mục tiêu 100% cán bộ làm công tác kế hoạch đạt chuẩn năng lực nghiệp vụ vào năm 2022.
  • Siết chặt kỷ cương kiểm soát và quản trị sai lệch thực địa: Thiết lập chu kỳ rà soát kế hoạch tác nghiệp định kỳ hàng tháng thay vì định kỳ 6 tháng như trước đây; áp dụng chế độ báo cáo cảnh báo sớm để kiểm soát mức độ sai lệch chi phí và tiến độ dưới ngưỡng 5% trong suốt giai đoạn 2023-2025.
  • Đẩy mạnh số hóa và ứng dụng công nghệ quản trị hiện đại: Triển khai hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) chuyên biệt cho ngành xây dựng và tích hợp chỉ số KPI đo lường hiệu suất trong giai đoạn 2021-2023, giúp rút ngắn 30% thời gian tổng hợp số liệu kế hoạch toàn tập đoàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và Hội đồng quản trị các tập đoàn kinh tế: Cung cấp khung phương pháp luận toàn diện để hoạch định chiến lược dài hạn 5-10 năm, tái cấu trúc mô hình quản trị công ty mẹ - con và phân bổ dòng vốn hiệu quả sau cổ phần hóa.
  • Giám đốc dự án và cán bộ phòng Kế hoạch tại các doanh nghiệp xây dựng: Học hỏi kỹ thuật lập kế hoạch tác nghiệp công trình, phương pháp dự trù máy móc vật tư và cách thức phối hợp đa ban ngành để hạn chế phát sinh chi phí ngoài dự toán.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị kinh doanh: Sử dụng nguồn tư liệu thực chứng phong phú, bảng hỏi Likert chuẩn hóa và phương pháp luận phân tích thực trạng quản trị tại một tổng công ty niêm yết quy mô lớn.
  • Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp và kiểm toán nội bộ: Vận dụng mô hình chu kỳ hoạch định - kiểm soát Deming và khung đánh giá nhân tố ảnh hưởng để thẩm định mức độ hiệu quả của quy trình tác nghiệp trong các dự án đầu tư phức hợp.

Câu hỏi thường gặp

  • Công tác lập kế hoạch tại doanh nghiệp đầu tư xây dựng có điểm gì khác biệt so với doanh nghiệp sản xuất thông thường? Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài nhiều năm, địa bàn phân tán và chịu tác động lớn từ thủ tục đền bù giải phóng mặt bằng cùng điều kiện thời tiết. Do đó, kế hoạch phải kết hợp chặt chẽ giữa tính chiến lược dài hạn của chủ đầu tư và tính tác nghiệp linh hoạt của nhà thầu thi công trên từng hạng mục cụ thể.

  • Ứng dụng thẻ điểm cân bằng (BSC) mang lại lợi ích cụ thể nào cho công tác kế hoạch? Công cụ BSC giúp chuyển hóa tầm nhìn chiến lược giai đoạn 2020-2025 thành các mục tiêu cụ thể trên 4 khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển. Phương pháp này khắc phục nhược điểm chỉ chú trọng vào các chỉ tiêu tài chính ngắn hạn, tạo lập sự phát triển bền vững cho toàn bộ hệ thống doanh nghiệp.

  • Vì sao năng lực cán bộ lập kế hoạch lại được đánh giá là nhân tố chủ quan có tác động mạnh thứ hai? Khảo sát thực tế chấm điểm năng lực nhân sự đạt mức tác động 4,34/5,0 vì cán bộ kế hoạch là chủ thể thu thập dữ liệu, phân tích biến động thị trường và xây dựng định mức chi phí. Khi trình độ chuyên môn hoặc khả năng bao quát thực tế còn hạn chế, các dự báo sẽ mất tính khả thi và dẫn đến việc phải điều chỉnh kế hoạch liên tục.

  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi trong luận văn được thực hiện như thế nào để đảm bảo tính tin cậy? Tác giả đã phát phiếu khảo sát đến 55 cán bộ quản lý và chuyên viên trực tiếp phụ trách kế hoạch thuộc Tổng công ty mẹ và các đơn vị thành viên, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ chuẩn hóa. Kết quả khảo sát được tổng hợp bằng phương pháp thống kê mô tả, sau đó đối chiếu chéo với số liệu báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2017-2019.

  • Kế hoạch chuyển đổi số trong công tác quản trị kế hoạch cần ưu tiên giải pháp nào trước tiên? Ưu tiên hàng đầu là chuẩn hóa cơ sở dữ liệu định mức kinh tế kỹ thuật và triển khai phần mềm quản lý tiến độ dự án tập trung trong giai đoạn 2021-2022. Khi hệ thống dữ liệu được làm sạch và đồng bộ, doanh nghiệp mới tiến hành tích hợp toàn diện vào hệ thống ERP chung của toàn tập đoàn để đạt hiệu quả cao nhất.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh đặc thù cho mô hình tập đoàn đầu tư xây dựng đa ngành sau cổ phần hóa.
  • Đánh giá thực chứng toàn diện chất lượng lập kế hoạch giai đoạn 2015-2019 thông qua mẫu khảo sát 55 cán bộ chủ chốt, xác lập điểm chất lượng trung bình đạt 3,50/5,0.
  • Xác định rõ mức độ tác động của các nhóm yếu tố khách quan hàng đầu như kinh tế vĩ mô (4,58/5,0) và các yếu tố chủ quan trọng yếu như chiến lược thương hiệu (4,54/5,0), năng lực nhân sự (4,34/5,0).
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc bộ máy, ứng dụng mô hình BSC, đào tạo nhân sự, tăng cường kiểm soát thực địa đến số hóa quy trình quản trị.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trong việc nâng cao hiệu quả điều hành giai đoạn 2020-2025.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi các đơn vị cần khẩn trương kiện toàn bộ máy chuyên trách trong năm 2021, đẩy mạnh đào tạo chuyên môn và số hóa hệ thống dữ liệu trong các năm 2022-2023 nhằm đảm bảo hoàn thành thắng lợi các mục tiêu phát triển đến năm 2025 và tầm nhìn 2030. Các nhà quản trị và chuyên gia học thuật quan tâm có thể khai thác sâu hơn khung phân tích và thang đo của đề tài để ứng dụng linh hoạt vào thực tiễn quản trị tại tổ chức của mình.