Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông và công nghệ thông tin Việt Nam đang bước vào giai đoạn cạnh tranh khốc liệt với hơn 120 triệu thuê bao di động toàn quốc và tốc độ tăng trưởng dịch vụ băng rộng cố định đạt trên 15% mỗi năm. Tại thành phố Hải Phòng, đô thị loại 1 với quy mô dân số hơn 2 triệu người và tốc độ đô thị hóa nhanh, nhu cầu sử dụng dịch vụ số chất lượng cao ngày càng bùng nổ. Trong bối cảnh đó, VNPT Hải Phòng, đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 633/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007, đang chịu áp lực cạnh tranh to lớn từ các nhà mạng lớn như Viettel, MobiFone và FPT Telecom.

Vấn đề then chốt là VNPT Hải Phòng trong thời gian dài chỉ vận hành dựa trên các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn từng năm, thiếu một bản hoạch định chiến lược dài hạn và toàn diện. Điều này khiến doanh nghiệp lúng túng trước sự thay đổi nhanh chóng của thị trường và công nghệ mới. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, phân tích thực trạng năng lực nội tại và môi trường kinh doanh giai đoạn 2014 - 2017, từ đó xây dựng bản hoạch định chiến lược kinh doanh nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh cho VNPT Hải Phòng giai đoạn 2018 - 2020, tầm nhìn 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin của VNPT Hải Phòng cùng các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn 15 quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực tại 9 trung tâm trực thuộc, hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu từ 12% đến 15%/năm và khẳng định vị thế dẫn đầu trong kỷ nguyên chuyển đổi số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên các lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển. Trước hết là quan điểm của Alfred Chandler (1962), James Brian Quinn (1980) và Gerry Johnson cùng Kevan Scholes (1999), xác định chiến lược là mô thức định hướng dài hạn, tích hợp các nguồn lực nhằm tạo dựng lợi thế cạnh tranh và thỏa mãn nhu cầu thị trường trong môi trường biến động. Tiếp theo là lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và quan điểm kinh tế học về quy luật cạnh tranh, tập trung vào ba hướng định vị: dẫn đầu về chi phí, tạo sự khác biệt và chiến lược tập trung.

Mô hình nghiên cứu vận dụng quy trình quản trị chiến lược gồm 5 bước tiêu chuẩn: xác định sứ mệnh mục tiêu, phân tích môi trường bên ngoài, phân tích môi trường nội bộ, lựa chọn chiến lược thông qua ma trận SWOT, và thực thi kiểm soát chiến lược. Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi bao gồm: chiến lược kinh doanh, năng lực cạnh tranh, chuỗi giá trị doanh nghiệp và hệ sinh thái giải pháp viễn thông - công nghệ thông tin.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khung thời gian từ năm 2014 đến năm 2017. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hơn 50 báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh thường niên của Tập đoàn VNPT, VNPT Hải Phòng và số liệu thống kê từ Cục Viễn thông. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu N = 280 đối tượng, bao gồm 180 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại Hải Phòng cùng 100 cán bộ nhân viên đang công tác tại các đơn vị trực thuộc.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng tại 7 quận nội thành và 8 huyện ngoại thành nhằm đảm bảo tính đại diện cao về mặt địa bàn. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính kết hợp phân tích định lượng và so sánh đối chuẩn với các case study điển hình như Viettel, Lenovo và TH True Milk. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đánh giá khách quan, đo lường chính xác các chỉ số tài chính, thị phần và làm rõ nhận thức thực tế của khách hàng về chất lượng dịch vụ của VNPT Hải Phòng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu phân tích hoạt động của VNPT Hải Phòng giai đoạn 2014 - 2017 và chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về thị phần và áp lực cạnh tranh, VNPT Hải Phòng từng giữ vị thế độc tôn lịch sử với mạng lưới phủ khắp và tiên phong triển khai 3G từ năm 2009, nhưng đã để mất thị phần di động đáng kể vào tay Viettel. Đối thủ Viettel chiếm tới hơn 45% thị phần di động toàn quốc nhờ chiến lược phổ cập hóa dịch vụ tại khu vực nông thôn từ năm 2005. Tốc độ tăng trưởng thuê bao VinaPhone tại Hải Phòng giai đoạn này chỉ đạt bình quân 8,5%/năm, thấp hơn 3,5% so với mục tiêu đề ra.

Thứ hai, về cơ cấu doanh thu, dịch vụ viễn thông truyền thống như thoại và tin nhắn sụt giảm khoảng 14% mỗi năm do sự xuất hiện của các ứng dụng mạng xã hội. Ngược lại, dịch vụ internet cáp quang FiberVNN và truyền hình MyTV tăng trưởng mạnh mẽ từ 18% đến 22%/năm, đóng góp hơn 35% tổng doanh thu dịch vụ viễn thông của đơn vị.

Thứ ba, về phát triển dịch vụ công nghệ thông tin, VNPT Hải Phòng đã triển khai thành công Mạng truyền số liệu chuyên dùng cho cơ quan Đảng, chính quyền và phủ sóng các phần mềm chuyên ngành như VnEdu, HIS, IVAN, CA tới hơn 60% trường học và cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Thứ tư, về tổ chức bộ máy, mô hình tái cấu trúc tách bạch giữa khối kinh doanh và 6 trung tâm viễn thông kỹ thuật từ năm 2015 đã nâng cao tính chuyên nghiệp. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động có trình độ công nghệ cao phục vụ mảng giải pháp phần mềm mới chỉ chiếm khoảng 32% tổng số lao động toàn đơn vị.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của sự suy giảm thị phần di động là do VNPT Hải Phòng chậm đổi mới phương thức xúc tiến thương mại và chưa chủ động phân khúc thị trường khách hàng trẻ. So sánh với bài học từ Viettel khi đầu tư mở rộng sang 13 thị trường quốc tế đạt doanh thu 1,211 tỷ USD năm 2014, hay bài học từ Lenovo với 17,7% thị phần máy tính toàn cầu nhờ không ngừng nghiên cứu phát triển, có thể thấy việc chậm đổi mới tư duy kinh doanh sẽ làm suy giảm lợi thế cạnh tranh nghiêm trọng.

Dữ liệu nghiên cứu được tổng hợp rõ nét qua bảng phân tích ma trận SWOT gồm 4 nhóm yếu tố: 10 điểm mạnh về hạ tầng mạng cáp quang GPON, 7 điểm yếu về nhân lực bán hàng, 8 cơ hội từ quá trình xây dựng thành phố thông minh tại Hải Phòng và 6 thách thức về cạnh tranh giá cước. Các dữ liệu này được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ trọng thị phần giữa 3 nhà mạng lớn và biểu đồ cột biểu diễn biến động doanh thu dịch vụ viễn thông giai đoạn 2014 - 2017. Kết quả cho thấy VNPT Hải Phòng bắt buộc phải chuyển đổi mô hình từ nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đơn thuần sang nhà cung cấp dịch vụ số toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh cho VNPT Hải Phòng giai đoạn 2018 - 2020 và tầm nhìn 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm:

Thứ nhất, đẩy mạnh đầu tư hiện đại hóa hạ tầng công nghệ. Ban Giám đốc và Phòng Kỹ thuật Đầu tư cần hoàn thiện quang hóa 100% mạng băng rộng GPON, nâng cấp mở rộng vùng phủ sóng mạng di động 4G-LTE đạt 98% dân số thành phố Hải Phòng và chuẩn bị cơ sở thử nghiệm công nghệ 5G. Timeline thực hiện hoàn thành trước quý 4 năm 2020, đưa tốc độ truy cập internet trung bình đạt trên 45 Mbps.

Thứ hai, phát triển sản phẩm tích hợp và hệ sinh thái giải pháp số. Trung tâm Kinh doanh VNPT Hải Phòng cùng Trung tâm Công nghệ thông tin cần thiết kế các gói cước đóng gói đa dịch vụ gồm FiberVNN, MyTV và Data 4G với mức giá ưu đãi tiết kiệm 20% so với sử dụng đơn lẻ. Đồng thời, đơn vị tập trung triển khai sâu rộng các bộ giải pháp y tế số HIS, giáo dục số VnEdu và hóa đơn điện tử cho 100% doanh nghiệp trên địa bàn, mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu mảng công nghệ thông tin tăng trưởng trên 25%/năm trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ ba, tái cấu trúc kênh phân phối và số hóa công tác chăm sóc khách hàng. Khối Kinh doanh phối hợp chuẩn hóa mạng lưới hơn 500 điểm bán lẻ và đại lý ủy quyền trên toàn bộ 15 quận huyện. Đơn vị cần ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý quan hệ khách hàng nhằm rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại kỹ thuật xuống dưới 2 giờ, giảm 40% thời gian chờ đợi so với giai đoạn 2014 - 2017.

Thứ tư, đổi mới công tác quản trị nhân sự và áp dụng chỉ số KPI. Phòng Nhân sự Tổng hợp cần xây dựng lộ trình đào tạo chuyên môn định kỳ cho 100% nhân viên kinh doanh và kỹ thuật, gắn kết quả đánh giá KPI trực tiếp với cơ chế tiền lương và khen thưởng, thực hiện xuyên suốt từ năm 2018 đến năm 2020 nhằm tối ưu hóa năng suất lao động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và đội ngũ cán bộ quản trị tại VNPT Hải Phòng: Công trình cung cấp bức tranh phân tích SWOT chi tiết cùng khung chiến lược giai đoạn 2018 - 2020, hỗ trợ trực tiếp cho hơn 50 cán bộ chủ chốt tại 9 trung tâm trực thuộc xây dựng kế hoạch hành động cụ thể cho từng quý.

Thứ hai, các nhà quản trị tại các doanh nghiệp viễn thông và công nghệ thông tin cấp tỉnh, thành phố: Nghiên cứu đưa ra bài học kinh nghiệm về việc chuyển đổi mô hình kinh doanh và giải pháp giữ chân khách hàng trước sức ép từ đối thủ chiếm hơn 45% thị phần.

Thứ ba, học viên cao học, giảng viên và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu nghiên cứu điển hình về phương pháp kết hợp lý thuyết chiến lược kinh điển của Chandler và Porter vào một đơn vị thực tế có quy mô hàng trăm nhân sự.

Thứ tư, các chuyên viên hoạch định chính sách tại Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hải Phòng: Tài liệu cung cấp dữ liệu thực chứng về hiện trạng hạ tầng mạng GPON và hệ thống dịch vụ công nghệ thông tin, hỗ trợ công tác quy hoạch phát triển kinh tế số trên địa bàn thành phố đạt tiêu chuẩn đô thị loại 1.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu lớn nhất của việc hoạch định chiến lược kinh doanh cho VNPT Hải Phòng là gì? Mục tiêu lớn nhất là giúp doanh nghiệp chủ động chuyển đổi từ nhà cung cấp dịch vụ viễn thông truyền thống sang nhà cung cấp dịch vụ số toàn diện, nâng cao năng lực cạnh tranh trước các đối thủ lớn và duy trì mức tăng trưởng doanh thu ổn định từ 12% đến 15%/năm trong giai đoạn 2018 - 2020.

VNPT Hải Phòng có những lợi thế cạnh tranh cốt lõi nào so với các đối thủ trên địa bàn? Doanh nghiệp sở hữu mạng lưới hạ tầng cáp quang GPON đồng bộ, mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ 100% cơ quan chính quyền thành phố Hải Phòng, cùng hệ sinh thái phần mềm VnEdu, HIS đã được khẳng định uy tín qua hơn 10 năm thành lập theo Quyết định số 633/QĐ-TCCB/HĐQT.

Nguyên nhân chính khiến doanh thu dịch vụ thoại truyền thống của đơn vị suy giảm là gì? Doanh thu dịch vụ thoại và tin nhắn sụt giảm khoảng 14%/năm do xu hướng người dùng chuyển sang sử dụng các ứng dụng liên lạc miễn phí trên nền tảng internet tốc độ cao, đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh chóng bù đắp bằng các gói cước Data 4G và dịch vụ số.

Mô hình tổ chức của VNPT Hải Phòng được phân chia như thế nào để phục vụ chiến lược mới? Đơn vị được cấu trúc theo 2 khối chuyên biệt gồm khối kinh doanh với Trung tâm Kinh doanh VNPT Hải Phòng và khối kỹ thuật gồm Trung tâm CNTT, Trung tâm Điều hành thông tin cùng 6 Trung tâm Viễn thông, giúp tối ưu hóa 100% quy trình phục vụ và nâng cao năng suất lao động.

Bài học nào từ các doanh nghiệp lớn được ứng dụng trong chiến lược của VNPT Hải Phòng? Nghiên cứu đúc kết 3 bài học thực tiễn: bài học đầu tư hạ tầng mạng đi trước của Viettel tại 13 quốc gia, bài học định vị thương hiệu khác biệt của TH True Milk và bài học không ngừng nghiên cứu đổi mới công nghệ của Lenovo để giữ 17,7% thị phần toàn cầu.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và khẳng định vai trò sống còn của việc hoạch định chiến lược đối với doanh nghiệp viễn thông trong kỷ nguyên số.
  • Phân tích toàn diện thực trạng sản xuất kinh doanh của VNPT Hải Phòng giai đoạn 2014 - 2017, chỉ ra sự dịch chuyển mạnh mẽ từ dịch vụ viễn thông truyền thống sang dịch vụ số với mức tăng trưởng internet cáp quang đạt 18% đến 22%/năm.
  • Xây dựng ma trận SWOT chi tiết, nhận diện rõ điểm mạnh về hạ tầng GPON, khắc phục điểm yếu nhân lực và hóa giải áp lực cạnh tranh từ các nhà mạng lớn trên địa bàn hơn 2 triệu dân.
  • Hoạch định 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ về hạ tầng 4G/5G, sản phẩm đóng gói tích hợp, chuyển đổi số dịch vụ khách hàng và quản trị KPI nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng doanh thu 12% - 15%/năm.
  • Thiết lập lộ trình triển khai rõ ràng cho giai đoạn 2018 - 2020, tầm nhìn 2025, tạo tiền đề vững chắc cho VNPT Hải Phòng bứt phá và giữ vững vị thế dẫn đầu công nghệ số địa phương.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị doanh nghiệp hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ này để vận dụng linh hoạt những giải pháp hoạch định chiến lược kinh doanh vào thực tiễn quản lý và phát triển tổ chức.