Luận văn thạc sĩ hoạch định chiến lược nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh cho vnpt hải phòng giai đoạn 2018 2020 tầm nhìn 2030

Luận văn thạc sĩ hoạch định chiến lược nâng cao lợi thế cạnh tranh cho VNPT Hải Phòng giai đoạn 2018-2020, tầm nhìn 2030, phân tích hiệu quả và định hướng phát triển.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

97
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hoạch Định Chiến Lược

Hoạch định chiến lược là quá trình xác định các mục tiêu dài hạn và lập kế hoạch hành động để đạt được những mục tiêu đó. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, VNPT Hải Phòng cần xây dựng chiến lược kinh doanh bài bản để nâng cao lợi thế cạnh tranh. Chiến lược này không chỉ giúp doanh nghiệp tận dụng cơ hội mà còn hạn chế rủi ro từ môi trường kinh doanh biến động. Tầm nhìn 2030 đặt ra yêu cầu phải có sự đổi mới và sáng tạo trong quản trị, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tindịch vụ viễn thông.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng

Chiến lược kinh doanh là kế hoạch tổng thể giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu dài hạn. Theo Chandler (1962), chiến lược là việc xác định mục tiêu và phân bổ nguồn lực để thực hiện. Đối với VNPT Hải Phòng, việc hoạch định chiến lược giúp doanh nghiệp định hướng phát triển bền vững, tận dụng cơ hội từ công nghệ thông tindịch vụ viễn thông.

1.2. Quy trình hoạch định

Quy trình hoạch định chiến lược bao gồm các bước: xác định sứ mệnh, phân tích môi trường bên trong và bên ngoài, lựa chọn chiến lược, và thực thi. VNPT Hải Phòng cần áp dụng quy trình này để đảm bảo chiến lược phù hợp với thực tế và mục tiêu dài hạn.

II. Lợi Thế Cạnh Tranh

Lợi thế cạnh tranh là yếu tố giúp doanh nghiệp vượt trội so với đối thủ. Đối với VNPT Hải Phòng, việc nâng cao lợi thế cạnh tranh đòi hỏi sự đầu tư vào công nghệ thông tin, cải thiện chất lượng dịch vụ viễn thông, và xây dựng thương hiệu mạnh. Chiến lược này cần được thực hiện trong giai đoạn 2018-2020 với tầm nhìn hướng đến 2030.

2.1. Các yếu tố tạo lợi thế

Các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh bao gồm: công nghệ hiện đại, chất lượng dịch vụ, và nguồn nhân lực chất lượng cao. VNPT Hải Phòng cần tập trung vào việc nâng cấp hạ tầng công nghệ và đào tạo nhân sự để duy trì vị thế trên thị trường.

2.2. Chiến lược nâng cao

Chiến lược nâng cao lợi thế cạnh tranh bao gồm: phát triển sản phẩm mới, mở rộng thị trường, và cải thiện dịch vụ khách hàng. VNPT Hải Phòng cần áp dụng các chiến lược này để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

III. VNPT Hải Phòng và Chiến Lược Phát Triển

VNPT Hải Phòng là đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tindịch vụ viễn thông. Để duy trì và phát triển, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược phát triển dài hạn, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường.

3.1. Thực trạng hoạt động

Thực trạng hoạt động của VNPT Hải Phòng cho thấy doanh nghiệp đang đối mặt với nhiều thách thức từ môi trường cạnh tranh. Việc thiếu chiến lược dài hạn đã ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

3.2. Chiến lược đến 2030

Chiến lược phát triển của VNPT Hải Phòng đến năm 2030 cần tập trung vào việc nâng cấp hạ tầng công nghệ, phát triển sản phẩm mới, và mở rộng thị trường. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp duy trì vị thế và tăng trưởng bền vững.

IV. Phân Tích SWOT

Phân tích SWOT là công cụ quan trọng giúp VNPT Hải Phòng xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Kết quả phân tích sẽ là cơ sở để xây dựng chiến lược phù hợp với thực tế và mục tiêu dài hạn.

4.1. Điểm mạnh và điểm yếu

Điểm mạnh của VNPT Hải Phòng bao gồm: đội ngũ nhân viên chất lượng cao và hạ tầng công nghệ hiện đại. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng đối mặt với điểm yếu như thiếu chiến lược dài hạn và sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ.

4.2. Cơ hội và thách thức

Cơ hội của VNPT Hải Phòng đến từ sự phát triển của công nghệ thông tin và nhu cầu ngày càng cao về dịch vụ viễn thông. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với thách thức từ sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và môi trường cạnh tranh.

V. Kết Luận và Kiến Nghị

Luận văn thạc sĩ này đã phân tích và đề xuất chiến lược phát triển cho VNPT Hải Phòng trong giai đoạn 2018-2020 với tầm nhìn đến 2030. Chiến lược này tập trung vào việc nâng cao lợi thế cạnh tranh thông qua việc đầu tư vào công nghệ thông tin, cải thiện chất lượng dịch vụ, và xây dựng thương hiệu mạnh.

5.1. Kiến nghị với VNPT

VNPT Hải Phòng cần tập trung vào việc xây dựng chiến lược dài hạn, đầu tư vào hạ tầng công nghệ, và đào tạo nhân sự để duy trì vị thế trên thị trường.

5.2. Kiến nghị với chính quyền

Chính quyền địa phương cần tạo điều kiện thuận lợi cho VNPT Hải Phòng trong việc triển khai các dự án công nghệ thông tindịch vụ viễn thông, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 này, tác giả sẽ hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể tác giả sẽ nêu một số quan điểm về hoạch định chiến lược, lợi thế cạnh tranh, quy trình hoạch định chiến lược, các cấp độ chiến lược, các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi chiến lược,… nhằm phục vụ cho việc phân tích và hoạch định chiến lược ở các chương tiếp theo. Trước tiên, tác giả xin điểm qua một số quan điểm nổi bật về chiến lược kinh doanh. TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.

Khái niệm chiến lược và chiến lược kinh doanh a) Khái niệm chiến lược Khái niệm Chiến lược có từ thời Hy lạp cổ đại. Thuật ngữ này có nguồn gốc sâu xa từ quân sự tiếng Anh là Strategy ám chỉ vai trò của vị tướng trong quân đội. Sau đó phát triển thành Nghệ thuật của các tướng lĩnh. Tức nói đến kĩ năng hành xử và tâm lí của các tướng lĩnh.

Chiến lược dùng để chỉ kĩ năng quản trị để khai thác các lực lượng nhằm đè bẹp đối phương và tạo dựng hệ thống thống trị toàn cục. Luận điểm cơ bản của chiến lược là một bên có thể đè bẹp đối thủ, thậm chí là đối thủ mạnh hơn, đông hơn, nếu họ có thể dẫn dắt thế trận và đưa đối thủ vào trận địa thuận lợi cho việc triển khai các khả năng của mình. Chiến lược trong quân sự hướng đến việc tạo ra sự phù hợp và có lợi giữa sức mạnh bên trong của lực lượng quân sự với chiến trường nơi diễn ra trận đánh. Việc thực hiện một chiến lược quân sự dẫn tới kết quả một bên thua và một bên thắng.

Điều này cũng thấy trong các hoạt động thể thao đối 8 kháng.2 Tương tự như chiến lược quân sự, chiến lược của một doanh nghiệp hướng đến việc đạt được sự phù hợp giữa các năng lực tạo ra sự khác biệt và môi trường bên ngoài mà doanh nghiệp tham gia cạnh tranh. Tuy nhiên so với quân sự, đôi khi chiến lược trong kinh doanh phức tạp hơn rất nhiều và không phải lúc nào cũng dẫn đến kẻ thắng người thua. Sự ganh đua trong ngành có thể dẫn đến nỗ lực thay đổi, sáng tạo về mặt công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Vậy chiến lược kinh doanh là gì? Phần tiếp theo tác giả sẽ điểm qua một vài quan điểm/khái niệm về chiến lược kinh doanh.

b) Một số quan điểm về chiến lược kinh doanh Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về chiến lược kinh doanh. Chandler (1962) định nghĩa chiến lược kinh doanh là “việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đề ra này.”3 Chandler là người đầu tiên đưa ra khái niệm chiến lược kinh doanh, tuy nghiên sau này Quinn (1980) đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn như sau: “Chiến lược kinh doanh là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ.”4 Johnson và Scholes (1999) định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi trường có nhiều sự biến đổi: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc 2 Xem PGS. Lê Thế Giới, TS. Nguyễn Thanh Liêm, ThS.

Trần Hữu Hải (2009), Quản trị Chiến lược, NXB Thống kê, trang 7.(1962), Strategy and Structure, Cambrige, Massachusett, MIT Press. (1980), Strategy for Change: Logical Incrementalism, Homewood, Illinois, Irwin. 9 định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan.”5 c) Khái niệm chiến lược kinh doanh Từ các quan niệm khác nhau về chiến lược kinh doanh, chúng ta có thể coi chiến lược kinh doanh là các ý tưởng, các kế hoạch và sự hỗ trợ cần thiết để một doanh nghiệp tiến hành cạnh tranh thành công trước các đối thủ của nó. Cần lưu ý là chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thường mang những tư tưởng hành động được thực hiện trong thời gian dài 3, 5 năm hoặc xa hơn nữa.

Chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp yêu cầu nó phải phát triển một hoặc một số lợi thế cạnh tranh nào đó để chiếm ưu thế/thắng được các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành. Đặc điểm của chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh xác định rõ các mục tiêu và phương hướng/phương thức kinh doanh trong thời gian tương đối dài (3, 5 năm.) và được quán triệt một cách đầy đủ trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững, giành ưu thế trước các đối thủ. Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo các phương hướng dài hạn, có tính định hướng, còn trong thực hành kinh doanh phải thực hiện việc kết hợp giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế, kết hợp giữa chiến lược và chiến thuật, giữa ngắn hạn và dài hạn. Từ đó mới đảm bảo được hiệu quả kinh doanh và khắc phục được các sai lệch do chiến lược gây ra.

Mọi quyết định quan trọng trong quá trình xây dựng, quyết định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lược đều phải tập trung vào 5 Xem Johnson, G. (1999), Exploring Corporate Strategy, 5th Ed. Prentice Hall Europe. 10 người lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp.

Điều này đảm bảo cho tính chuẩn xác của các quyết định dài hạn, cho sự bí mật về thông tin. Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng dựa trên cơ sở các lợi thế so sánh. Điều này đòi hỏi trong quá trình xây dựng chiến lược, doanh nghiệp phải đánh giá đúng thực trạng sản xuất kinh doanh của mình để tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu và thường xuyên soát xét lại các yếu tố nội tại khi thực thi chiến lược. Chiến lược kinh doanh trước hết và chủ yếu được xây dựng cho các ngành nghề kinh doanh, các lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá, truyền thống thế mạnh của doanh nghiệp.

Điều này đặt doanh nghiệp vào thế phải xây dựng, phải lựa chọn và thực thi chiến lược cũng như tham gia kinh doanh trên những thương trường đã có chuẩn bị và có thế mạnh. Các yêu cầu của Chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh gồm các quan điểm, tư tưởng giúp doanh nghiệp có lợi thế để tồn tại và phát triển. Các quan điểm khẳng định vai trò và nhiệm vụ của doanh nghiệp. Nó trả lời cho các câu hỏi: Doanh nghiệp tồn tại vì mục đính gì? Doanh nghiệp tồn tại trong lĩnh vực nào? Và định hướng phát triển của doanh nghiệp là gì? Các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định là trạng thái mong đợi, cần phải có và có thể có của doanh nghiệp sau một thời gian hoạt động.

Mục tiêu được thực hiện trong chiến lược kinh doanh trả lời câu hỏi: doanh nghiệp cần đạt được những gì và cần đi đến đâu sau một thời gian nhất định? Các mục tiêu cơ bản là: Doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, thu nhập bình quân của người lao động, xâm nhập thị trường,. Đối với Tập 11 đoàn Bưu chính-Viễn thông Việt Nam (VNPT) còn bao gồm các mục tiêu như: mật độ điện thoại, bán kính phục vụ, mật độ phục vụ,. Mục tiêu chiến lược dựa trên cái cần phải có (cơ hội) và cái có thể có (nguồn lực và tiềm năng) của doanh nghiệp. Đó mới là mục tiêu hợp lý.

Một chiến lược kinh doanh phải đảm bảo tăng thế lực của doanh nghiệp và giành được lợi thế cạnh tranh. Muốn vậy khi xây dựng chiến lược, doanh nghiệp phải triệt để khai thác lợi thế so sánh cuả mình. Chiến lược kinh doanh phải dảm bảo sự an toàn kinh doanh cho doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh phải xác định được vùng an toàn, phạm vi kinh doanh và xác định được độ rủi ro cho phép.

Để đáp ứng được yêu cầu này doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu và dự đoán môi trường kinh doanh trong tương lai. Dự đoán càng chính xác, khả năng an toàn của doanh nghiệp càng cao. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một khối lượng thông tin và tri thức nhất định. Cơ sở đề ra mục tiêu chiến lược cho doanh nghiệp Phải xây dựng được chiến lược dự phòng, chiến lược thay thế.

Sở dĩ phải như vậy vì môi trường luôn luôn biến đổi, còn chiến lược lại là quyết định của tương lai, thực tế ở tương lai có thể khác với dự đoán của chiến lược. Phải biết kết hợp giữa thời cơ và sự chín muồi. Có nghĩa là một chiến lược kinh doanh được xây dựng và triển khai đúng với thời cơ. Một chiến lược dù hoàn hảo đến đâu mà được đề ra khi thời cơ đã qua đi thì cũng vô nghĩa.

Các giải pháp và công cụ của Chiến lược kinh doanh: Giải pháp và công cụ của Chiến lược kinh doanh là tổng thể các chính sách, các thủ đoạn, các phương tiện mà doanh nghiệp sử dụng để đạt được các mục tiêu cơ bản của Chiến lược kinh doanh. Giải pháp chiến lược trả lời câu hỏi: Làm thế nào để doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu? Đó là: Bộ máy quản trị phải được cấu trúc như thế nào? Ngân sách để thực hiện mục tiêu là bao nhiêu và lấy ở đâu? Phân bổ, quản lý ra sao cho hiệu quả nhất? Công cụ của chiến lược giúp chúng ta trả lời câu hỏi: doanh nghiệp đạt được mục tiêu bằng gì? Tóm lại, chiến lược kinh doanh bao gồm ba nội dung chủ yếu sau: Sơ đồ 1. Nội dung cơ bản của Chiến lược kinh doanh 1. Các yếu tố tác động đến Chiến lược kinh doanh Sứ mệnh của doanh nghiệp: Sứ mệnh của doanh nghiệp tác động đến mục tiêu của chiến lược.

Chiến lược kinh doanh được xây dựng và triển khai phải trên cơ sở đường lối của doanh nghiệp, phải hướng vào việc thực hiện mục tiêu tối cao của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh còn phải căn cứ vào thực lực của doanh nghiệp, bởi vì nó liên quan tính khả thi của chiến lược. Chiến lược kinh doanh chỉ thực hiện được trên cơ sở những cái có thể có của doanh nghiệp. Đó là năng lực của doanh nghiệp về vốn, con người và công nghệ.

13 Các yếu tố chủ yếu của môi trường kinh doanh: Trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc ngày càng chặt chẽ với môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Hoạch Định Chiến Lược Nâng Cao Lợi Thế Cạnh Tranh Cho VNPT Hải Phòng 2018-2020, Tầm Nhìn 2030 là một nghiên cứu chuyên sâu về việc xây dựng và triển khai chiến lược nhằm tăng cường vị thế cạnh tranh của VNPT Hải Phòng trong giai đoạn 2018-2020, với tầm nhìn dài hạn đến năm 2030. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh, từ môi trường kinh doanh, công nghệ đến nguồn lực nội bộ. Đồng thời, nó đề xuất các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị phần. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nghiên cứu viên và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực chiến lược kinh doanh và viễn thông.

Để mở rộng kiến thức về chiến lược cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ di động Vinaphone trên địa bàn Bắc Giang. Nếu quan tâm đến các chiến lược kinh doanh khác, Luận văn thạc sĩ hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH và dịch vụ Linh Chi đến năm 2020 sẽ là tài liệu phù hợp. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về ứng dụng công cụ quản lý chiến lược, bạn có thể khám phá Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh áp dụng thẻ điểm cân bằng trong triển khai chiến lược tại công ty cổ phần Vina Lá Sắt Cứng. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn mới mẻ và sâu sắc, giúp bạn nâng cao hiểu biết về các chiến lược kinh doanh hiệu quả.