Chương 1. TÔNG QUAN LÝ THUYÉT. GIGI THIEU VE LANG NGHE BUC DONG PHUONG BUC 10 1. GIỚI THIỆU VỀ CAC NGUYEN TO Cu, Pb.
Sơ lược về nguyên tố Cu. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của Cu. Tinh chat héa hoc cua đơn chất và hợp chất của Cu. Vai trò sinh học và các nguồn gây ô nhiễm Cu.
So luge vé nguyén t6 Pb 15 1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của Pb. Tinh chất hóa học của đơn chất và hợp chat Pb. Vai trò sinh học và các nguồn gây ô nhiễm Pb.
MỘT SÓ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG Cụ, Pb 17 1. Các phương pháp phân tích quang phổ. Các phương pháp phân tích điện hóa a ¬". Phương pháp sắc ký trao đổi ion.
GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP QUANG PHO HAP THY NGUYEN TU (AAS) 20 1. Nguyên tắc của phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử. Máy đo của phương pháp quang phổ hắp thụ nguyên tử 21 1. Phuong phap quang phé hap thy nguyén tir ngon lira.
Phương pháp quang phô hắp thụ nguyên tử lò graphit. Một số yếu tổ ảnh hưởng và các biện pháp khắc phục trong phép đo AAS. Ưu, nhược điểm và phạm vi ứng dụng của phép đo AAS, 28 1. KẾT LUAN CHUNG VE PHAN TONG QUAN LY THUYET 29 Chương 2.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Lấy mẫu và xử lý mẫu.
° TH HH HH ước 31 2. Chuan bi miu 31 2. Các thông số máy do GF ~ AAS. Phương pháp định lượng on 33 2.
BO TIN CAY CỦA PHƯƠNG PHAP 33 2. Khoang tuyén tinh. Độ nhạy, giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ HOA CHAT.
cccnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnne 35 Chương3 KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN. ĐÁNH GIÁ BO TIN CAY CUA PHUONG PHAP 36 3. Xây dựng đường chuẩn xác định hàm lượng Cu va Pb 36 3. Đường chuẩn xác định hàm lượng Cu 36 3.
Đường chuẩn xác định Pb. Giới han phát hiện và độ nhạy ¬5. Độ lặp lại và độ đúng. Hàm lượng Cụ, Pb trong các mẫu đất và nước.
Hàm lượng Cu, Pb trong đất vào mùa khô và mùa mưa Al 3. Hàm lượng Cu, Pb trong nước vào mùa khô và mùa mưa. DANH GIA, SO SANH HAM LUONG Cu, Pb TRONG CAC LOAI MAU. Đánh giá hàm lượng Cu trong mẫu đất 47 3.Đánh giá hàm lượng Cu trong mẫu nước.
Đánh giá him long Pb trong mau dat 52 3. Đánh giá hàm lượng Pb trong mẫu nước. So sánh hàm lượng trung bình của Cu va Pb trong từng mẫu. TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MUC CAC BANG.
Điều kiện đo GF-AAS với lò graphit để xác định Cụ, Pb 3 Bảng 2. Chương trình nhiệt độ của lò graphit. Sự phụ thuộc giữa độ hấp thụ A vào nồng độ Cu”. Sự phụ thuộc giữa độ hắp thụ A vào nồng độ Pbll 37 Bang 3.
Kết quả phân tích độ lặp lại đối với mẫu. Kết quả tính RSD theo phương trình him Horwitz 38 Bảng 3. Kết quả đánh giá độ đúng của phương pháp GE-AAS xác định Cụ, Pb. Tên mẫu và vị trí lấy mẫu.
Hàm lượng kim loại Cu, Pb trong đất vào mùa khô và mùa mưa. Hàm lượng kim loại Cu, Pb trong nước vào mùa khô và mùa mưa. Kết quả phân tích ANOVA 1 chiều của sự biến động ham lượng Cu. trong các mẫu đất vào mùa khô.
Độ lệch nhỏ nhất và độ lệch giữa các giá trị trung bình của hàm lượng. Cu trong đất vào mùa khô theo vị trí lắy mẫu. Kết quả phân tích ANOVA 1 chiều của sự biến động ham long Cu trong các mẫu đất vào mùa mưa. Độ lệch nhỏ nhất và độ lệch giữa các giá trị trung bình của hàm lượng, Cu trong đất vào mùa mưa theo vị trí lấy mẫu.
Kết quả phân tích ANOVA 1 chiều của sự biến động hàm lượng Cu. trong các mẫu nước vào mùa khô. Độ lệch nhỏ nhất và độ lệch giữa các giá trị trung bình của hàm lượng, Cu trong nước vào mùa khô theo vị trí lấy mẫu. Kết quả phân tích ANOVA 1 chiều của sự biến động hàm lượng Cu.
trong các mẫu nước vào mùa mưa. Độ lệch nhỏ nhất và độ lệch giữa các giá trị trung bình của hàm lượng. Cu trong nước vào mùa mưa theo vị trí lấy mẫu. Két qua phan tich ANOVA 1 chiéu cia sự biến động hàm lượng Pb vào.
mùa khô trong các mẫu đất.19 Độ lệch nhỏ nhất và độ lệch giữa các giá trị trung bình của hàm lượng. Pb trong đất vào mùa khô theo vị trí lấy mẫu 52 Bang 3.20, Kết qua phan tich ANOVA 1 chiéu của sự biến động hàm lượng Pb vào. mùa mưa trong các mẫu đất 3 Bang 3.21 Độ lệch nhỏ nhất và độ lệch giữa các giá trị trung bình của hàm lượng. Pb trong đất vào mùa mưa theo vị trí lấy mẫu.
Kết quả phân tích ANOVA I chiều của sự biến động hàm lượng Pb vào mùa khô trong các mẫu nước. Độ lệch nhỏ nhất và độ lệch giữa các giá trị trung bình của hàm lượng. Pb trong nude vio mila kh theo vi tri lấy mẫu. Kết quả phân tích ANOVA I chiều của sự biến động hàm lượng Pb vào mùa mưa trong các mẫu nước.
Độ lệch nhỏ nhất và độ lệch giữa các giá trị trung bình của hàm lượng, Pb trong nude vio mia mua theo vị trí lấy mẫu.26 Phân tích F — test phuong sai của Cu trong các mẫu đắt theo 2 mùa. Phân tích t - test hàm lượng trung bình của Cu trong các mẫu đắt theo 2 TÙA,.28 Phân tích F — test phương sai của Pb trong các mẫu đất theo 2 mùa.29, Phân tích t — test hàm lượng trung bình của Pb trong các mẫu đất theo 2 mùa 57 Bảng 3.30 Phân +h F — test phương sai của Cu trong các mẫu nước theo 2 mùa.31 Phân tích t ~ test hàm lượng trung bình của Cu trong các mẫu nước theo 2 mùa 58 Bang 3.32 Phân tích F — test phương sai Pb của các mẫu nước theo 2 mùa.33 Phân tich t — test hàm lượng trung bình cua Pb trong các mẫu nước theo. MO DAU at và nước là các thành phần quan trọng của môi trường, là một tài nguyên vô giá mà tự nhiên đã ban tăng cho con người. Với sức ép ngày càng tăng vẻ dân số đã kéo theo sự phát triển mạnh về công nghiệp, đô thị hoá, việc làm và giao thông, làm cho tài nguyên đất và nước bị khai thác mạnh và sự suy thoái môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng.
Con người tác động vào đất và nước cũng chính là tác động vào các hệ sinh thai ma dit va nude “mang” trong minh, Nhu vay, tuỳ thuộc vào phương thức đối xử của con người mà đất và nước có thể phát triển theo chiều hướng. tốt và cũng có thể phát triển theo chiều hướng xấu. Cho nên việc bảo vệ môi trường. đất và nước nhằm duy trì sức sản xuất lâu dài của chúng là một trong những chiến.
lược quan trọng của nước ta trong việc sử dụng hợp lý và lâu bền các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Ngày nay, Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nói chung, khu vực nông thôn nói riêng, các làng nghề có tác dụng rất lớn đối với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân lao động. Nhưng sự phát triển các làng nghề trong thời gian qua còn mang. tính tự phát, tỉnh trạng ô nhiễm môi trường trong các làng nại và Các cơ sở sản xuất ngày càng gia tăng.
Hiện nay, toàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 27 nghề và nhóm nghề, với 110 làng nghề trong đó có làng nghề đúc đồng Phường Đúc có nhiều loại sản phẩm phong. phú, đa đạng, với hình thức sản xuất linh hoạt đã tạo ra một lượng lớn hàng hoá, giải quyết công ăn việc làm và mang lại thu nhập cho người dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội của làng nghề đúc đồng Phường Đúc nói riêng và của tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung. Tuy vậy, làng nghề đúc đồng Phường Đúc cũng có những đặc trưng chung đối với các làng nghề khác như sự phát triển của làng nghề còn mang tính tự phát, không có quy hoạch, trình độ công nghệ còn thấp, lao động giản đơn, chưa được đào tạo day đủ cơ bản, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm. Ý thức bảo vệ môi trường của dân làng nghề chưa cao, sản xuất chạy theo lợi nhuận và kinh tế, bắt chấp độc hại, nguy hiểm gây ô nhiễm môi trường, thiếu các chính sách đồng bộ từ các cơ quan quản lý trung ương tới địa phương vẻ hỗ trợ sản xuất và quản lý môi trường tại làng nghề [10] Tắt cả các mặt hạn chế nêu trên đã tác động không chỉ tới sự phát triển chung.
của làng nghề mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng môi trường và sức khoẻ cộng đồng. Mặt khác, do sản xuất quy mô nhỏ nằm rải rác trên khắp địa bàn đã tạo nên những nguồn thải nhỏ, khó tập trung và hầu như chưa được xử lý nên đã tác động tới môi trường đất và nước toàn vùng. Vì vậy, để góp thêm tư liệu phân. tích đánh giá hiện trạng môi trường đất và nước ở ác làng nghề tại tỉnh Thừa Thiên Huế, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu xác định hàm lượng đằng, chì trong.
môi trường đất và nước tại làng nghề đúc đồng Phường Đúc thành phố Huế bằng phương pháp quang phổ hắp thụ nguyên tứ”. 'Với mục đích của để tài nhằm giải quyết 2 vấn đề cơ bản sau: ~ Xây dựng quy trình phân tích hàm lượng Cu, Pb trong môi đường đất và nước bằng phương pháp quang phô hấp thụ nguyên tử. ~ Cung cắp thông tin về hàm lượng Cu, Pb trong môi trường đắt và nước ở làng nghề đúc đồng Phường Đúc thành phố Huế và đưa ra nhận xét về mức độ ô nhiễm Cu, Pb ở khu vực làng nghề Chương1 TONG QUAN LY THUYET 1,1. GIỚI THIỆU VỀ LANG NGHE DUC DONG PHUONG DUC Địa điểm: Làng Đúc nằm ở ven bờ nam sông Hương, đoạn từ cầu Giã Viên lên phía Long Thọ, cách thành phố Huế khoảng 3km về phía tây nam, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Nghề đúc đồng là một trong những nghề thủ công truyền thống lâu đời và nỗi tiếng ở Việt Nam. Hiện tại, làng Đúc đồng Huế nằm trên địa bàn Phường Đúc và một phần của Phường Thủy Xuân (thôn Hạ 2 và thôn Thượng 4). Làng nghề hiện nay còn 61 cơ sở sản xuất, trong đó Phường Đúc có 35 hộ, 01 hợp tác xã và 01 Doanh nghiệp Tư nhân, Phường Thủy Xuân có 23 hộ, 01 hợp tác xã Đặc điểm: Làng Đúc đồng ở Huế ra đời có nguồn gốc từ tổ chức của những.