Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp thương mại giữ vị trí hạt nhân trong tiến trình thúc đẩy lưu thông hàng hóa và tăng trưởng kinh tế địa phương. Tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, số lượng doanh nghiệp thương mại đã tăng trưởng nhanh chóng từ 776 đơn vị năm 2015 lên 1.645 đơn vị vào năm 2017, đạt tỷ lệ tăng trưởng bình quân 45,60%/năm và chiếm tới 76,29% tổng số doanh nghiệp toàn thành phố. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp này có quy mô nguồn vốn rất khiêm tốn, với mức vốn đăng ký kinh doanh bình quân năm 2017 chỉ đạt 1,752 tỷ đồng/doanh nghiệp. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự thiếu hụt các kênh dẫn vốn hiệu quả, khiến các đơn vị thương mại gặp vô vàn rào cản khi tiếp cận nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng.

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác hỗ trợ vốn giai đoạn 2015-2017, từ đó nhận diện những điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Việt Trì định hướng đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các doanh nghiệp thương mại hoạt động trên địa bàn thành phố Việt Trì, sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2017 và dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc tháo gỡ khó khăn thanh khoản cho 964 doanh nghiệp siêu nhỏ (chiếm 58,60% tổng số doanh nghiệp thương mại), qua đó bảo đảm sinh kế và việc làm ổn định cho 39.644 lao động địa phương, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Phú Thọ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết bất đối xứng thông tin của Joseph Stiglitz kết hợp với lý thuyết về vai trò lưu thông hàng hóa trong kinh tế học thị trường. Doanh nghiệp thương mại được định vị là tổ chức kinh tế thực hiện chức năng chuyển đổi hình thái giá trị từ hàng hóa sang tiền tệ mà không trực tiếp tạo ra giá trị sử dụng mới, do đó dòng tiền và vốn lưu động đóng vai trò sống còn. Hoạt động hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp thương mại bao gồm hệ thống các chính sách trực tiếp như ưu đãi lãi suất, trợ cấp tài chính, cho thuê mặt bằng và các chính sách gián tiếp như cải cách thủ tục hành chính, cung cấp thông tin thị trường, thiết lập quỹ bảo lãnh tín dụng.

Khung phân tích của đề tài xây dựng dựa trên 3 trụ cột hỗ trợ cốt lõi: khả năng tiếp cận thông tin nguồn vốn, năng lực đáp ứng điều kiện pháp lý và năng lực cải thiện tài chính nội tại của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, mô hình đánh giá tích hợp các yếu tố ảnh hưởng gồm 4 nhân tố nội tại (phương án sản xuất kinh doanh, tài sản bảo đảm, tính minh bạch báo cáo tài chính, năng lực quản trị của chủ doanh nghiệp) và 4 nhân tố ngoại cảnh (mặt bằng lãi suất ngân hàng, thủ tục vay vốn, thời hạn cho vay, văn hóa phục vụ của cán bộ tín dụng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê thành phố Việt Trì giai đoạn 2015-2017, báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ và hệ thống báo cáo tài chính ngành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2018 với đối tượng là chủ doanh nghiệp và trưởng phòng tài chính - kế toán.

Cỡ mẫu được tính toán khoa học theo công thức Slovin với tổng thể 1.645 doanh nghiệp thương mại đang hoạt động tính đến cuối năm 2017. Với độ tin cậy 95% và sai số biên 5%, quy mô mẫu xác định là 322 doanh nghiệp. Tác giả thực hiện phương pháp chọn mẫu phân tầng theo quy mô vốn kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản trong từng tầng để bảo đảm tính đại diện cao nhất cho toàn bộ cơ cấu doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax nhằm làm rõ mức độ tác động của từng rào cản tiếp cận vốn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh nghiệp thương mại tăng nhanh về số lượng nhưng tiềm lực tài chính rất mỏng. Số lượng doanh nghiệp thương mại tăng từ 776 đơn vị năm 2015 lên 1.645 đơn vị năm 2017 (tăng hơn 111,9%), nhưng có tới 58,60% là doanh nghiệp siêu nhỏ và 34,41% có mức vốn dưới 10 tỷ đồng. Vốn đăng ký bình quân chỉ đạt 1,752 tỷ đồng/doanh nghiệp trong năm 2017, gây khó khăn lớn trong việc tự tài trợ các dự án mở rộng quy mô.

Thứ hai, kênh thông tin hỗ trợ nguồn vốn còn hạn chế và thiếu minh bạch. Giai đoạn 2015-2017, thành phố đã thực hiện 114 lượt hỗ trợ thông tin (51 lượt qua website, 22 lượt qua hội nghị, 20 lượt qua văn bản). Tuy nhiên, kết quả điều tra 322 doanh nghiệp cho thấy có tới 63,2% doanh nghiệp đánh giá thông tin về nguồn vốn vay chưa minh bạch, 48,6% khẳng định cần phải có mối quan hệ quen biết mới tiếp cận được các nguồn vốn ưu đãi, và 34,5% cho rằng việc thương lượng không chính thức với cán bộ tín dụng là khâu bắt buộc.

Thứ ba, rào cản thủ tục hành chính làm suy giảm cơ hội kinh doanh. Có đến 92,4% doanh nghiệp phản ánh việc đòi hỏi quá nhiều loại giấy phép con là rào cản không cần thiết; 54,6% doanh nghiệp mất hơn 1 tháng để hoàn tất hồ sơ vay vốn; 75,8% doanh nghiệp bị vuột mất cơ hội kinh doanh do vốn giải ngân chậm trễ. Thời gian trung bình để điều chỉnh, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu ngân hàng là 7,4 ngày, trong khi ngưỡng tối đa để quyết định đầu tư đạt hiệu quả cao nhất chỉ là 5,7 ngày.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực quản trị còn yếu. Khảo sát năm 2017 cho thấy 11,23% chủ doanh nghiệp chưa qua đào tạo chuyên môn hoặc không có chứng chỉ, dẫn đến việc lập phương án sản xuất kinh doanh sơ sài và có tới 45% doanh nghiệp không đáp ứng được yêu cầu về chuẩn mực báo cáo tài chính minh bạch.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa chính sách vĩ mô và quy trình thực thi tại cơ sở. Các ngân hàng thương mại quá chú trọng vào tài sản thế chấp do lo ngại rủi ro nợ xấu, trong khi phần lớn doanh nghiệp thương mại hoạt động dựa trên luân chuyển hàng hóa nhanh và thiếu bất động sản bảo đảm. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp thường mang tính đối phó thuế, thiếu kiểm toán độc lập nên không tạo được niềm tin với các tổ chức tín dụng.

So sánh với kinh nghiệm thành công của Đài Loan và Cộng hòa Liên bang Đức, việc thiếu vắng một Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương hoạt động hiệu quả là nguyên nhân cốt lõi khiến các doanh nghiệp thương mại tại Việt Trì chịu nhiều thiệt thòi. Tại các tỉnh phát triển như Bình Dương, việc áp dụng cơ chế một cửa liên thông và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã giải quyết triệt để bài toán này. Để trực quan hóa, toàn bộ biến động cơ cấu nguồn vốn qua 3 năm có thể được biểu diễn qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng, còn các rào cản thủ tục hành chính và mức độ minh bạch thông tin rất thích hợp để trình bày thông qua biểu đồ thanh ngang so sánh tỷ lệ phần trăm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, xây dựng Cổng thông tin tín dụng số hóa tập trung do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ chủ trì phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước. Mục tiêu nâng tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận thông tin nguồn vốn minh bạch lên trên 80% trong giai đoạn 2019-2022, tích hợp thông tin về các gói tín dụng ưu đãi quốc tế như SMEDF-EU2 và JBIC.

Thứ hai, cải cách triệt để thủ tục hành chính và số hóa quy trình thẩm định. Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì cần chỉ đạo rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp phép, hướng tới giảm thời gian hoàn thiện hồ sơ từ 7,4 ngày xuống dưới 4 ngày và thời gian phê duyệt giải ngân không quá 15 ngày làm việc, giúp tối thiểu 90% doanh nghiệp không bị lỡ nhịp cơ hội kinh doanh.

Thứ ba, thành lập và phát huy vai trò Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Phú Thọ gắn với Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Mục tiêu giai đoạn 2020-2025 bảo lãnh tín dụng thành công cho ít nhất 15% đến 20% doanh nghiệp thương mại có phương án kinh doanh khả thi nhưng thiếu tài sản bảo đảm.

Thứ tư, nâng cao năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ chủ trì mở các lớp đào tạo chuẩn hóa lập báo cáo tài chính và chuyển đổi số kế toán cho 100% chủ doanh nghiệp thương mại mới thành lập trước năm 2023, xóa bỏ tình trạng lập báo cáo đối phó.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ. Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm và cơ sở dữ liệu xác thực từ 322 doanh nghiệp để các cấp quản lý hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân và xây dựng các chương trình trợ cấp lãi suất địa phương.

Nhóm thứ hai là Ban Giám đốc và cán bộ tín dụng các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Tài liệu giúp các ngân hàng thấu hiểu hành vi, cơ cấu vốn và những điểm nghẽn thực tế của khách hàng doanh nghiệp thương mại, từ đó thiết kế các gói sản phẩm tín chấp hoặc thấu chi theo dòng tiền hàng hóa phù hợp.

Nhóm thứ ba là Chủ doanh nghiệp thương mại và Giám đốc tài chính. Công trình giúp các nhà quản trị nhận diện rõ các tiêu chuẩn thẩm định tín dụng, từ đó chủ động chuẩn hóa hệ thống sổ sách kế toán và nâng cao tính khả thi của phương án kinh doanh.

Nhóm thứ tư là Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp công thức Slovin, kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA trong giải quyết bài toán kinh tế vi mô cấp đô thị.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn xác định cỡ mẫu khảo sát dựa trên căn cứ khoa học nào?
Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin dựa trên tổng thể 1.645 doanh nghiệp thương mại đang hoạt động tại thành phố Việt Trì năm 2017. Với sai số biên cho phép là 5% và độ tin cậy 95%, quy mô mẫu chuẩn xác định là 322 doanh nghiệp, được chọn theo phương pháp phân tầng theo quy mô vốn.

Rào cản lớn nhất của các doanh nghiệp thương mại khi vay vốn ngân hàng là gì?
Rào cản lớn nhất là thủ tục pháp lý rườm rà và yêu cầu tài sản thế chấp khắt khe. Khảo sát chỉ ra 92,4% doanh nghiệp gặp khó khăn vì giấy phép phức tạp, 63,2% đánh giá thông tin thiếu minh bạch và thời gian xử lý hồ sơ kéo dài 7,4 ngày làm lỡ mất thời cơ kinh doanh.

Các doanh nghiệp thương mại tại Việt Trì có thể tiếp cận những nguồn vốn ưu đãi quốc tế nào?
Doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn vốn giá rẻ từ Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa SMEDF-EU2 do Liên minh châu Âu tài trợ hoặc chương trình tín dụng dài hạn JBIC của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản thông qua các ngân hàng đầu mối như VietinBank và BIDV.

Trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp ảnh hưởng ra sao đến khả năng tiếp cận vốn?
Có tới 11,23% chủ doanh nghiệp chưa qua đào tạo hoặc thiếu chứng chỉ chuyên môn, dẫn đến việc 45% doanh nghiệp lập phương án kinh doanh sơ sài và báo cáo tài chính thiếu chuẩn mực kế toán, khiến ngân hàng từ chối cho vay do rủi ro thông tin.

Giải pháp nào giúp giải quyết triệt để bài toán thiếu tài sản thế chấp?
Giải pháp căn cơ là thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cấp tỉnh với sự tham gia của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, đóng vai trò bên thứ ba cùng chia sẻ rủi ro tín dụng với các ngân hàng thương mại dựa trên tính khả thi của dòng tiền dự án.

Kết luận

  • Số lượng doanh nghiệp thương mại tại thành phố Việt Trì tăng trưởng vượt bậc 45,60%/năm giai đoạn 2015-2017 nhưng 58,60% có quy mô siêu nhỏ với mức vốn bình quân chỉ 1,752 tỷ đồng.
  • Bất đối xứng thông tin và thủ tục vay vốn kéo dài là hai rào cản chính khiến 75,8% doanh nghiệp bị lỡ mất cơ hội mở rộng thị trường.
  • Đề tài đóng góp bộ khung phân tích định lượng thực chứng chuẩn xác với cỡ mẫu 322 doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Việt Trì.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện bao gồm số hóa thông tin, cắt giảm thủ tục hành chính, kích hoạt quỹ bảo lãnh tín dụng và đào tạo quản trị tài chính.
  • Đề xuất lộ trình thực thi đồng bộ giữa chính quyền địa phương, hệ thống ngân hàng và hiệp hội doanh nghiệp từ nay đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng tiếp cận vốn tại đô thị loại một vùng trung du Bắc Bộ, đồng thời đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng cao cho công tác quản lý nhà nước. Các cơ quan quản lý và bạn đọc quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng trực tiếp vào việc xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tại địa phương.