Nghiên Cứu Hình Tượng Tác Giả Trong Hồi Ký Văn Học Việt Nam Sau 1985

Luận văn thạc sĩ văn học phân tích hình tượng tác giả trong hồi ký văn học việt nam sau 1985, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Lí luận văn học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

173
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.2.1. Đối tượng nghiên cứu

0.2.2. Phạm vi nghiên cứu

0.3. Mục đích nghiên cứu

0.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Đóng góp mới của luận án

0.7. Cấu trúc luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Những vấn đề lý luận chung về hình tượng tác giả và hồi ký

1.2. Khái niệm tác giả và hình tượng tác giả. Khái niệm hồi ký và hồi ký văn học

1.3. Những công trình, bài viết về hồi ký văn học Việt Nam sau 1985

1.3.1. Những công trình, bài báo nghiên cứu khái quát

1.3.2. Những công trình, bài báo nghiên cứu về từng tác giả, tác phẩm

1.4. Hình tượng tác giả dưới điểm nhìn chủ thể

2. CHƯƠNG 2: SỰ VẬN ĐỘNG CỦA HÌNH TƯỢNG TÁC GIẢ VÀ DIỆN MẠO HỒI KÝ TRONG VĂN HỌC VIỆT NAM SAU 1985

2.1. Các kiểu hình tượng tác giả trong văn học

2.2. Một số loại hình tác giả

2.3. Sự vận động của hình tượng tác giả

2.4. Sự giao thoa giữa hình tượng tác giả - người kể chuyện với người trần thuật trong hồi ký văn học

2.5. Diện mạo của hồi ký văn học Việt Nam

2.5.1. Hồi ký văn học trước 1985

2.5.2. Hồi ký văn học từ sau 1985 đến nay

3. CHƯƠNG 3: HÌNH TƯỢNG TÁC GIẢ - NHỮNG CHỦ THỂ GIAO TIẾP NGHỆ THUẬT TRONG HỒI KÝ VĂN HỌC VIỆT NAM SAU 1985

3.1. Chủ thể qua những chân dung văn học

3.1.1. Chân dung tự họa

3.1.2. Chân dung bè bạn một thời

3.2. Hình tượng tác giả như là những chủ thể giàu trải nghiệm

3.2.1. Cái nhìn hiện thực qua những bức tranh đời sống sinh động

3.2.2. Những suy ngẫm về thân phận con người

3.3. Hình tượng tác giả như là chủ thể đối thoại, kết nối với quá khứ và hiện tại

3.3.1. Những câu chuyện của quá khứ mang đến lời giải đáp cho hiện tại

3.3.2. Tư tưởng dân chủ và tinh thần đổi mới

4. CHƯƠNG 4: HÌNH TƯỢNG TÁC GIẢ TRONG HỒI KÝ VĂN HỌC SAU 1985 NHÌN TỪ PHƯƠNG THỨC NGHỆ THUẬT

4.1. Không gian và thời gian nghệ thuật

4.1.1. Không gian nghệ thuật

4.1.2. Thời gian nghệ thuật

4.2. Các phương thức trần thuật

4.2.1. Điểm nhìn trần thuật

4.2.2. Ngôn ngữ trần thuật

4.2.3. Sự kết hợp giữa kể, tả và bộc lộ cảm xúc

4.2.4. Giọng điệu trần thuật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu "Hình Tượng Tác Giả Trong Hồi Ký Văn Học Việt Nam Sau 1985" khám phá vai trò và hình ảnh của tác giả trong các tác phẩm hồi ký văn học Việt Nam từ năm 1985 đến nay. Tác giả phân tích cách mà các tác phẩm này phản ánh cuộc sống, tâm tư và những biến động xã hội, đồng thời nhấn mạnh sự kết nối giữa tác giả và độc giả thông qua những trải nghiệm cá nhân. Độc giả sẽ tìm thấy những cái nhìn sâu sắc về văn hóa và lịch sử Việt Nam, cũng như cách mà văn học có thể là một phương tiện để hiểu rõ hơn về con người và xã hội.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và phát triển con người, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông công lập ở tỉnh Phú Yên, nơi cung cấp cái nhìn về việc nâng cao chất lượng giáo dục. Ngoài ra, tài liệu Luận văn quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường trung học cơ sở Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội trong yêu cầu đổi mới dạy học hiện nay cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp quản lý trong giáo dục. Cuối cùng, tài liệu Luận văn quản lý lưu học sinh trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay sẽ mang đến những thông tin bổ ích về việc quản lý và hỗ trợ sinh viên quốc tế trong môi trường học tập đa văn hóa. Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến giáo dục và văn hóa.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KIỀU THU HUYỀN HÌNH TƢỢNG TÁC GIẢ TRONG HỒI KÝ VĂN HỌC VIỆT NAM SAU 1985 *** LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC Hà Nội - 2019 c ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KIỀU THU HUYỀN HÌNH TƢỢNG TÁC GIẢ TRONG HỒI KÝ VĂN HỌC VIỆT NAM SAU 1985 *** Chuyên ngành: Lí luận văn học Mã ngành: 60 22 01 20 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Lý Hoài Thu Chủ tịch hội đồng bảo vệ cấp ĐHQG: PGS. TS Đoàn Đức Phƣơng Hà Nội - 2019 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực, đảm bảo tính chính xác, khoa học. Các trích dẫn đều có xuất xứ rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu khoa học của mình. Tác giả luận án c LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đƣợc luận án này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. Lý Hoài Thu - Ngƣời hƣớng dẫn khoa học tâm huyết đã tận tình chỉ bảo, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hƣớng cho tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, Ban Chủ nhiệm cùng tất cả các thầy cô giáo trong Khoa Văn học đã tạo điều kiện, giúp đỡ, chỉ bảo và chia sẻ kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gửi tấm ân tình tới cơ quan, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình tôi - những ngƣời đã theo sát và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian qua. Đó chính là nguồn động viên, cổ vũ giúp tôi có thêm động lực và sự cố gắng để hoàn thành luận án này. Tác giả luận án c MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Đối tƣợng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Mục đích nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu . Đóng góp mới của luận án . Cấu trúc luận án. 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU . Những vấn đề lý luận chung về hình tƣợng tác giả và hồi ký . Khái niệm tác giả và hình tƣợng tác giả. Khái niệm hồi ký và hồi ký văn học . Những công trình, bài viết về hồi ký văn học Việt Nam sau 1985. Những công trình, bài báo nghiên cứu khái quát . Những công trình, bài báo nghiên cứu về từng tác giả, tác phẩm . Hình tƣợng tác giả dƣới điểm nhìn chủ thể . 38 CHƢƠNG 2: SỰ VẬN ĐỘNG CỦA HÌNH TƢỢNG TÁC GIẢ VÀ DIỆN MẠO HỒI KÝ TRONG VĂN HỌC VIỆT NAM SAU 1985 . Các kiểu hình tƣợng tác giả trong văn học . Một số loại hình tác giả . Sự vận động của hình tƣợng tác giả . Sự giao thoa giữa hình tƣợng tác giả - ngƣời kể chuyện với ngƣời trần thuật trong hồi ký văn học . Diện mạo của hồi ký văn học Việt Nam . Hồi ký văn học trƣớc 1985 . Hồi ký văn học từ sau 1985 đến nay . 62 CHƢƠNG 3: HÌNH TƢỢNG TÁC GIẢ - NHỮNG CHỦ THỂ GIAO TIẾP . NGHỆ THUẬT TRONG HỒI KÝ VĂN HỌC VIỆT NAM SAU 1985 . Chủ thể qua những chân dung văn học . Chân dung tự họa . Chân dung bè bạn một thời . Hình tƣợng tác giả nhƣ là những chủ thể giàu trải nghiệm . Cái nhìn hiện thực qua những bức tranh đời sống sinh động . Những suy ngẫm về thân phận con ngƣời . Hình tƣợng tác giả nhƣ là chủ thể đối thoại, kết nối với quá khứ và hiện tại . Những câu chuyện của quá khứ mang đến lời giải đáp cho hiện tại . Tƣ tƣởng dân chủ và tinh thần đổi mới . 108 CHƢƠNG 4: HÌNH TƢỢNG TÁC GIẢ TRONG HỒI KÝ VĂN HỌC SAU 1985 NHÌN TỪ PHƢƠNG THỨC NGHỆ THUẬT . Không gian và thời gian nghệ thuật . Không gian nghệ thuật . Thời gian nghệ thuật . Các phƣơng thức trần thuật . Điểm nhìn trần thuật . Ngôn ngữ trần thuật . Sự kết hợp giữa kể, tả và bộc lộ cảm xúc . Giọng điệu trần thuật . 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 153 c DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. Cb Chủ biên 2. ĐHSP Đại học Sƣ phạm 3. ĐHKHXH&NV Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn 4. KHXH Khoa học xã hội 5. KLTN Khóa luận tốt nghiệp 6. Nxb Nhà xuất bản 7. LATS Luận án Tiến sĩ 8. LVThS Luận văn Thạc sĩ 9. Trang c MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Văn học Việt Nam từ 1975 đã có sự cách tân, phát triển ở nhiều bình diện. Một trong những yếu tố quan trọng làm nên sự đa dạng hóa của đời sống văn học giai đoạn này là sự vận động, đổi mới về mặt thể loại. Ở những giai đoạn trƣớc, từ quan niệm của từng cộng đồng văn học, có những thể loại đƣợc xem là trụ cột, trung tâm (tiểu thuyết, thơ), cũng có những thể loại chỉ nằm ở ngoại vi/cận văn học (những thể tài phi hƣ cấu nhƣ: nhật ký, thƣ từ, tản văn, nhàn đàm,…). Từ sau đổi mới (tức sau Đại hội VI, năm 1986), trong sự chuyển đổi tƣ duy nghệ thuật, “cái nhìn thể loại” cũng có sự thay đổi. Tự thân sự vận động của từng thể loại, sự bình đẳng thể loại ngày càng đậm rõ trong quan niệm, trong tâm thế tiếp nhận của công chúng độc giả/cộng đồng văn học. Theo Bakhtin: “Không thể có tác phẩm nằm ngoài thể loại. Tác phẩm chỉ tồn tại trong một hình thức thể loại cụ thể”. Theo ông, “nhân vật chính yếu” của lịch sử văn học là thể loại; lịch sử văn học là lịch sử đấu tranh giữa các thể loại, chứ không phải là lịch sử trào lƣu và trƣờng phái” [8, tr. Cho nên, khi bàn về văn học, M. Bakhtin bao giờ cũng dành cho vấn đề thể loại một vị trí đặc biệt. Trong đời sống văn học, các thể loại luôn đƣợc đặt trong quan hệ đồng đẳng về giá trị, song mỗi thể loại là sự thể hiện “một thái độ thẩm mỹ đối với hiện thực, một cách cảm thụ, nhìn nhận, giải minh thế giới và con ngƣời” [8, tr. Hồi ký là một trong những dạng thức đặc biệt trong diễn trình văn học Việt Nam nói chung và giai đoạn sau đổi mới nói riêng. Đây là một tiểu thể loại nằm trong thể loại ký. Một tiểu thể loại “trẻ” nhƣng chủ thể sáng tạo lại “già”. Họ là những tác giả đã trải qua một hành trình sáng tác lâu dài, có tên tuổi và vị trí trên văn đàn. Họ thậm chí đã thành công ở các thể loại văn học khác, nay lại “bén duyên” với hồi ký. Sự thúc đẩy thể hồi ký phát triển và nhu cầu nhận thức lại quá khứ trở nên bức thiết; nhu cầu giãi bày của chủ thể sáng tạo; “cái tôi” cá nhân của tác giả trở thành đối tƣợng phản ánh. Và chính tinh thần dân chủ hóa của đời sống xã hội, sự 1 c giải thể chế độ bao cấp cũng nhƣ tƣ duy bao cấp mở đƣờng cho sự xuất bản một cách rộng rãi của hồi ký đã tạo điều kiện để các nhà văn bộc lộ, giải tỏa những ẩn ức, tái hiện những hiện thực bị bỏ quên hoặc khuất lấp. Nhu cầu tự thân của thể loại, cùng với sự đa dạng hóa cũng nhƣ sự dung hợp thể loại đã tạo nên diện mạo hồi ký phong phú, làm nên một mảng sinh động, mới mẻ trong đời sống văn học. Hơn 30 năm sau đổi mới, có hàng loạt hồi ký của nhiều tầng lớp ngƣời trong xã hội đƣợc xuất bản, trong số đó, hồi ký của các nhà văn chiếm một số lƣợng lớn. Nhiều tác phẩm hồi ký ra đời gây xôn xao dƣ luận và trở thành hiện tƣợng văn học. Mỗi thiên hồi ký là những bức tranh hiện thực của đất nƣớc trong mỗi giai đoạn. Nhiều số phận, nhiều cảnh ngộ, nhiều vấn đề phức tạp của quá khứ đƣợc nhìn nhận lại từ điểm nhìn hiện tại. Từ “cự ly gần”, chân dung tự họa của nhà văn (chủ thể hồi ký/ ngƣời kể chuyện) cũng nhƣ những chân dung đƣợc họa (nhân vật đƣợc khúc xạ qua cái nhìn thẩm mỹ của thể loại) hiện ra cụ thể, rõ nét. Trong lịch sử nghiên cứu về thể ký, đã có nhiều công trình đi sâu vào nghiên cứu các tiểu loại nhƣ: tùy bút, bút ký, du ký, tạp văn, phóng sự văn học… thành công. Tuy vậy, hồi ký vẫn chƣa thực sự đƣợc quan tâm đúng với vai trò, vị trí của nó; chƣa đƣợc nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện dƣới nhiều góc độ. Khoảng trống này, xuất phát từ hai nguyên nhân. Một là, trƣớc giai đoạn đổi mới, thành tựu thể hồi ký không nhiều; số lƣợng tác giả tham gia thể hồi ký còn thƣa thớt, chƣa có nhiều thành tựu về nội dung và hình thức thể loại. Hai là, quan niệm hồi ký là thể loại ngoại biên văn học/ cận văn học vẫn còn chi phối một hƣớng phê bình nghiên cứu. Chính lí do đó đã khiến hồi ký chƣa đƣợc các tác giả và nhà nghiên cứu quan tâm đúng mức. Nhìn từ đặc trƣng thể loại, về mặt lý thuyết, hồi ký nhằm thông tin sự thật, đòi hỏi tính chân xác. Tuy vậy, tác phẩm hồi ký không chỉ chú ý đến việc chuyển tải thông tin mà còn đề cao đến chất lƣợng nội dung và nghệ thuật để hấp dẫn ngƣời đọc. Những tác phẩm hồi ký văn học từ sau 1985 ngoài việc cung cấp những lƣợng thông tin phong phú, đa chiều, còn đáp ứng đƣợc những khoái cảm thẩm mỹ trong tầm đón đợi của ngƣời đọc hiện đại. Sức hấp dẫn của những thiên hồi ký: Từ bến 2 c sông Thương (1985), Hồi ký Song đôi (1986), Cát bụi chân ai (1990), Một thời để mất (1994), Tiếng chim tu hú (1995), Chiều chiều (1997), Rừng xưa xanh lá (1999), Nhớ lại một thời (2000), Rễ bèo chân sóng (2000), Hồi ký Quách Tấn (2003) , Bên dòng chia cắt (2002), Tầm xuân (2005), Cô bé nhìn mưa (2008), Năm tháng nhọc nhằn, năm tháng nhớ thương (2009)… là ở mỹ cảm nghệ thuật, ở nội dung đa dạng, phong phú, hình thức thể hiện mới mẻ, và hơn hết là tấm lòng, trách nhiệm đối với cõi ngƣời, cõi nghề của nhà văn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ