Tổng quan nghiên cứu

Thị trường cho thuê tài chính toàn cầu đã khẳng định vị thế vững chắc với tổng dư nợ vượt mốc 500 tỷ USD, chiếm khoảng 12,5% tổng giá trị đầu tư tư nhân trên toàn thế giới. Tại các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ hay Nhật Bản, kênh tài trợ vốn trung và dài hạn này đáp ứng từ 25% đến 30% nhu cầu mua sắm máy móc, trang thiết bị của các doanh nghiệp. Tại Việt Nam, kể từ khi Nghị định 16/2001/NĐ-CP được ban hành và Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam được thành lập vào năm 2006 với 7 thành viên ban đầu rồi tăng lên 9 hội viên, dịch vụ cho thuê tài chính đã trở thành giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn vốn hiệu quả cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn hạn chế về tài sản thế chấp.

Tuy nhiên, trước những biến động khó lường của kinh tế vĩ mô và hậu quả từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, các tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đối mặt với nhiều rủi ro về thông tin bất đối xứng, rủi ro đạo đức và áp lực nợ quá hạn. Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank Leasing) – đơn vị có quy mô vốn điều lệ dẫn đầu hệ thống với 500 tỷ đồng.

Mục tiêu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng thuê mua, đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 - 2010 tại Trụ sở chính Hà Nội và Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, nhận diện các điểm nghẽn quản trị và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao năng lực an toàn vốn, thúc đẩy tổng tài sản công ty vượt 1.596,8 tỷ đồng và đưa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) chạm mốc 10,88% vào năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên sự kết hợp của nhiều nền tảng lý thuyết tài chính và ngân hàng hiện đại:

Thứ nhất là lý thuyết thông tin bất đối xứng (Asymmetric Information Theory) cùng hai hệ quả điển hình: sự lựa chọn đối nghịch (adverse selection) phát sinh trước khi ký hợp đồng và rủi ro đạo đức (moral hazard) xuất hiện trong quá trình bên đi thuê vận hành tài sản. Khung lý thuyết này luận giải cơ chế kiểm soát rủi ro tín dụng của bên cho thuê thông qua việc nắm giữ quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản.

Thứ hai là mô hình đánh giá CAMELS – bộ công cụ chuẩn mực quốc tế phân tích sức khỏe định chế tài chính qua sáu cấu phần then chốt: Mức độ an toàn vốn (Capital Adequacy), Chất lượng tài sản có (Asset Quality), Năng lực quản trị (Management), Hiệu quả lợi nhuận (Earnings), Khả năng thanh khoản (Liquidity) và Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường (Sensitivity to Market Risk).

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Cho thuê tài chính (giao dịch tín dụng trung - dài hạn không thể hủy ngang, bên cho thuê chuyển giao quyền sử dụng và phần lớn rủi ro, lợi ích gắn liền với tài sản); Cho thuê vận hành (hình thức thuê ngắn hạn, bên cho thuê chịu trách nhiệm bảo trì và rủi ro hao mòn); Tái thuê hay mua và cho thuê lại (nghiệp vụ giúp doanh nghiệp giải phóng vốn ứ đọng trong tài sản cố định để bổ sung vốn lưu động); và Chất lượng tài sản có (phản ánh qua tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn và chi phí trích lập dự phòng rủi ro).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp định lượng và định tính chuyên sâu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống Báo cáo tài chính đã kiểm toán, Báo cáo thường niên giai đoạn 2007 - 2010 của VietinBank Leasing, các báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (quy mô tài sản trên 166.500 tỷ đồng), kết hợp dữ liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam.

Về phương pháp chọn mẫu, đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 100% hồ sơ tài chính và danh mục dư nợ của VietinBank Leasing trong khung thời gian 4 năm liên tục (2007 - 2010). Đồng thời, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu chủ đích để so sánh đối chuẩn với 3 công ty cho thuê tài chính ngân hàng lớn khác trên thị trường (gồm Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu, Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín và Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam). Quy mô mẫu khảo sát này bảo đảm tính đại diện cao nhất cho bức tranh kinh doanh của ngành cho thuê tài chính tại Việt Nam.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tỷ số tài chính (ROA, ROE, NIM), phân tích chuỗi thời gian và so sánh đối chiếu là nhằm đo lường chính xác mối quan hệ nhân quả giữa tốc độ tăng vốn, chi phí vốn huy động với biên lợi nhuận ròng và chất lượng nợ của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm tại VietinBank Leasing trong giai đoạn 2007 - 2010 mang lại những phát hiện trọng yếu sau:

Một là, quy mô vốn và tổng tài sản ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc. Tổng tài sản của công ty tăng từ 839,7 tỷ đồng năm 2007 lên 992,1 tỷ đồng năm 2008, tiếp tục đạt 1.231,5 tỷ đồng năm 2009 và chạm mốc 1.596,8 tỷ đồng vào năm 2010, tương ứng mức tăng trưởng 90,16% sau 4 năm. Vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 348,9 tỷ đồng năm 2007 lên 564,0 tỷ đồng năm 2010, trong đó bước ngoặt lớn là sự kiện tăng vốn điều lệ từ 300 tỷ đồng lên 500 tỷ đồng vào năm 2009 (tăng 66,67%), giúp công ty giữ vững vị thế đơn vị có vốn tự có lớn nhất toàn ngành.

Hai là, doanh thu và lợi nhuận bứt phá ngoạn mục. Tổng thu của công ty tăng từ 80,7 tỷ đồng năm 2007 lên 126,4 tỷ đồng năm 2008, đạt 134,7 tỷ đồng năm 2009 và xác lập mức 180,1 tỷ đồng năm 2010 (tăng 123,17%). Lợi nhuận trước thuế tăng liên tục từ 18,3 tỷ đồng năm 2007 lên 29,8 tỷ đồng năm 2008, đạt 53,4 tỷ đồng năm 2009 và đạt 81,9 tỷ đồng năm 2010 (tăng gấp 4,47 lần). Lợi nhuận sau thuế năm 2010 đạt 61,4 tỷ đồng, đóng góp vào ngân sách nhà nước 20,3 tỷ đồng.

Ba là, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời được tối ưu hóa vượt trội. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) tăng trưởng ổn định từ 1,57% (năm 2007) lên 2,16% (năm 2008), 3,57% (năm 2009) và đạt 3,85% (năm 2010). Tương tự, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng từ 3,78% năm 2007 lên 5,81% năm 2008, 7,22% năm 2009 và đạt 10,88% vào năm 2010.

Bốn là, cơ cấu hoạt động kinh doanh bộc lộ sự tập trung cao độ khi nghiệp vụ cho thuê tài chính thuần túy và tái thuê đóng góp tới 97,5% tổng doanh thu. Các sản phẩm dịch vụ tiềm năng khác như cho thuê vận hành, tư vấn tài chính và bao thanh toán chỉ chiếm khoảng 2,5%. Nguồn nhân lực của công ty gồm 120 cán bộ nhân viên, trong đó trình độ sau đại học chiếm 14% (gồm 2 tiến sĩ, 15 thạc sĩ) và trình độ đại học chiếm 74%.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng lợi nhuận và hiệu quả sinh lời của VietinBank Leasing xuất phát từ khả năng quản trị chi phí ngày càng hợp lý. Cụ thể, trong năm 2009, dù tổng doanh thu tăng thêm 8,3 tỷ đồng nhưng tổng chi phí hoạt động lại giảm 15,3 tỷ đồng so với năm 2008 (từ 96,6 tỷ đồng xuống 81,3 tỷ đồng). Điều này chứng minh hiệu quả từ việc cơ cấu lại nguồn vốn vay, áp dụng cơ chế trả lương gắn liền với năng suất lao động và số hóa quy trình thẩm định tín dụng.

Dữ liệu phân tích khi được biểu diễn trên biểu đồ cột chồng về cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế cho thấy tài sản cho thuê tập trung chủ yếu vào nhóm phương tiện giao thông vận tải và máy móc thiết bị thi công xây dựng. Đồng thời, biểu đồ đường so sánh tương quan giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ròng giai đoạn 2007 - 2010 thể hiện góc nghiêng dốc đứng, phản ánh biên lợi nhuận ròng cải thiện rõ rệt qua từng năm tài chính.

Khi đặt trong tương quan so sánh với 3 công ty cho thuê tài chính ngân hàng khác trên bảng đối chuẩn đa tiêu chí, VietinBank Leasing vượt trội về quy mô vốn điều lệ 500 tỷ đồng và chỉ số an toàn vốn được hỗ trợ trực tiếp từ ngân hàng mẹ VietinBank (nguồn vốn huy động qua kênh vay ngân hàng mẹ chiếm 686,2 tỷ đồng trong tổng số 991,0 tỷ đồng vốn huy động năm 2010). Tuy nhiên, công ty cũng bộc lộ hạn chế nhất định khi sản phẩm huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế chỉ đạt 304,8 tỷ đồng, chưa khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trung và dài hạn ngoài xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Để duy trì đà tăng trưởng bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, tăng cường năng lực tài chính và chủ động đa dạng hóa kênh huy động vốn. Ban Lãnh đạo công ty cần chủ động phát hành trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi dài hạn kỳ hạn 3 - 5 năm cho các tổ chức kinh tế, giảm bớt mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn vay từ ngân hàng mẹ. Mục tiêu đề ra là nâng tỷ trọng tiền gửi và giấy tờ có giá từ mức 30,76% hiện tại lên tối thiểu 45% tổng nguồn vốn huy động trong năm 2012, đồng thời lập đề án tăng vốn chủ sở hữu lên mức 700 tỷ đồng.

Thứ hai, tái cấu trúc quy trình thẩm định và siết chặt kiểm soát rủi ro tín dụng. Phòng Thẩm định và Phòng Quản lý rủi ro cần phối hợp xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ chuyên biệt cho khách hàng thuê tài chính, chuẩn hóa chu kỳ kiểm tra hiện trạng tài sản định kỳ 03 tháng một lần tại cơ sở sản xuất của bên đi thuê. Mục tiêu cụ thể là duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức 2,5% tổng dư nợ trong suốt giai đoạn 2011 - 2013.

Thứ ba, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và mở rộng phân khúc khách hàng mục tiêu. Phòng Khách hàng và Phòng Marketing cần đẩy mạnh phát triển nghiệp vụ cho thuê vận hành đối với các phương tiện vận tải hiện đại, cung ứng gói giải pháp bao thanh toán và tư vấn đầu tư máy móc cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, y tế và nông nghiệp công nghệ cao. Mục tiêu là nâng tỷ trọng doanh thu ngoài cho thuê tài chính truyền thống từ 2,5% lên mức 10% trước ngày 31 tháng 12 năm 2013.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển nhân lực chuyên môn cao. Phòng Tin học phối hợp cùng Trung tâm Đào tạo triển khai tích hợp phần mềm quản lý hợp đồng cho thuê trực tuyến kết nối với hệ thống Core Banking của VietinBank, đồng thời tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ định giá tài sản cho 100% cán bộ tín dụng (trong tổng số 120 nhân sự). Mục tiêu hướng đến là rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ thuê từ 7 ngày xuống còn tối đa 3 ngày làm việc trong năm 2012.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các công ty cho thuê tài chính, ngân hàng thương mại. Luận văn cung cấp khung phân tích CAMELS ứng dụng thực tế và các mô hình quản trị tài sản có giá trị tham chiếu cao, giúp nhà quản trị tối ưu hóa cấu trúc vốn, xác định lãi suất cho thuê thả nổi hợp lý và thiết lập chính sách trích lập dự phòng rủi ro hiệu quả.

Nhóm 2: Giám đốc tài chính và chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs). Tài liệu làm rõ quy trình tiếp cận nguồn vốn tài trợ máy móc thiết bị hiện đại mà không cần tài sản thế chấp bất động sản, hướng dẫn cách thức sử dụng nghiệp vụ bán và thuê lại (tái thuê) để giải phóng dòng tiền lưu động bị ứ đọng trong tài sản cố định.

Nhóm 3: Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính). Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về các nút thắt pháp lý trong việc thực thi Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP, làm căn cứ thực tiễn để hoàn thiện khung khổ pháp lý, chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu và cơ chế xử lý tài sản cho thuê khi khách hàng vi phạm hợp đồng.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Công trình là nguồn học liệu chuyên khảo chuẩn mực với chuỗi số liệu tài chính liên tục qua 4 năm tài khóa (2007 - 2010), cung cấp bài học thực chứng giá trị về thị trường tín dụng phi ngân hàng phục vụ các đề tài nghiên cứu khoa học chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Nghiệp vụ cho thuê tài chính khác biệt như thế nào so với vay vốn tín dụng trung - dài hạn truyền thống tại ngân hàng? Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở quyền sở hữu pháp lý và yêu cầu tài sản thế chấp. Khi vay ngân hàng, doanh nghiệp phải thế chấp bất động sản hoặc tài sản độc lập để nhận giải ngân bằng tiền mặt. Trong cho thuê tài chính, công ty cho thuê mua trực tiếp máy móc thiết bị theo đúng yêu cầu kỹ thuật của khách hàng và nắm giữ quyền sở hữu trong suốt thời hạn hợp đồng (tối đa 10 năm), giúp các doanh nghiệp thiếu tài sản thế chấp vẫn có thể hiện đại hóa dây chuyền sản xuất.

Tại sao VietinBank Leasing quyết định tăng vốn điều lệ từ 300 tỷ đồng lên 500 tỷ đồng vào năm 2009? Quyết định tăng vốn điều lệ thêm 66,67% nhằm đáp ứng tốc độ tăng trưởng nhanh của tổng dư nợ cho thuê, tuân thủ các quy định an toàn vốn của Ngân hàng Nhà nước và mở rộng hạn mức tài trợ cho các dự án công nghiệp quy mô lớn. Nhờ bước đi chiến lược này, công ty củng cố vị thế dẫn đầu về quy mô vốn điều lệ trong số 9 hội viên thuộc Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam.

Chỉ số ROA và ROE cải thiện liên tục giai đoạn 2007 - 2010 phản ánh điều gì về chất lượng điều hành của công ty? Chỉ số ROA tăng từ 1,57% lên 3,85% và ROE tăng từ 3,78% lên 10,88% chứng minh hiệu quả vượt trội trong việc khai thác tổng tài sản và sử dụng đòn bẩy tài chính. Mặc dù chi phí vốn vay biến động, công ty đã kiểm soát tốt chi phí hoạt động (giảm 15,3 tỷ đồng trong năm 2009) và gia tăng lợi nhuận sau thuế từ 13,2 tỷ đồng lên 61,4 tỷ đồng vào năm 2010, bảo đảm tỷ suất sinh lời trên tài sản luôn cao hơn chi phí sử dụng vốn.

Doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện tài chính cơ bản nào để được duyệt hồ sơ cho thuê tài chính tại VietinBank Leasing? Khách hàng cần có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, báo cáo tài chính minh bạch, không phát sinh nợ xấu nội bảng hoặc nợ ngoại bảng đã xử lý rủi ro tại các tổ chức tín dụng. Đồng thời, bên thuê phải đáp ứng tỷ lệ ký quỹ hoặc đặt cọc ban đầu tối thiểu từ 10% đến 20% tổng giá trị tài sản mua, với thời hạn hợp đồng tối đa 10 năm cho máy mới và 5 năm cho tài sản đã qua sử dụng.

Vì sao mảng cho thuê vận hành chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong cơ cấu doanh thu của VietinBank Leasing? Cho thuê vận hành đòi hỏi công ty tài chính phải chịu toàn bộ chi phí bảo trì, bảo dưỡng, bảo hiểm và gánh chịu rủi ro sụt giảm giá trị tài sản khi hết hạn hợp đồng ngắn hạn. Trong khi đó, thị trường giao dịch máy móc thiết bị đã qua sử dụng tại Việt Nam còn sơ khai, dẫn đến rủi ro thanh lý tài sản cao. Vì vậy, công ty tập trung 97,5% nguồn lực vào mảng cho thuê tài chính và tái thuê để bảo đảm an toàn dòng vốn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về tín dụng thuê mua và xây dựng khung phân tích CAMELS thích ứng với các định chế tài chính phi ngân hàng tại Việt Nam.
  • Chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc của VietinBank Leasing giai đoạn 2007 - 2010 với tổng tài sản tăng 90,16% đạt 1.596,8 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế tăng gấp 4,47 lần đạt 81,9 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về cấu trúc nguồn thu khi nghiệp vụ cho thuê tài chính chiếm tỷ trọng áp đảo 97,5% và sự phụ thuộc lớn vào nguồn vốn vay từ ngân hàng mẹ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi gắn liền với mục tiêu mở rộng vốn chủ sở hữu lên 700 tỷ đồng, kiểm soát nợ quá hạn dưới 2,5% và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống 3 ngày làm việc.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Nhật Bản, Hàn Quốc và Malaysia nhằm cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc hoàn thiện thể chế tài chính tại Việt Nam.

Đóng góp quan trọng nhất của công trình nghiên cứu là đã giải quyết hài hòa bài toán giữa tăng trưởng quy mô dư nợ với kiểm soát rủi ro thông tin bất đối xứng trong hoạt động cho thuê tài chính tại một định chế tài chính đầu ngành. Trong giai đoạn 2011 - 2015, lộ trình hành động cần ưu tiên chuẩn hóa hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và đẩy mạnh chuyển đổi số quy trình quản lý hợp đồng.

Các nhà quản trị định chế tài chính, chuyên gia nghiên cứu và lãnh đạo doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác các mô hình phân tích và khuyến nghị thực chứng trong công trình này để hoạch định chiến lược kinh doanh và tối ưu hóa cấu trúc vốn đầu tư dài hạn.