Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống hành chính nhà nước tại Việt Nam, chính quyền cấp xã giữ vai trò nền tảng, là cấp quản lý gần dân nhất, trực tiếp tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. Trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cấp xã – đặc biệt là cán bộ khuyến nông – đóng vai trò nòng cốt trong việc kết nối các tiến bộ khoa học kỹ thuật với thực tiễn canh tác của người dân, tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông lâm nghiệp và công tác giảm nghèo tại cơ sở.

Xã Huổi Lèng là một xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên, cách trung tâm huyện 20 km và cách thành phố Điện Biên Phủ 75 km. Xã có Quốc lộ 12 chạy qua với chiều dài 11 km, tổng diện tích đất tự nhiên là 10.828,74 ha. Toàn xã gồm 07 thôn bản (Huổi Toóng 1, Huổi Toóng 2, Trung Dình, Huổi Lèng, Ma Lù Thàng, Nậm Chua và Ca Dính Nhè), dân số tính đến tháng 11/2018 có 571 hộ với 3.158 nhân khẩu thuộc 3 dân tộc cùng sinh sống: dân tộc Mông chiếm 89%, dân tộc Hoa chiếm 7%, dân tộc Kinh chiếm 4%. Địa hình xã bị chia cắt mạnh bởi núi cao dốc đứng, giao thông đi lại khó khăn, trình độ dân trí không đồng đều, sản xuất nông nghiệp mang tính chất tự cung tự cấp với nương rẫy 1 vụ/năm. Tỷ lệ hộ nghèo của xã năm 2017 chiếm tới 71,61% (391 hộ). Xuất phát từ thực trạng đó, việc làm rõ chức năng, nhiệm vụ và thực tế triển khai công việc của cán bộ khuyến nông xã là yêu cầu cấp thiết nhằm tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả hỗ trợ sản xuất cho đồng bào địa phương.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông trong phát triển sản xuất nông lâm nghiệp tại xã Huổi Lèng, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên, làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác của cán bộ khuyến nông xã.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Về chuyên môn: Nắm bắt đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn; gắn kết lý luận được đào tạo với thực tiễn quản lý nông nghiệp cơ sở; rèn luyện phương pháp làm việc độc lập, tư duy khoa học trong giải quyết vấn đề nông nghiệp vùng cao.
    • Về thái độ: Rèn luyện tác phong giao tiếp, phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương và các đoàn thể; tìm hiểu chuẩn mực ứng xử của cán bộ khuyến nông đối với đồng nghiệp và đồng bào nông dân; chấp hành kỷ luật công vụ.
    • Về kỹ năng làm việc: Nâng cao kỹ năng xử lý công việc hành chính và hiện trường; tham gia các hoạt động xã hội và chỉ đạo sản xuất trực tiếp tại các thôn bản.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực thi chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông viên xã Huổi Lèng trong phát triển kinh tế nông lâm nghiệp cơ sở.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Huổi Lèng, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên (bao gồm cơ quan UBND xã và 07 thôn bản trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 22/08/2018 đến ngày 24/12/2018; chuỗi số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2015 – 2017 và 9 đến 11 tháng đầu năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các khái niệm chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật:

  • Khái niệm khuyến nông: Theo nghĩa rộng là toàn bộ hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn; theo nghĩa hẹp là tiến trình giáo dục không chính thức nhằm cung cấp thông tin, tư vấn giúp nông dân giải quyết khó khăn trong sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • Khái niệm nông nghiệp, lâm nghiệp, đất đai và phân loại đất nông nghiệp theo Luật Đất đai năm 2003 (gồm đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất nông nghiệp khác).
  • Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008; khái niệm viên chức theo Luật Viên chức năm 2010.
  • Khái niệm viên chức khuyến nông xã: Căn cứ Quy chế quy định công tác khuyến nông xã trên địa bàn huyện Mường Chà (Chương II, Điều 4), viên chức khuyến nông xã là viên chức sự nghiệp nhà nước thuộc biên chế sự nghiệp của UBND huyện giao hàng năm, làm việc tại UBND cấp xã nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn.
  • Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ: Nghị định số 13/NĐ-CP ngày 02/03/1993 về công tác khuyến nông; Nghị định số 56/NĐ-CP ngày 26/04/2005 về khuyến nông, khuyến ngư; Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 về chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 về khuyến nông; Nghị định số 83/2018/NĐ-CP; Quyết định số 25/QĐ-UBND ngày 12/01/2015 của UBND huyện Mường Chà về chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa, thu thập các báo cáo định kỳ của UBND xã Huổi Lèng (báo cáo kinh tế - xã hội năm 2017, báo cáo công tác 9 tháng và 11 tháng năm 2018), số liệu kiểm kê đất đai từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mường Chà, số liệu của Trạm Y tế xã, Văn phòng Thống kê xã và các văn bản quy chế liên quan.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ lãnh đạo UBND xã, cán bộ chuyên trách và 02 viên chức khuyến nông xã (về phân công nhiệm vụ, khối lượng công việc, lịch trình công tác, khó khăn thực tế); quan sát thực địa tình hình canh tác lúa, ngô, chăn nuôi gia súc và điều kiện cơ sở hạ tầng tại các thôn bản.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, lập bảng biểu so sánh chỉ tiêu diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng và biến động đàn vật nuôi qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với vai trò của chính quyền cơ sở và hệ thống khuyến nông cấp xã tại vùng cao huyện Mường Chà. Đặt ra các câu hỏi nghiên cứu về chức năng, nhiệm vụ cụ thể của cán bộ khuyến nông cơ sở và các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong công việc. Xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chung và 3 nhóm mục tiêu cụ thể: chuyên môn, thái độ, kỹ năng), nội dung thực tập gồm 5 nhóm việc, phương pháp thu thập số liệu (sơ cấp, thứ cấp) cùng thời gian thực tập từ 22/08/2018 đến 24/12/2018 tại UBND xã Huổi Lèng.

Phần 2: Tổng quan

Nội dung chương hệ thống hóa cơ sở lý luận về khuyến nông, nông lâm nghiệp, cơ chế tổ chức bộ máy chính quyền xã và các quy định pháp luật điều chỉnh công tác khuyến nông từ năm 1993 đến năm 2018. Đồng thời, tác giả tổng hợp bài học thực tiễn từ hai địa phương lân cận trong tỉnh Điện Biên:

  • Huyện Mường Ảng: Xây dựng trạm khuyến nông rộng hơn 2,5 ha, chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang thực nghiệm trực tiếp. Triển khai ghép 20.000 cây mắc ca, 10.000 cây bơ làm gốc ghép, ươm hàng chục vạn cây giống cà phê; trồng cỏ Ghi-nê, đậu Răng ngựa; phát triển mô hình nuôi giun quế giảm nghèo (PRPP) tại xã Mường Đăng từ 30 hộ ban đầu nhân rộng lên hơn 50 hộ; triển khai mô hình lúa lai (NH12, JH1, DS1) trên diện tích 4 ha tại xã Ẳng Cang cho năng suất vụ chiêm xuân đạt gần 62 tạ/ha, vụ mùa đạt trên 51 tạ/ha.
  • Huyện Tuần Giáo: Thử nghiệm mô hình ngô lai tại bản Rạng Đông đạt năng suất 85 tạ/ha (cao hơn ngoài mô hình 40 - 50 tạ/ha, lãi tăng gần 4 triệu đồng/ha); mô hình nuôi gà Lương Phượng an toàn sinh học tại xã Chiềng Đông với tỷ lệ sống trên 90%, trọng lượng xuất chuồng 3 - 3,2 kg/con, mang lại lợi nhuận bình quân 70.000 đồng/con. Từ thực tiễn trên, tác giả đúc kết 6 bài học kinh nghiệm: trẻ hóa và nâng cao chuyên môn cho cán bộ; ưu tiên các mô hình sản xuất thực tế; hỗ trợ vốn tín dụng cho nông dân; tăng cường phối hợp liên ngành; thành lập Ban chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp; xây dựng chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện địa phương.

Phần 3: Kết quả thực tập

Tác giả phân tích toàn diện hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Huổi Lèng và đánh giá hoạt động thực tế của bộ máy hành chính cơ sở:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Địa hình đồi núi dốc, chia cắt mạnh theo hướng Bắc - Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng cao. Nguồn nước phụ thuộc các suối chính (Nậm Lay, Sa Lương, Hầu Di Thàng), thường thiếu nước vào mùa khô. Tài nguyên đất gồm đất nâu đỏ trên đá mácma bazơ (chỉ khoảng 14% diện tích dốc thoải canh tác được) và đất đỏ vàng trên sét biến chất. Diện tích đất lâm nghiệp đạt 5.238,13 ha (chiếm 89,56% đất nông nghiệp và 48,37% diện tích tự nhiên), tỷ lệ che phủ rừng đạt 45%.
STT Loại đất theo hiện trạng năm 2017 Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp 5.848,10 54,02
1.1 Đất lúa nước 75,20 0,69
1.2 Đất trồng lúa nương 288,30 2,66
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại 237,00 2,19
1.4 Đất trồng cây lâu năm 10,00 0,09
1.5 Đất rừng sản xuất 1.616,60 14,93
1.6 Đất rừng phòng hộ 3.621,70 33,45
1.7 Đất nuôi trồng thủy sản 0,20 0,002
2 Đất phi nông nghiệp 98,20 0,91
3 Đất chưa sử dụng 4.816,48 44,48
4 Đất khu dân cư nông thôn 64,60 0,60
Tổng diện tích đất tự nhiên 10.828,74 100,00

Về đối tượng sử dụng, hộ gia đình cá nhân sử dụng 3.004,20 ha (27,74%); UBND xã sử dụng 2,20 ha; tổ chức kinh tế sử dụng 16,92 ha; cơ quan nhà nước sử dụng 2,30 ha. Về đối tượng quản lý, UBND xã quản lý 7.793,20 ha (71,97%); tổ chức khác quản lý 9,77 ha.

  • Thực trạng sản xuất nông lâm nghiệp và chăn nuôi:
Chỉ tiêu cây trồng / vật nuôi Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 (hoặc KH 2017) Kết quả thực hiện năm 2017
Diện tích lúa nước (ha) 260,0 275,0 286,0 286,0
Sản lượng lúa nước (tấn) 754,2 605,2 840,0 840,0
Năng suất ngô (tạ/ha) 18,0 18,0 18,0 18,0
Sản lượng ngô (tấn) 540,0 540,0 515,2 515,2
Sản lượng đậu tương (tấn) 6,5 28,8 20,0 20,0
Sản lượng lạc (tấn) 6,5 7,0 6,3 6,3
Đàn trâu (con) - - Kế hoạch: 1.580 Hiện có: 1.545 (đạt 97,7%)
Đàn bò (con) - - Kế hoạch: 439 Hiện có: 843 (đạt 192,0%)
Đàn dê (con) - - Kế hoạch: 400 Hiện có: 300 (đạt 75,0%)
Đàn lợn (con) - - Kế hoạch: 2.250 Hiện có: 2.197 (đạt 97,6%)
Đàn gia cầm (con) - - Kế hoạch: 12.110 Hiện có: 11.230 (đạt 92,7%)
  • Hoạt động khuyến nông và thú y tại Huổi Lèng: Đầu năm 2018, trạm cấp phát 405 kg ngô lai 885 và 522 kg lúa 838 cho nhân dân gieo trồng; tổ chức 01 lớp tập huấn trồng trọt với trên 35 học viên tại 3 bản (Huổi Toóng 1, Huổi Toóng 2, Trung Dình); tháng 11/2018 cấp phát 22 con trâu từ Chương trình 135 và xây dựng nông thôn mới (trong đó 14 hộ diện 135 nhận 7 con nuôi rẽ). Công tác thú y thực hiện tiêm phòng dịch cho 1.400 con lợn; đàn gia súc từng phát sinh dịch lở mồm long móng trong tháng 4 - 5/2018.
  • Xây dựng nông thôn mới và an sinh xã hội: Thi công tuyến đường bê tông bản Ca Dính Nhè dài 2,8 km với tổng vốn 2 tỷ đồng (Nhà nước hỗ trợ 1,399 tỷ đồng, nhân dân đóng góp 600,467 triệu đồng), đã hoàn thành 2.574 m; công tác phòng chống lũ bão hỗ trợ di dời 3 hộ dân sạt lở (hộ Sùng Trùng Sính bản Nậm Chua, hộ Hồ Páo Dế bản Huổi Toóng 2, hộ Cháng A Dế); tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 75,8%, tỷ lệ hố tiêu hợp vệ sinh đạt 23,8%.
  • Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức UBND xã Huổi Lèng: Tổng số 23 người (11 cán bộ chuyên trách, 12 công chức). Về giới tính: 19 nam (82,61%) và 4 nữ (17,39%). Về trình độ văn hóa: Đại học có 8 người, Cao đẳng 1 người, Trung cấp 10 người, THPT 4 người. Về lý luận chính trị: Trung cấp 15 người, Sơ cấp 4 người, chưa qua đào tạo 4 người. Công tác khuyến nông do 02 cán bộ phụ trách trực tiếp là anh Hồ A Tàng và anh Hạng A Cáng.
  • Mô tả quá trình thực tập: Tác giả trực tiếp tham gia 10 nhóm nội dung công việc: (1) Kiểm tra sinh trưởng cây táo mèo tại bản Ma Lù Thàng và Huổi Lèng; (2) Đo đạc diện tích ruộng bị lũ quét cuốn trôi sau trận mưa lũ ngày 28/8/2018; (3) Kiểm tra mô hình sản xuất nông nghiệp tại các thôn bản; (4) Nhập dữ liệu bảng tính Excel danh sách đăng ký bò sinh sản và cây trồng năm 2018; (5) Nghiên cứu tài liệu chuyên môn; (6) Tham gia hỗ trợ tổ chức Đại hội Thể dục thể thao Đoàn thanh niên xã năm 2018; (7) Ghi chép văn bản hành chính; (8) Soạn thảo công văn, văn bản hành chính; (9) Tham gia ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tại bản Huổi Toóng 1; (10) Tham dự các cuộc họp, hội thảo chuyên môn tại cơ quan.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng hợp bài học thực tế từ công tác cơ sở, đề xuất định hướng nâng cao năng lực khuyến nông và nêu các kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Trạm Khuyến nông huyện Mường Chà: Đẩy mạnh các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ khuyến nông viên cơ sở; tăng cường cung ứng nguồn giống cây trồng, vật nuôi đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ mùa vụ; hỗ trợ xây dựng thêm các mô hình trình diễn điểm tại xã.
  • Đối với UBND xã Huổi Lèng: Tăng cường phối hợp giữa các tổ chức đoàn thể với khuyến nông viên; tạo điều kiện thuận lợi về kinh phí, phương tiện đi lại tại các địa bàn thôn bản vùng sâu; kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động cấp phát vật tư nông nghiệp.
  • Đối với Trường Đại học Nông Lâm (Khoa Kinh tế & PTNT): Cần tăng cường thời lượng học phần thực tế, kỹ năng nghiệp vụ khuyến nông và xử lý tình huống thực địa cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp trước khi tốt nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Hệ thống hóa toàn bộ số liệu về hiện trạng tài nguyên đất đai năm 2017 của xã Huổi Lèng với 10.828,74 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 54,02% (5.848,10 ha), đất lâm nghiệp chiếm 48,37% diện tích tự nhiên, diện tích đất chưa sử dụng còn rất lớn (4.816,48 ha, chiếm 44,48%).
  • Ghi nhận diễn biến sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2015 – 2017: diện tích gieo trồng lúa nước tăng từ 260 ha lên 286 ha, sản lượng đạt 840 tấn năm 2017; sản lượng ngô duy trì quanh mức 515 – 540 tấn; đàn trâu đạt 1.545 con; đàn bò tăng trưởng mạnh đạt 843 con (vượt 192% kế hoạch đề ra).
  • Phản ánh thực trạng triển khai nhiệm vụ của 02 cán bộ khuyến nông viên xã: quản lý cấp phát 405 kg ngô lai 885, 522 kg lúa 838; thực hiện 01 lớp tập huấn trồng trọt cho trên 35 hộ; điều phối bàn giao 22 con trâu sinh sản theo chính sách 135 và nông thôn mới; trực tiếp tham gia thống kê thiệt hại lũ quét thiên tai ngày 28/8/2018 và kiểm tra mô hình trồng cây táo mèo.
  • Đánh giá cơ cấu tổ chức bộ máy UBND xã Huổi Lèng với 23 cán bộ công chức, chỉ ra khoảng cách giới tính lớn khi nam giới chiếm 82,61% và cán bộ nữ chỉ chiếm 17,39% (4 người), trình độ trung cấp và đại học chiếm đa số.

Giải pháp và đóng góp của tác giả:

  • Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác khuyến nông vùng cao: ưu tiên tuyển dụng cán bộ trẻ có sức khỏe, nhiệt huyết; đổi mới cách tiếp cận từ hành chính sang chuyển giao mô hình cụ thể, gắn với hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng nông thôn; tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của Ban chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp cấp xã.
  • Khóa luận đóng góp nguồn dữ liệu thực địa xác thực, phản ánh chân thực các rào cản về giao thông, ngôn ngữ và thói quen canh tác của người dân vùng đồng bào dân tộc Mông tác động đến hiệu quả công tác của khuyến nông viên cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một xã miền núi đặc thù (Huổi Lèng) thuộc huyện Mường Chà, chưa có điều kiện so sánh định lượng chéo với các xã khác trên cùng địa bàn huyện.
  • Dữ liệu nghiên cứu tại thời điểm thực hiện mới cập nhật được số liệu 9 tháng đến 11 tháng đầu năm 2018, chưa tổng kết trọn vẹn cả năm sản xuất 2018.
  • Chưa tiến hành điều tra bảng hỏi diện rộng đối với từng hộ nông dân về mức độ hài lòng hoặc đánh giá hiệu quả kinh tế thu nhập trực tiếp từ các mô hình lúa lai, ngô lai và trâu sinh sản được khuyến nông hỗ trợ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ các xã vùng cao thuộc huyện Mường Chà để đánh giá toàn diện hệ thống khuyến nông cấp cơ sở.
  • Đi sâu nghiên cứu, hạch toán chi phí - lợi nhuận chi tiết của từng mô hình kinh tế nông lâm kết hợp phù hợp với độ dốc đất đai tại địa phương (như mô hình cây táo mèo, mô hình chăn nuôi trâu bò bán chăn thả).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý đất đai và Nông học làm tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận địa bàn, cách thức thu thập số liệu hành chính và nhật ký triển khai 10 bước công việc thực tập tại chính quyền cấp xã vùng cao.
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp, khuyến nông viên cấp cơ sở tại các huyện miền núi tỉnh Điện Biên trong việc tham khảo kinh nghiệm triển khai mô hình trình diễn ngô lai, lúa lai, nuôi giun quế và gà an toàn sinh học từ huyện Mường Ảng và Tuần Giáo.
  • Phần thống kê hiện trạng sử dụng đất đai, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và cơ cấu tổ chức bộ máy xã Huổi Lèng giai đoạn 2015 – 2018 là nguồn tư liệu cơ sở phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo về kinh tế nông hộ và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện Mường Chà.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nhân sự khuyến nông trực tiếp tại xã Huổi Lèng trong thời gian nghiên cứu gồm những ai và thuộc diện quản lý nào? Công tác khuyến nông tại xã Huổi Lèng do 02 cán bộ khuyến nông viên trực tiếp đảm nhận là anh Hồ A Tàng và anh Hạng A Cáng. Về mặt pháp lý, đây là viên chức sự nghiệp nhà nước thuộc biên chế sự nghiệp của UBND huyện Mường Chà giao hàng năm, làm việc tại UBND xã Huổi Lèng theo Quy chế công tác khuyến nông của huyện.

  2. Hoạt động cấp phát giống và hỗ trợ vật nuôi tại xã Huổi Lèng năm 2018 ghi nhận những kết quả cụ thể nào? Trong năm 2018, bộ phận khuyến nông đã tiếp nhận và cấp phát cho người dân 405 kg giống ngô lai 885 và 522 kg giống lúa 838 nhằm đảm bảo thời vụ. Về chăn nuôi, tháng 11/2018 đã thực hiện phân bổ 22 con trâu giống từ Chương trình 135 và Chương trình xây dựng Nông thôn mới, trong đó có 14 hộ nghèo diện 135 được nhận 7 con trâu để chia nhau nuôi rẽ.

  3. Hiện trạng sử dụng đất của xã Huổi Lèng năm 2017 có đặc trưng gì nổi bật? Tổng diện tích tự nhiên của xã là 10.828,74 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 5.848,10 ha (54,02%), nổi bật là diện tích đất lâm nghiệp lớn với rừng phòng hộ 3.621,70 ha và rừng sản xuất 1.616,60 ha. Đất chưa sử dụng còn tới 4.816,48 ha (chiếm 44,48% tổng diện tích), cho thấy quỹ đất đồi núi chưa khai thác còn rất lớn. Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất nhỏ với 98,20 ha (0,91%).

  4. Khóa luận tổng kết những bài học kinh nghiệm nào từ công tác khuyến nông ở các huyện lân cận? Từ mô hình nuôi giun quế, ươm cây giống bơ, mắc ca, lúa lai tại huyện Mường Ảng và mô hình ngô lai, nuôi gà Lương Phượng tại huyện Tuần Giáo, tác giả rút ra 6 bài học: trẻ hóa và nâng cao năng lực cán bộ khuyến nông; chuyển từ lý thuyết sang mô hình thực tiễn; hỗ trợ nông dân tiếp cận vốn vay tín dụng; phối hợp chặt chẽ với chính quyền và đoàn thể xã; thành lập Ban chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp; ban hành chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý.

  5. Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức UBND xã Huổi Lèng năm 2018 được thống kê như thế nào? UBND xã Huổi Lèng có 23 cán bộ, công chức (11 cán bộ chuyên trách, 12 công chức). Tỷ lệ nam giới chiếm 82,61% (19 người), nữ giới chỉ chiếm 17,39% (4 người). Về trình độ văn hóa, chuyên môn có 8 người tốt nghiệp đại học, 1 cao đẳng, 10 trung cấp và 4 trình độ THPT. Về lý luận chính trị, có 15 người đạt trình độ trung cấp, 4 sơ cấp và 4 người chưa qua đào tạo.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Giàng A Cáng đã phản ánh một cách chân thực và có căn cứ số liệu rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ cũng như thực tế công tác của người cán bộ khuyến nông tại xã vùng cao Huổi Lèng, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên. Thông qua việc phân tích hiện trạng tự nhiên, cơ cấu đất đai, diễn biến sản xuất nông lâm nghiệp và trực tiếp tham gia 10 nhóm nội dung công việc thực tế, đề tài đã chỉ rõ những khó khăn đặc thù về địa hình dốc, giao thông cách trở và trình độ dân trí ảnh hưởng đến hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật. Các bài học kinh nghiệm từ huyện Mường Ảng, Tuần Giáo cùng hệ thống giải pháp, kiến nghị được tác giả đề xuất là cơ sở thực tiễn hữu ích giúp nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông cơ sở, đóng góp vào mục tiêu phát triển sản xuất và giảm nghèo bền vững tại địa phương.