Luận văn thạc sĩ hay tích hợp nội dung giáo dục biến đổi khí hậu phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai trong dạy học địa lý 12 trung học phổ thông ở tỉnh điện biên

Luận văn thạc sĩ trình bày cách tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu vào dạy học địa lý 12 tại tỉnh Điện Biên, nâng cao nhận thức và ứng phó thiên tai.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

2020

104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Lịch sử nghiên cứu của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

1.5. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

1.6. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

1.7. Cấu trúc của luận văn

2. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, PHÒNG TRÁNH VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI TRONG MÔN ĐỊA LÍ 12 - THPT Ở TỈNH ĐIỆN BIÊN

2.1. Phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học

2.2. Dạy học tích hợp

2.3. Ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai

2.4. Cơ sở thực tiễn

2.4.1. Tổng quan về tỉnh Điện Biên

2.4.2. Chương trình Địa lí 12 - THPT

2.4.3. Đặc điểm tâm sinh lý và trình độ nhận thức của học sinh lớp 12-THPT

2.4.4. Thực trạng việc tích hợp kiến thức về giáo dục BĐKH, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai trong dạy học Địa lí 12- THPT ở tỉnh Điện Biên

2.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

3. QUY TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, PHÒNG TRÁNH VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI TRONG MÔN ĐỊA LÍ 12 - THPT Ở TỈNH ĐIỆN BIÊN

3.1. Nguyên tắc giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai cho học sinh Trung học phổ thông ở tỉnh Điện Biên

3.2. Mục tiêu giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai cho học sinh Trung học phổ thông ở tỉnh Điện Biên

3.2.1. Mục tiêu chung

3.2.2. Mục tiêu đối với học sinh

3.3. Quy trình tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng tránh thiên tai trong dạy học Địa lí 12-THPT

3.4. Xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp môn địa lí lớp 12-THPT

3.4.1. Khả năng tích hợp nội dung Giáo dục ứng phó với BĐKH, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai trong chương trình Địa lí 12-THPT

3.4.2. Xây dựng kế hoạch dạy học

3.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Mục đích thực nghiệm

4.2. Nguyên tắc thực nghiệm

4.3. Yêu cầu của thực nghiệm

4.4. Nhiệm vụ thực nghiệm

4.5. Quá trình thực nghiệm

4.6. Nội dung thực nghiệm

4.7. Đối tượng thực nghiệm

4.8. Quy trình thực nghiệm

4.9. Đánh giá kết quả thực nghiệm

4.9.1. Kiểm tra, đánh giá

4.9.2. Tổng hợp điểm kiểm tra

4.9.3. Khảo sát ý kiến giáo viên, học sinh

4.10. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu tại Điện Biên

Tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu và giảm nhẹ thiên tai trong dạy học địa lý lớp 12 tại Điện Biên là một chủ đề quan trọng. Tỉnh Điện Biên, với địa hình phức tạp và khí hậu biến đổi, cần có những giải pháp giáo dục hiệu quả. Việc tích hợp này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ về biến đổi khí hậu mà còn trang bị cho các em những kỹ năng cần thiết để ứng phó với thiên tai.

1.1. Ý nghĩa của giáo dục biến đổi khí hậu trong dạy học

Giáo dục về biến đổi khí hậu giúp học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường. Nó cũng giúp các em phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề liên quan đến thiên tai.

1.2. Đặc điểm địa lý và khí hậu của Điện Biên

Điện Biên có địa hình núi cao, khí hậu nhiệt đới gió mùa, thường xuyên chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan. Điều này làm tăng nguy cơ thiên tai như lũ quét và sạt lở đất.

II. Thách thức trong việc tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu

Việc tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu vào chương trình dạy học địa lý lớp 12 gặp nhiều thách thức. Những khó khăn này bao gồm sự thiếu hụt tài liệu giảng dạy, sự không đồng nhất trong nhận thức của giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của vấn đề này.

2.1. Thiếu hụt tài liệu và nguồn lực

Nhiều giáo viên chưa có đủ tài liệu và nguồn lực để giảng dạy về giảm nhẹ thiên tai. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục và khả năng tiếp cận thông tin của học sinh.

2.2. Nhận thức của giáo viên và học sinh

Sự khác biệt trong nhận thức về giáo dục môi trường giữa giáo viên và học sinh có thể dẫn đến việc giảng dạy không hiệu quả. Cần có các chương trình đào tạo để nâng cao nhận thức cho cả hai bên.

III. Phương pháp dạy học tích hợp hiệu quả cho giáo dục biến đổi khí hậu

Để tích hợp hiệu quả giáo dục biến đổi khí hậu vào dạy học địa lý, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Những phương pháp này bao gồm học tập dựa trên dự án, thảo luận nhóm và sử dụng công nghệ thông tin.

3.1. Học tập dựa trên dự án

Học tập dựa trên dự án giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Các em có thể thực hiện các dự án nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu tại địa phương.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Công nghệ thông tin có thể hỗ trợ giáo viên trong việc truyền đạt kiến thức về giảm nhẹ thiên tai. Việc sử dụng video, mô hình 3D và các ứng dụng học tập trực tuyến sẽ làm cho bài học trở nên sinh động hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Điện Biên

Nghiên cứu cho thấy việc tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu vào dạy học địa lý lớp 12 đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Học sinh có khả năng nhận thức tốt hơn về các vấn đề môi trường và thiên tai.

4.1. Kết quả khảo sát học sinh

Khảo sát cho thấy 80% học sinh nhận thức rõ hơn về biến đổi khí hậu sau khi tham gia các hoạt động tích hợp. Điều này cho thấy hiệu quả của phương pháp dạy học mới.

4.2. Phản hồi từ giáo viên

Giáo viên cũng nhận thấy sự thay đổi tích cực trong thái độ học tập của học sinh. Họ cảm thấy tự tin hơn khi giảng dạy về giáo dục môi trường.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho giáo dục biến đổi khí hậu

Tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu và giảm nhẹ thiên tai trong dạy học địa lý lớp 12 tại Điện Biên là một bước đi quan trọng. Cần tiếp tục phát triển các chương trình đào tạo cho giáo viên và cải thiện tài liệu giảng dạy.

5.1. Đề xuất cải tiến chương trình giảng dạy

Cần có các đề xuất cải tiến chương trình giảng dạy để phù hợp hơn với thực tiễn địa phương và nhu cầu của học sinh. Việc này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục.

5.2. Tương lai của giáo dục biến đổi khí hậu

Giáo dục về biến đổi khí hậu sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu. Cần có sự hợp tác giữa các cơ quan giáo dục và chính quyền địa phương để thực hiện hiệu quả.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay tích hợp nội dung giáo dục biến đổi khí hậu phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai trong dạy học địa lý 12 trung học phổ thông ở tỉnh điện biên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Biến đổi khí hậu (BĐKH) gây ra thiên tai ngày càng nghiêm trọng và khó lường. Học sinh (HS) là đối tượng nhạy cảm chịu tác động của thiên tai trước mắt và lâu dài. Do đó việc giáo dục ứng phó với BĐKH, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai cho đối tượng HS là vô cùng cần thiết, vừa giúp các em phòng tránh và xử lý kịp thời nhằm làm giảm nhẹ tác hại khi thiên tai xảy ra, vừa giáo dục được một thế hệ hiểu, ứng xử đúng mực với thiên nhiên, tích cực giữ gìn môi trường sống.

Điện Biên là tỉnh miền núi, đầu nguồn dòng chảy, với địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, địa chất phức tạp, khí hậu có nhiều biến động thất thường; các hoạt động của con người tác động nhiều đến địa hình, dòng chảy,. nên các thiên tai như lũ quét, lũ ống, trượt lở đất,. đã xảy ra và còn nhiều nguy cơ xảy ra trong thời gian tới. Do còn thiếu hiểu biết và kĩ năng phòng tránh nên hàng năm đã có nhiều tai nạn nghiêm trọng xảy ra cho con người và tài sản.

Việc giáo dục cho HS, đặc biệt là HS lớp 12 - những chủ nhân trong tương lai gần, hiểu biết về BĐKH, những kĩ năng cần thiết để phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai là vô cùng cần thiết, đặc biệt với tỉnh miền núi Điện Biên. Môn Địa lí lớp 12-THPT có nhiều khả năng tích hợp nội dung “Giáo dục BĐKH, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai” vào chương trình chính khóa, đặc biệt là phần về địa lí địa phương. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn Tích hợp nội dung Giáo dục BĐKH, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai trong dạy học địa lí 12 - THPT ở Tỉnh Điện Biên làm đề tài nghiên cứu. Lịch sử nghiên cứu của đề tài 2.

Trên thế giới * Về dạy học tích hợp Tháng 9 năm 1968, “Hội nghị tích hợp về việc giảng dạy các khoa học” đã được Hội đồng Liên quốc gia về giảng dạy khoa học tổ chức tại Varna Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (Bungari), với sự bảo trợ của UNESCO. Hội nghị nêu ra hai vấn đề: (1) Vì sao phải DHTH các khoa học. (2) DHTH các khoa học là gì. Tiếp theo, UNESCO lại tổ chức Hội nghị đào tạo GV để DHTH vào tháng 4/1973 tại Đại học tổng hợp Maryland (Mỹ).

Theo đó, DHTH được UNESCO định nghĩa như sau: “Một cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau”. Định nghĩa của UNESCO cho thấy DHTH xuất phát từ quan niệm về quá trình học tập hình thành ở HS những năng lực ở trình độ cao, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Quá trình DHTH bao gồm những hoạt động tích hợp giúp HS biết cách phối hợp các kiến thức, kĩ năng và thao tác một cách có hệ thống. Cách tiếp cận DHTH trong việc xây dựng chương trình đã trở thành xu thế phát triển giáo dục trên thế giới trong nhiều thập kỉ qua.

Cách tiếp cận tích hợp trong xây dựng chương trình giáo dục bắt đầu được đề cao ở Mỹ và các nước châu Âu từ những năm 1960 của thế kỷ XX. Gần một thập kỷ sau đó vấn đề này mới được quan tâm ở châu Á và ở Việt Nam (vào những năm 1970 - 1980 của thế kỷ XX). Ở khu vực Đông Nam Á hầu hết các nước đã triển khai quan điểm tích hợp ở những mức độ nhất định. Theo thống kê của UNESCO, từ năm 1960 đến năm 1974 trong số 392 chương trình được điều tra đã có 208 chương trình môn khoa học thể hiện quan điểm tích hợp ở những mức độ khác nhau từ liên môn, kết hợp đến tích hợp hoàn toàn theo những chủ đề.

Từ năm 1960, đã có nhiều hội nghị quốc tế bàn về các chương trình môn tích hợp. Năm 1981, một tổ chức quốc tế đã được thành lập để cung cấp các thông tin về các chương trình môn tích hợp nhằm thúc đẩy việc áp dụng quan điểm tích hợp trong việc thiết kế chương trình các môn học trên thế giới. Tại Australia, các nhà nghiên cứu đưa ra các tiêu chí quan trọng của DHTH, bao gồm: việc học và nghiên cứu các môn học khác nhau, có thời khóa biểu linh động, GV giảng dạy theo nhóm, quá trình học lấy HS làm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trung tâm, có sự tương tác về trình độ giữa HS với HS, giữa HS và GV, và giữa GV với nhau. Trong DHTH, các nhà giáo dục học phân chia ra tích hợp dọc (vertical integration) và tích hợp ngang (horizontal integration).

Tích hợp dọc là “loại tích hợp dựa trên cơ sở liên kết hai hoặc nhiều môn học thuộc cùng một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực gần nhau”, còn tích hợp ngang là “tích hợp dựa trên cơ sở liên kết các đối tượng học tập” [dẫn theo Nguyễn Kim Hồng, Huỳnh Công Minh Hùng, 2013]. Xavier Roegiers, là Nhà khoa học giáo dục người Bỉ, cho rằng giáo dục nhà trường phải chuyển từ đơn thuần dạy kiến thức sang phát triển ở HS các năng lực hành động, xem năng lực (compétence) là khái niệm cơ sở của khoa sư phạm tích hợp (pédagogie de l'intégration). Theo Xavier Roegiers, sư phạm tích hợp (SPTH) là một quan niệm về quá trình học tập, trong đó toàn bộ quá trình học tập góp phần hình thành ở HS những năng lực cụ thể có dự tính trước những điều kiện cần thiết cho HS, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập sau này hoặc nhằm hoà nhập HS vào cuộc sống lao động. Như vậy SPTH tìm cách làm cho quá trình học tập có ý nghĩa.

Theo ông có 4 cách tích hợp môn học: (1) Những ứng dụng chung cho nhiều môn học, được thực hiện ở cuối năm học hay cuối cấp học; (2) Những ứng dụng chung cho nhiều môn học được thực hiện ở những thời điểm đều đặn trong năm học; (3) Phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng đề tài tích hợp. Cách này được áp dụng cho những môn học gần nhau về bản chất, mục tiêu hoặc cho những môn học có đóng góp bổ sung cho nhau, thường dựa vào một môn học công cụ. Trong trường hợp này môn học tích hợp được cùng một GV giảng dạy; (4) Phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng các tình huống tích hợp, xoay quanh những mục tiêu chung cho một nhóm môn, tạo thành môn học tích hợp. Lên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông, hệ thống khái niệm trong các môn học phức tạp hơn, đòi hỏi sự phát triển tuần tự chặt chẽ hơn, mỗi môn học thường do một GV được đào tạo chuyên đảm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhiệm, do đó cách tích hợp thứ 3 khó thực hiện, người ta thiên về áp dụng cách 4, tuy có nhiều khó khăn nhưng phải tìm cách vượt qua vì DHTH là xu hướng tất yếu, đem lại nhiều lợi ích.

Tác giả D' Hainaut (1977) đưa ra 4 quan điểm khác nhau đối với các môn học [dẫn theo Trần Bá Hoành, 2006]: (1) Quan điểm "đơn môn": có thể xây dựng chương trình học tập theo hệ thống nội dung của một môn học riêng biệt. Các môn học được tiếp cận một cách riêng rẽ; (2) Quan điểm "đa môn": một chủ đề trong nội dung học tập có liên quan với những kiến thức, kĩ năng thuộc một số môn học khác nhau. Các môn học tiếp tục được tiếp cận riêng rẽ, chỉ phối hợp với nhau ở một số đề tài nội dung; (3) Quan điểm "liên môn": nội dung học tập được thiết kế thành một chuỗi vấn đề, tình huống đòi hỏi muốn giải quyết phải huy động tổng hợp kiến thức kĩ năng của những môn học khác nhau; (4) Quan điểm "xuyên môn": nội dung học tập hướng vào phát triển những kĩ năng, năng lực cơ bản mà HS có thể sử dụng vào tất cả các môn học, trong việc giải quyết những tình huống khác nhau. Nhu cầu phát triển xã hội hiện đại đòi hỏi nhà trường hướng tới quan điểm liên môn và quan điểm xuyên môn.

Để đáp ứng và phù hợp với thực tiễn giáo dục phổ thông, chương trình đào tạo GV ở một số nước như Anh, Australia chuyển theo hướng tích hợp nhằm phát triển cho học viên sư phạm nền tảng về tri thức và triết lý cá nhân về chuyên môn sư phạm và năng lực nghề nghiệp. Chương trình đào tạo GV của Anh và Australia chú trọng về đào tạo nghiệp vụ sư phạm nhằm hình thành ở học viên năng lực và kỹ năng sư phạm cần thiết. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã khẳng định chương trình đào tạo GV của hai quốc gia trên không nặng về rèn luyện kỹ thuật nghiệp vụ giảng dạy do tập trung đào tạo chuyên môn nghiệp vụ theo diện rộng (tích hợp liên môn, xuyên môn). Điều này giúp học viên sư phạm trở thành những nhà chuyên môn sư phạm biết kết hợp chặt chẽ giữa dạy lý thuyết và trải nghiệm thực tế, ứng dụng lý thuyết dạy học và giáo dục chung vào lĩnh hội những lĩnh vực giảng dạy cụ thể.

Một mặt khác, khối kiến thức cơ sở Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ngành không được tách biệt thành những môn học cụ thể mà được tích hợp vào các học phần về nghiên cứu chương trình môn học (lý luận dạy học môn học). Xây dựng chương trình đào tạo GV theo hướng tích hợp làm chương trình gọn nhẹ và tạo điều kiện cho học viên tự học, tự nghiên cứu ở nhà. Như vậy, nghiên cứu chương trình đào tạo GV của Anh và Australia có thể nhận thấy: Học viên ngay từ khi còn học nghề sư phạm đã được chú trọng hình thành năng lực và kỹ năng DHTH [dẫn theo Hoàng Thị Tuyết (2012)]. * Về BĐKH và giáo dục BĐKH Trước tình hình BĐKH ngày càng có những tác động trực tiếp lên hệ sinh thái và ảnh hưởng đến cuộc sống của con người, thế giới liên tục kêu gọi các hanh động ứng phó với BĐKH nhằm khắc phục hậu quả do BĐKH gây ra và điều chỉnh nhằm thích ứng với sự thay đổi này.

Các trung tâm nghiên cứu về BĐKH đã được thành lập với sự tham gia đóng góp của các chuyên gia đầu ngành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu và giảm nhẹ thiên tai trong dạy học địa lý lớp 12 tại Điện Biên" mang đến cái nhìn sâu sắc về việc kết hợp giáo dục về biến đổi khí hậu và giảm nhẹ thiên tai vào chương trình giảng dạy địa lý. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức cho học sinh về các vấn đề môi trường hiện nay, đồng thời cung cấp các phương pháp giảng dạy hiệu quả để giúp học sinh hiểu rõ hơn về tác động của biến đổi khí hậu và cách thức ứng phó với thiên tai.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh, cũng như khuyến khích sự tham gia tích cực của các em trong các hoạt động bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và các hoạt động giáo dục liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh điện biên, Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông búng lao huyện mường ảng tỉnh điện biên, và Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh điện biên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp giáo dục hiện đại và cách thức quản lý hiệu quả trong bối cảnh giáo dục hiện nay.