Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với khu vực kinh tế tư nhân là trụ cột cốt lõi nhằm bảo đảm lưới an sinh xã hội và duy trì sự cân đối bền vững cho quỹ bảo hiểm quốc gia. Tại tỉnh Yên Bái, tính đến tháng 9/2019, toàn tỉnh đã phát triển được 2.082 doanh nghiệp và 21.379 hộ kinh doanh cá thể. Trong đó, khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm trên 90% tổng số đơn vị sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao động địa phương. Mặc dù đóng góp lớn vào ngân sách và tăng trưởng kinh tế, khu vực này đang bộc lộ nhiều thách thức nghiêm trọng trong việc chấp hành pháp luật bảo hiểm xã hội. Tình trạng trốn đóng, nợ đọng kéo dài, khai báo thiếu số lượng lao động và mức lương trích nộp diễn ra tương đối phổ biến, trực tiếp xâm phạm quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Cao Minh Hằng thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2018 nhằm đánh giá toàn diện bức tranh quản lý thu, chỉ rõ các rào cản từ cơ chế vận hành, năng lực bộ máy đến ý thức tuân thủ của doanh nghiệp. Đề tài xác lập khung giải pháp khả thi cho giai đoạn 2020 - 2025 với mục tiêu nâng tỷ lệ thu đúng hạn đạt trên 98% kế hoạch được giao, đồng thời kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2% trên tổng số phải thu hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại kết hợp lý thuyết quản lý công về sự tuân thủ nghĩa vụ tài chính bắt buộc. Theo khung lý thuyết của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), bảo hiểm xã hội là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên nhằm chống lại các biến cố rủi ro kinh tế - xã hội dẫn đến mất hoặc suy giảm thu nhập. Bản chất của bảo hiểm xã hội thể hiện tính nhân văn sâu sắc và là công cụ phân phối lại thu nhập quốc dân có sự bảo hộ của Nhà nước.

Trong nghiên cứu, hệ thống khái niệm cốt lõi được xây dựng gồm:

  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Cơ chế bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết.
  • Quản lý thu bảo hiểm xã hội: Quá trình cơ quan chức năng sử dụng quyền lực nhà nước, các biện pháp tổ chức, kinh tế và hành chính để lập kế hoạch, tổ chức thu, đôn đốc thu nợ và kiểm soát nguồn tiền đóng bảo hiểm theo đúng quy định pháp luật.
  • Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Các đơn vị kinh tế không thuộc sở hữu nhà nước như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
  • Cơ chế trích nộp quỹ: Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Quyết định 959/QĐ-BHXH, tổng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng 26% mức tiền lương tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng 18% và người lao động đóng 8%.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian 2016 - 2018. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê tỉnh Yên Bái, báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân tỉnh và hệ thống số liệu chuyên môn của Bảo hiểm xã hội tỉnh Yên Bái.

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa thông qua phiếu điều tra anket trực tiếp đối với người sử dụng lao động, cán bộ quản lý nhân sự và người lao động tại 150 doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh. Quy mô chọn mẫu được xác định khoa học theo công thức tính cỡ mẫu Slovin:

$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$

Với tổng thể $N = 1.902$ doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động trên địa bàn tỉnh và mức sai số cho phép $e = 8%$, quy mô mẫu lý thuyết tính toán đạt $n = 144$ doanh nghiệp. Nhằm bảo đảm độ tin cậy và dự phòng mẫu lỗi, tác giả khảo sát chính thức 150 doanh nghiệp theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo địa bàn thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các huyện lân cận. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích tỷ lệ phần trăm và tổng hợp đánh giá ma trận nhân tố ảnh hưởng. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan đến hiệu quả quản lý thu bảo hiểm xã hội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thực trạng công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận các phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, tổng số thu bảo hiểm xã hội bắt buộc từ khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh liên tục tăng trưởng qua các năm, từ khoảng 340 tỷ đồng năm 2016 lên trên 415 tỷ đồng vào năm 2018, tương đương mức tăng trưởng bình quân trên 10% mỗi năm. Tuy nhiên, tốc độ bao phủ lao động còn rất thấp khi chỉ có khoảng 38% tổng số lao động làm việc trong khu vực tư nhân được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đầy đủ theo quy định.

Thứ hai, tình trạng nợ đọng, chậm đóng diễn biến phức tạp và có chiều hướng gia tăng về quy mô tiền nợ. Tỷ lệ nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khối doanh nghiệp tư nhân chiếm từ 3,8% đến 4,5% trên tổng số tiền phải thu hàng năm. Đáng chú ý, có tới 62% số doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được khảo sát thừa nhận có hành vi lách luật thông qua việc ký kết hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng hoặc đăng ký mức lương đóng bảo hiểm chỉ bằng mức lương tối thiểu vùng, thấp hơn nhiều so với thu nhập thực tế của người lao động.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đã phát huy hiệu quả bước đầu nhưng tần suất còn hạn chế. Hàng năm, Bảo hiểm xã hội tỉnh Yên Bái kiểm tra đạt khoảng 25% tổng số đơn vị quản lý trên địa bàn. Giai đoạn 2016 - 2018, qua công tác thanh tra liên ngành đã phát hiện, xử phạt và truy thu bảo hiểm xã hội bắt buộc cùng tiền lãi chậm đóng đạt trên 3,2 tỷ đồng từ các đơn vị cố tình trốn tránh nghĩa vụ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chậm đóng và trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt nguồn từ cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. Về phía doanh nghiệp, hơn 95% đơn vị ngoài quốc doanh tại Yên Bái có quy mô vốn dưới 20 tỷ đồng và dưới 50 lao động. Năng lực tài chính hạn chế, thị trường tiêu thụ bấp bênh và áp lực chi phí sản xuất khiến các chủ cơ sở cố tình trì hoãn việc trích nộp 18% phần trách nhiệm của người sử dụng lao động để chiếm dụng vốn kinh doanh. Về phía người lao động, trình độ nhận thức về chính sách an sinh còn hạn chế, tâm lý lo sợ mất việc làm khiến họ chấp nhận thỏa thuận nhận tiền mặt thay vì yêu cầu đóng bảo hiểm xã hội.

Khi so sánh với các địa phương lân cận, Yên Bái đang đối mặt với nhiều khoảng cách lớn. Điển hình như tỉnh Bắc Ninh, nhờ sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị và chính sách hỗ trợ linh hoạt, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội đạt 46,93% lực lượng lao động vào năm 2018, đồng thời kiểm soát tỷ lệ nợ đọng ở mức rất thấp 2,2%. Tương tự, tỉnh Hải Dương duy trì tỷ lệ nợ chỉ 0,5% nhờ vận hành 1.014 điểm thu với 1.440 nhân viên mạng lưới rộng khắp.

Các phát hiện nghiên cứu được trực quan hóa tối ưu thông qua hệ thống bảng biểu và đồ thị phân tích. Dữ liệu được cấu trúc dưới dạng biểu đồ cột nhóm thể hiện tương quan giữa kế hoạch giao thu và kết quả thực hiện, kết hợp đường biểu diễn tỷ lệ nợ đọng qua 3 năm (2016, 2017, 2018). Đồng thời, bảng thống kê phân loại nợ đọng theo nhóm ngành xây dựng, chế biến khoáng sản, nông lâm nghiệp và thương mại dịch vụ giúp cơ quan quản lý nhận diện chính xác các nhóm ngành có mức độ rủi ro chậm đóng cao nhất.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Yên Bái, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Tăng cường quản lý đối tượng tham gia và kiểm soát quỹ lương: Bảo hiểm xã hội tỉnh Yên Bái phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế và Sở Kế hoạch và Đầu tư thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu tự động định kỳ hàng tháng. Mục tiêu kiểm soát 100% doanh nghiệp mới đăng ký kinh doanh và rà soát đối chiếu bảng thanh toán lương thực tế, phấn đấu nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp tư nhân đạt trên 60% tổng số lao động trước năm 2024.
  • Đẩy mạnh công tác thanh tra chuyên ngành và cưỡng chế thu nợ: Triển khai thanh tra đột xuất các đơn vị phát sinh nợ đọng trên 90 ngày. Áp dụng nghiêm biện pháp phạt lãi chậm đóng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, đồng thời chuyển hồ sơ sang cơ quan công an xử lý hình sự đối với các hành vi cố tình trốn đóng theo Điều 216 Bộ luật Hình sự. Phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ bảo hiểm xã hội xuống dưới 1,8% trên tổng số phải thu trước năm 2025 do Phòng Khai thác và Thu nợ chủ trì thực hiện.
  • Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và giao dịch điện tử: Nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý thu tập trung, mở rộng tiện ích giao dịch điện tử đạt mức độ 4 cho 100% doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong giai đoạn 2021 - 2023. Giải pháp này giúp cắt giảm trên 50% thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.
  • Đổi mới phương thức truyền thông chính sách theo Quyết định 1676/QĐ-TTg: Chuyển dịch mạnh mẽ từ truyền thông hành chính thụ động sang mô hình cung cấp dịch vụ thông tin đa chiều. Tổ chức tối thiểu 40 hội nghị đối thoại trực tiếp mỗi năm tại các khu công nghiệp phía Nam và cụm công nghiệp Âu Lâu, biến nhận thức đóng bảo hiểm từ nghĩa vụ bắt buộc thành văn hóa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban Lãnh đạo và cán bộ chuyên quản thu ngành Bảo hiểm xã hội: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm cẩm nang thực tiễn để chuẩn hóa quy trình thu, thiết lập bộ tiêu chí đánh giá rủi ro nợ đọng và xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên ngành có trọng tâm.
  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản lý nhân sự khu vực tư nhân: Cập nhật đầy đủ khung pháp lý về tỷ lệ trích nộp 26%, hiểu rõ trách nhiệm pháp lý cũng như lợi ích lâu dài của bảo hiểm xã hội trong việc giữ chân người lao động và phòng ngừa rủi ro tranh chấp lao động tập thể.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động): Cung cấp luận cứ thực tiễn để tham mưu ban hành các nghị quyết, chỉ thị chuyên đề về tăng cường an sinh xã hội và giám sát việc thực thi pháp luật lao động tại địa phương.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực, Tài chính công: Khai thác phương pháp chọn mẫu Slovin, mô hình nghiên cứu quản lý thu công và nguồn số liệu địa phương phong phú để phục vụ công tác giảng dạy, học tập và phát triển các công trình nghiên cứu mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

Trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp ngoài quốc doanh được quy định như thế nào?
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Quyết định 959/QĐ-BHXH, tổng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng 26% mức tiền lương tháng. Người sử dụng lao động đóng 18% (14% hưu trí, tử tuất; 3% ốm đau, thai sản; 1% tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) và người lao động trích đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Doanh nghiệp chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội sẽ bị xử lý ra sao?
Khi đơn vị chậm đóng từ 30 ngày trở lên, cơ quan Bảo hiểm xã hội áp dụng tính lãi chậm đóng trên toàn bộ số tiền nợ. Ngoài ra, đơn vị bị xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp tạm dừng các thủ tục hành chính hoặc bị chuyển cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu trốn đóng theo Bộ luật Hình sự.

Tại sao các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Yên Bái thường phát sinh nợ đọng bảo hiểm xã hội kéo dài?
Nguyên nhân chủ yếu do hơn 90% doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, vốn lưu động mỏng và chịu tác động tiêu cực từ biến động thị trường. Nhiều chủ doanh nghiệp cố tình chiếm dụng tiền bảo hiểm để bù đắp dòng tiền kinh doanh ngắn hạn trong khi chế tài xử phạt thực tế chưa đủ sức răn đe.

Tỉnh Yên Bái có thể học tập kinh nghiệm gì từ các tỉnh Bắc Ninh và Hải Dương?
Yên Bái có thể áp dụng kinh nghiệm huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc, giao chỉ tiêu phát triển đối tượng về từng cấp ủy đảng, thành lập đoàn kiểm tra liên ngành thường xuyên và mở rộng mạng lưới đại lý thu kết hợp nâng cao trình độ nhân viên tư vấn an sinh xã hội.

Cỡ mẫu 150 doanh nghiệp trong nghiên cứu có bảo đảm tính đại diện thống kê không?
Cỡ mẫu 150 hoàn toàn bảo đảm độ tin cậy khoa học. Áp dụng công thức Slovin với tổng thể 1.902 doanh nghiệp và sai số 8%, quy mô mẫu yêu cầu là 144 đơn vị. Việc khảo sát 150 doanh nghiệp được phân bổ đại diện theo ngành nghề và địa bàn bảo đảm tính khách quan cho kết quả phân tích.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại các địa bàn miền núi.
  • Phân tích chi tiết thực trạng thu bảo hiểm xã hội tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2018, chỉ ra mức tăng trưởng số thu trên 10%/năm nhưng tỷ lệ nợ đọng vẫn ở mức cao từ 3,8% - 4,5%.
  • Nhận diện đầy đủ 5 nhóm yếu tố tác động chủ quan và khách quan, đặc biệt là rào cản về quy mô vốn doanh nghiệp và nhận thức pháp luật của người lao động.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về liên thông dữ liệu thuế, thanh tra chuyên ngành, chuyển đổi số và đổi mới truyền thông cho lộ trình 2020 - 2025.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý và học viên nghiên cứu về an sinh xã hội. Hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các giải pháp quản trị tối ưu vào thực tiễn địa phương.