Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU AN TOÀN 1. Một số vấn đề cơ bản về phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm về RAT Những sản phẩm rau tươi (bao gồm các loại rau ăn lá, củ, thân, hoa, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm…) có chất lượng đúng như đặc tính giống cây của nó, hàm lượng các hoá chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại phải ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng đồng thời bảo vệ môi trường, thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là loại “rau an toàn” (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 1998).
Theo thông tư 59 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành ngày 9/11/2012: “Rau, quả an toàn là sản phẩm rau, quả tươi được sản xuất, sơ chế, chế biến phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm hoặc phù hợp với quy trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hoặc phù hợp với các quy định liên quan đến đảm bảo an toàn thực phẩm có trong quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn VietGAP, các tiêu chuẩn GAP khác và mẫu điển hình đạt các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định” (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2012). Rau an toàn là rau được sản xuất theo đúng quy trình kỹ thuật, hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích tăng trưởng nhằm giảm tối đa lượng độc tố tồn đọng trong rau như dư lượng thuốc BVTV; gốc nitrat và các yếu tố độc hại gây bệnh khác nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo vệ sinh an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng. - Rau an toàn là rau không có đất, cát, rác hoặc các chất bám vào thân, lá, cành của rau. - Rau an toàn là rau được thu hoạch đúng lúc, phù hợp với yêu cầu của từng loại rau quả cụ thể như đúng độ già về kỹ thuật hay thương phẩm, không dập nát hư LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 thối, sử dụng đúng lúc rau có khả năng cho năng suất, chất lượng cao nhất của từng đợt và từng lứa thu hái.
- Rau an toàn là rau tươi không chứa các tạp chất, sâu bệnh, có bao bì vệ sinh sạch, bảo đảm đến người sử dụng ăn ngon, tươi và an toàn. - Rau an toàn không chứa các dư lượng độc hại vượt quá ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn vệ sinh y tế không bị nhiễm các hóa chất, thuốc BVTV, hàm lượng nitrat, kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh khác. Tóm lại: Rau an toàn phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Không chứa dư lượng thuốc trừ sâu quá mức cho phép + Không chứa lượng nitrat quá mức cho phép + Không chứa các vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, gia cầm (kể cả ăn sống và nấu chín ngay khi ăn và cả một thời gian sau khi ăn). + Không tồn dư một số kim loại nặng như: Thủy ngân (Hg), chì (Pb)… quá ngưỡng cho phép theo “Quy định tạm thời về sản xuất rau an toàn”, quyết định số 67/2018 của Bộ NN & PTNT ngày 28/04/1998.
Khái niệm về phát triển Phát triển được hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật. Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, dẫn đến sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ. Quan điểm này cũng cho rằng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn (Nguyễn Ngọc Long và cộng sự, 2009). Khái niệm về phát triển RAT Phát triển RAT là sự mở rộng về số lượng và nâng cao về chất lượng trong sản xuất và tiêu thụ RAT nhằm đạt được các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Dưới góc độ về kinh tế: Phát triển RAT là đạt được sự tăng trưởng về diện tích, sản lượng và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm RAT; Từng bước đáp ứng yêu cầu về RAT của người tiêu dùng; Đảm bảo hiệu quả kinh tế của người sản xuất và lợi ích kinh tế với người tiêu dùng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Dưới góc độ về xã hội: Phát triển RAT để người tiêu dùng được sử dụng các sản phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; Tạo việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần nâng cao đời sống người sản xuất; Thay đổi xu hướng ứng xử của người sản xuất nông nghiệp và người tiêu dùng theo hướng chủ động và có trách nhiệm đối với chất lượng sản phẩm và sức khỏe cộng đồng; Duy trì và phát huy tốt các kỹ năng bản địa trong sản xuất RAT. - Dưới góc độ về môi trường: Phát triển RAT góp phần giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường, sử dụng tiết kiệm và hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tiêu chuẩn và biện pháp kỹ thuật sản xuất RAT 1.
Tiêu chuẩn sản xuất RAT Tiêu chuẩn về rau an toàn của Bộ NN và PTNT Ngày 28 tháng 4 năm 1998, Bộ NN & PTNN đã ra quyết định số 67/1998 QĐ - BNN - KHCN ban hành “Quy định tạm thời về sản xuất rau an toàn” để áp dụng cho cả nước. Trong quyết định này quy định mức dư lượng cho phép trên sản phẩm rau đối với hàm lượng nitrat, kim loại nặng, vi sinh vật gây hại và thuốc BVTV. Các mức dư lượng cho phép này chủ yếu dựa vào quy định của Tổ chức Nông Lương Thế Giới (FAO) và Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO). Các cá nhân, tổ chức sản xuất và sử dụng rau dựa vào các mức dư lượng này để kiểm tra xác định sản phẩm có đạt tiêu chuẩn an toàn hay không.
Trong suốt 2 thập kỷ qua, nhiều văn bản của Chính phủ đã quy định chi tiết các tiêu chuẩn về vùng sản xuất, quy trình sản xuất, các chỉ tiêu về chất lượng, quy trình sơ chế, lưu thông, cấp phép sản phẩm RAT. (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2008), (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2014), (Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp, 2019), từ đó, tác giả tổng hợp các tiêu chuẩn như sau: * Vùng sản xuất - Vùng đất trồng rau phải nằm trong vùng rau quy hoạch phát triển rau an toàn được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt. Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung, nghĩa trang, đường giao thông lớn; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Vùng sản xuất phải nằm trong quy hoạch; đất trồng, nước tưới, nước rửa sản phẩm phải được xác định đủ tiêu chuẩn về độ an toàn theo quy định hiện hành; - Vùng sản xuất rau phải được khảo sát, đánh giá sự phù hợp giữa điều kiện sản xuất thực tế với quy định hiện hành của Nhà nước đối với các mối nguy gây ô nhiễm về hóa học, sinh học và vật lý lên rau. Trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện thì phải có đủ cơ sở chứng minh có thể khắc phục được hoặc làm giảm các nguy cơ tiềm ẩn.
* Điều kiện sản xuất - Chọn đất: Đất phải thích hợp cho yêu cầu của từng loại rau: Đất pha cát, phù sa ven sông, đất thịt hay đất sét pha. Khu trồng rau phải gần nguồn nước, nguồn phân. Khu trồng rau phải thuận tiện cho giao thông phân phối. - Nước tưới: Trong rau xanh chứa trên 90% nước tưới ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm, cần sử dụng nước sạch để tưới.
Nếu có điều kiện nên sử dụng nước giếng khoan, nếu không thì cần dùng nước từ các sông, suối, hồ lớn. không bị ô nhiễm các loại hoá chất và vi sinh vật gây hại, tuyệt đối không dùng nước thải từ công nghiệp, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc, gia cầm, nước thải sinh hoạt từ thành phố, bệnh viện, khu dân cư tập trung, nước ao, mương tù đọng chưa qua xử lý… - Phân bón: Chỉ dùng phân hữu cơ như phân xanh, phân chuồng đã được ủ hoai mục, tuyệt đối không sử dụng các loại phân ủ chưa hoai và phân hữu cơ còn tươi (phân bắc, phân chuồng, phân rác.) để loại trừ vi sinh vật gây bệnh. Tuỳ từng loại rau mà cân đối số lượng, chủng loại phân (hữu cơ, vô cơ.) hợp lý và có thời gian cách ly an toàn khi thu hoạch, đặc biệt là đối với rau ăn lá phải kết thúc bón trước khi thu hoạch sản phẩm 15-20 ngày. Có thể bổ sung phân bón lá (có trong danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam) và phải theo đúng hướng dẫn.
Hạn chế tối đa sử dụng các chất kích thích và điều hòa sinh trưởng cây trồng. Lượng phân bón trong một năm khoảng 20 tấn phân hữu cơ, 500 kg Supe lân nung chảy, 250- 300kg phân Kali cho 1Ha. Việc sử dụng phân đạm và các loại phân khác đảm bảo không tạo ra dư lượng vượt quá ngưỡng cho phép theo quyết định số 67/1998/QĐ- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 BNN-KHKT ngày 28/4/1998 của Bộ NN & PTNN về "Quy định tạm thời về sản xuất rau an toàn". - Các chỉ tiêu phân tích lý hoá chất, nguồn nước trong vùng phải đạt tiêu chuẩn rau an toàn theo quyết định số 67/1998/QĐ-BNN-KHKT ngày 28/4/1998 của Bộ NN & PTNN về "Quy định tạm thời về sản xuất rau an toàn".
- Giống: Chọn giống tốt sạch mầm bệnh, các cây con giống cần được xử lý sạch sâu bệnh trước khi ra khỏi vườn ươm, phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất giống, hóa chất sử dụng, thời gian, tên người xử lý, mục đích xử lý, giống nhập phải qua kiểm dịch thực vật, hạt giống đem trồng phải xử lý hóa chất hặc nhiệt. Khuyến khích sử dụng các giống mới, giống lai F1 có chất lượng và năng suất cao. - Biện pháp canh tác: Cần tận dụng triệt để các biện pháp canh tác để góp phần hạn chế thấp nhất các điều kiện và nguồn phát sinh các loại dịch hại trên rau.