Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, theo ranh giới hành chính hiện nay gồm 13 tỉnh, thành phố là: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau và TP Cần Thơ. Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận của châu thổ sông Mê Kông có diện tích 4. Có vị trí nằm liền kề với vùng Đông Nam Bộ, phía Bắc giáp Campuchia, phía Tây Nam là vịnh Thái Lan, phía Đông Nam là Biển Đông. Vùng đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam được hình thành từ những trầm tích phù sa và bồi dần qua những kỷ nguyên thay đổi mực nước biển; qua từng giai đoạn kéo theo sự hình thành những giồng cát dọc theo bờ biển.
Những hoạt động hỗn hợp của sông và biển đã hình thành những vạt đất phù sa phì nhiêu dọc theo đê ven sông lẫn dọc theo một số giồng cát ven biển và đất phèn trên trầm tích đầm mặn trũng thấp như vùng Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên – Hà Tiên, tây nam sông Hậu và bán đảo Cà Mau. Năm 2008, ĐBSCL có diện tích tự nhiên hơn 4 triệu ha, diện tích đất nông nghiệp đang canh tác 2,56 triệu ha, chiếm khoảng 7,73% tổng diện tích tự nhiên và khoảng 27,2% diện tích đất nông nghiệp cả nước. Đất lâm nghiệp của vùng hiện có 336,8 ngàn ha, trong đó đất có rừng 319,1 ngàn ha. Đất chuyên dùng 234,1 ngàn ha (chiếm 15,1% tổng diện tích chuyên dùng của cả nước), đất ở 110 ngàn ha (chiếm 17,7% diện tích đất ở của cả nước).
Cơ cấu diện tích đất sử dụng của vùng ĐBSCL đến ngày 01 tháng 01 năm 2008: dùng vào sản xuất nông nghiệp 63,1%; sản xuất lâm nghiệp 8,3%; đất chuyên dùng 5,8%; đất ở 2,7%. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Dự kiến năm 2010, diện tích trồng cây hàng năm: 1.007 ha (chiếm 66,92 % đất nông nghiệp: 2.594 ha); diện tích trồng cây lâu năm: 452.455 ha (chiếm 62,7 % đất nông nghiệp, chiếm 93,7 % đất trồng cây hàng năm – 1.007 ha); diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: 482.325 ha ( chiếm 16,8% đất nông nghiệp); diện tích đồng cỏ chăn nuôi: 1. Dự kiến quy họach diện tích các lọai cây trồng được thể hiện ở bảng 1.1, trong đó lúa vẫn có diện tích rất lớn: 2015: 3,5464 triệu ha, 2020: 3,4335 triệu ha; còn cây mía năm 2015 là: 79,328 nghìn ha, 2020: 80,337 nghìn ha. Dự kiến quy hoạch diện tích các loại cây trồng của ĐBSCL Đơn vị : nghìn ha Năm Cây trồng 2007 2010 2015 2020 Lúa 3683,6 3.433,5 Ngô 36,3 49,517 65,293 100,310 Mía 66,9 74,948 79,328 80,337 Lạc 13,5 3,050 27,464 32,554 Đậu tương 8,4 35,167 50,401 80,331 ĐBSCL là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất của cả nước.
Gía trị sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp của vùng hàng năm chiếm khoảng 38-40% tổng gía trị sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp cả nước. Sản lượng lúa của vùng ĐBSCL chiếm trên 50% tổng sản lượng lúa và hàng năm đóng góp trên 90% sản lượng gạo xuất khẩu của cả nước. Tuy nhiên, không thể nghĩ rằng vì phải giải quyết vấn đề lương thực mà ĐBSCL phải là vùng độc canh lúa, mặc dù so với cả nước, đây là vùng sản xuất lúa thuận lợi nhất, có lợi thế cạnh tranh cao nhất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Cả 3 yếu tố nói trên trong điều kiện đủ nước tưới, phân bón và giống cây trồng tốt, cho phép sản xuất trồng trọt áp dụng kỹ thuật thâm canh để đạt năng suất cao; vấn đề là tính toán bố trí cơ cấu mùa vụ sao cho đạt hiệu quả quang hợp tối ưu nhất.
Đặc biệt với cây lúa và cây mía, đồng bằng sông Cửu Long tận dụng được điều kiện đất - nước - khí hậu, tranh thủ được thời điểm thị trường rất cần, mà ở nơi sản xuất khác không sản xuất được do lũ lụt. Điều kiện đất đai bằng phẳng, màu mỡ, độ phì nhiêu cao và thời tiết khí hậu ôn hoà, lượng nước mặt và nước ngầm phong phú là điều kiện thuận lợi cho vùng phát triển sản xuất nông nghiệp với các loại cây trồng hết sức phong phú bao gồm: cây lương thực (lúa, ngô, khoai lang,…); cây thực phẩm bao gồm đủ các loại rau và cây ăn củ, quả, lá, thân; cây công nghiệp ngắn ngày và các lọai cây ăn quả nhiệt đới,. Lúa trồng nhiều nhất ở các tỉnh An Giang , Kiên Giang, Long An, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Tiền Giang. Diện tích và sản lượng thu hoạch chiếm hơn 50% so với cả nước.
Bình quân lương thực đầu người gấp 2.3 lần so với lương thực trung bình cả nước. Nhưng trong đó cây lúa là cây có diện tích trồng lớn nhất, năm 2009 diện tích cả năm 3,8 triệu ha và sản lượng 20,63 triệu tấn. Do vậy nguồn cung cấp trấu phục vụ cho việc phát triển các ngành hàng khác từ chất phế thải này là rất lớn. Tình hình nghiên cứu thiết bị vận chuyển bằng khí động 1.
Phân loại Hệ thống vận chuyển khí động rất đa dạng về chủng loại và mẫu mã, nói chung tất cả chúng đều phù hợp cho việc vận chuyển các loại vật liệu dạng hạt, khô, rời. Phân loại theo cách tác động của dòng khí lên vật liệu Vận chuyển bằng phương pháp khí động: Không khí chuyển động trong ống kín theo một phương nào đó ở trạng thái dòng loãng hay dòng đặc làm hạt bị kéo theo và chuyển động dọc theo tuyến ống vận chuyển. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Vận chuyển bằng phương pháp thông khí: Không khí được đưa vào đều đặn từ dưới lên qua lưới, bản xốp, vải… Vật liệu bão hòa với không khí trở nên lơ lửng và linh động, nó có thể chảy theo máng nghiêng hoặc chảy ra từ lỗ tháo của boongke. Phương pháp vận chuyển này tiêu tốn không khí ít (không khí tiêu tốn chỉ cần đủ để bão hòa vật liệu).
Phân loại theo chủng loại hệ thống (hệ thống đóng và hệ thống mở) c. Phân loại theo cách bố trí quạt, máy nén (hệ thống dạng hút, hệ thống dạng đẩy và hệ thống hỗn hợp) d. Phân loại theo tính cơ động của hệ thống (hệ thống cố định và hệ thống di động) e. Phân loại theo áp suất hoạt động của hệ thống (hệ thống áp suất thấp và hệ thống áp suất cao) f.
Phân loại theo mức độ cải tiến của hệ thống (hệ thống thông thường và hệ thống cải tiến) g. Phân loại theo mức độ liên kết của hệ thống (hệ thống đơn lẻ và hệ thống phức tạp) h. Phân loại theo kiểu hoạt động của hệ thống (hệ thống hoạt động theo mẻ và hệ thống họat động liên tục) k. Phân loại theo nồng độ tương đối của hỗn hợp (hệ thống dòng đặc hệ thống dòng loãng) l.
Phân loại theo đường vận chuyển (hệ thống thổi theo đường ống và hệ thống thổi theo kênh) 1. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống vận chuyển bằng khí động a/. Các sơ đồ bố trí đường ống vận chuyển vật liệu bằng khí động Sự vận chuyển nguyên liệu có thể thực hiện theo nhiều sơ đồ khác nhau. Tuy nhiên, ta cũng có thể qui ra 4 sơ đồ chính sau đây: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 - Sơ đồ đường ống vận chuyển vật liệu bằng phương pháp khí động Sơ đồ 1: Ống dẫn thẳng đứng.
Sơ đồ này kinh tế nhất vì lưu lượng khí nhỏ nhất và vì vậy tổn thất do ma sát giảm và ít mài mòn thiết bị. Sơ đồ 2: Ống dẫn thẳng đứng có đoạn cuối nằm ngang, người ta tăng lượng không khí lớn hơn so với sơ đồ 1 vì thế nồng độ hạt rắn giảm. Sơ đồ 3: Gồm đoạn ống nằm ngang ngắn, tiếp đến là ống thẳng đứng và cuối cùng là đoạn ống nằm ngang. Sơ đồ này cần có lượng không khí lớn và do đó nồng độ hỗn hợp giảm.
Sơ đồ 4: Ống dẫn có đường đi tùy ý. Sơ đồ này thường áp dụng cho hệ thống dài 100 - 1000m b/. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống vận chuyển bằng phương pháp khí động thông dụng Thực tế từ 4 sơ đồ bố trí đường ống vận chuyển nêu trên, căn cứ vào cách phân loại máy vận chuyển theo áp suất, người ta đã chọn lựa và thiết kế ra 3 sơ đồ máy vận chuyển chính và thông dụng trong thực tiễn: Khi đường vận chuyển ngắn và vật liệu được thu nhận từ nhiều điểm thì hợp lý là dùng phương pháp hút, nó đảm bảo thiết bị làm việc tốt, cho phép dùng những bộ phận thu nhận vật liệu cũng như các máy thổi khí đơn giản; Khi đường vận chuyển dài thì thường dùng phương pháp thổi; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Khi đường vận chuyển dài và vận chuyển từ nhiều điểm khác nhau đến một điểm thì người ta dùng phương pháp hỗn hợp hút thổi kết hơp. * Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống vận chuyển khí động ở áp suất thấp và trung bình 3 4 5 1 8 6 7 2 Hình 1.3 Nguyên lý vận chuyển dạng hút (dòng loãng) 1.
Vật liệu: Trấu hoặc lúa; 2. Bộ phận thu liệu (cyclon); 6. Bộ lọc và thu bụi; 8. Quạt hút đẩy - Nguyên lý hoạt động Người ta làm giảm áp suất ở cuối tuyến vận chuyển bằng cách bố trí máy hút khí ở cuối tuyến vận chuyển.
Khi máy làm việc các phần tử trong ống hút, bộ phận thu liệu: 2; 4; 5 nằm trong trạng thái chân không. Tổn thất áp suất trong hệ thống này nhỏ hơn 1 atmotphe. Vật liệu chuyển động trong hệ thống đó gọi là vận chuyển bằng phương pháp hút. Miệng hút (2) hút vật liệu cùng với không khí từ đống nguyên liệu.
Hạt vật liệu được trôi trong hệ thống ống dẫn (3) vào bộ phận thu liệu (4). Nguyên liệu được tách ra khỏi không khí lắng xuống đáy cyclon đi qua cửa van thoát liệu (6) rồi rơi xuống khu vực thu hồi nguyên liệu. không khí có lẫn bụi từ bộ phận tách của cyclon (4), theo ống dẫn (5) còn bụi và tạp chất được lắng xuống đáy cyclon và được đưa ra ngoài qua van xả (6). Không khí sạch sau LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 khi được tách bụi lại tiếp tục đi vào thiết bị tạo chân không (7) và được thổi ra ngoài nhờ quạt hút đẩy (8).
Thiết bị này thích hợp cho việc vận chuyển ở cự ly ngắn đơn giản. Độ chân không trong các thiết bị hút đạt từ 0,3 atm đến 0,4 atm và đôi khi đạt đến 0,7 atm. * Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống vận chuyển vật liệu dạng thổi Hình 1.