Tổng quan nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng thuộc tỉnh Quảng Ninh sở hữu diện tích tự nhiên 15.593,81 ha, là hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và á nhiệt đới núi thấp có quy mô tập trung lớn nhất vùng Đông Bắc Việt Nam. Tuy nhiên, tính đa dạng sinh học tại khu vực đang đối mặt với nguy cơ suy thoái nghiêm trọng do áp lực khai thác tài nguyên và các hoạt động kinh tế dân sinh. Nhằm thiết lập luận cứ khoa học cho công tác quản lý, đề tài tập trung điều tra hiện trạng phân bố, đánh giá sinh thái và xác định mức độ đe dọa của hệ thực vật quý hiếm tại 5 xã: Đồng Sơn, Đồng Lâm, Kỳ Thượng, Vũ Oai và Hòa Bình.

Nghiên cứu được triển khai thực địa liên tục trong 10 tháng, từ tháng 2 năm 2018 đến tháng 11 năm 2018. Kết quả điều tra ghi nhận 103 loài thực vật quý hiếm thuộc 47 họ thực vật bậc cao có mạch. Trong đó, có 52 loài nằm trong Sách Đỏ Việt Nam và 34 loài thuộc Danh lục Đỏ thế giới IUCN. Áp lực bảo tồn chịu tác động trực tiếp từ 1.930 hộ dân với 8.504 nhân khẩu sinh sống ven rừng, trong đó đồng bào dân tộc Dao chiếm 79,5% tổng dân số toàn vùng và tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức trên 18%. Hàng năm, người dân địa phương đối mặt với tình trạng thiếu hụt lương thực từ 3 đến 4 tháng, dẫn đến hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ gia tăng. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa, bản đồ phân bố tỷ lệ 1/25.000 và 9 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm bảo vệ nguyên vẹn nguồn gen thực vật nguy cấp đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ lý thuyết bảo tồn nguyên vị (In-situ conservation) và bảo tồn chuyển vị (Ex-situ conservation) theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Trong đó, bảo tồn nguyên vị tập trung duy trì quần thể loài trong sinh cảnh rừng tự nhiên qua phân vùng quản lý chức năng. Bảo tồn chuyển vị định hướng di dời vật liệu di truyền để nhân giống tại vườn thực vật thực nghiệm.

Khung phân tích sinh thái cấu trúc tầng cây cao áp dụng lý thuyết tổ thành rừng của Daniel Marmillod thông qua chỉ số giá trị quan trọng (Importance Value - IV%). Những loài có chỉ số IV% lớn hơn 5% được xác định là loài giữ vai trò sinh thái chủ đạo trong quần xã. Các khái niệm nền tảng bao gồm: độ tàn che lâm phần, động thái tái sinh tự nhiên dưới tán rừng, tính dễ bị tổn thương sinh thái và cấp độ đe dọa tuyệt chủng theo khung phân hạng của Sách Đỏ Việt Nam 2007 kết hợp Danh lục Đỏ IUCN 2018 và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua 14 tuyến điều tra thực địa với tổng chiều dài 94,9 km, trải rộng qua các dạng sinh cảnh từ đai cao dưới 100 m lên đến đỉnh Thiên Sơn cao 1.090 m. Cỡ mẫu điều tra bao gồm toàn bộ các cá thể cây gỗ quý hiếm có đường kính ngang ngực từ 6 cm trở lên. Phương pháp chọn mẫu tuyến kết hợp ô tiêu chuẩn được lựa chọn vì tính linh hoạt, đảm bảo cắt ngang các sườn dông địa hình hiểm trở và bao phủ đầy đủ các trạng thái rừng tự nhiên phục hồi lẫn rừng giàu.

Đối với cây tái sinh, nghiên cứu thiết lập các ô dạng bản diện tích 4 m² (kích thước 2 m x 2 m) bố trí theo 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc quanh gốc cây mẹ với 4 ô nằm trong tán và 4 ô nằm ngoài tán. Dữ liệu xã hội học được thu thập qua 100 phiếu điều tra bán cấu trúc áp dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) tại 9 thôn bản trọng điểm với 2.200 nhân khẩu. Toàn bộ số liệu lâm học được xử lý trên phần mềm chuyên dụng và hệ thống thông tin địa lý GIS để xây dựng bản đồ phân bố không gian với độ chính xác cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã lập danh lục xác định 103 loài thực vật quý hiếm thuộc 47 họ thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng. Họ Phong lan (Orchidaceae) chiếm ưu thế tuyệt đối về tính đa dạng với 27 loài, chiếm tỷ lệ 26,47% tổng số loài quý hiếm. Đứng thứ hai là họ Dẻ (Fagaceae) với 11 loài, chiếm tỷ lệ 10,78%. Họ Kim giao (Podocarpaceae) có 4 loài, chiếm tỷ lệ 3,92%. Các họ Mộc lan (Magnoliaceae), họ Tiết dê (Menispermaceae) và họ Mạch môn đông (Convallariaceae) mỗi họ ghi nhận 3 loài, chiếm tỷ lệ 2,94%.

Về mức độ đe dọa, có 52 loài được ghi danh trong Sách Đỏ Việt Nam 2007, gồm 1 loài Rất nguy cấp (Carex khoii), 19 loài Nguy cấp và 32 loài Sẽ nguy cấp. Đối chiếu Danh lục Đỏ IUCN 2018 ghi nhận 34 loài quý hiếm, trong đó có 2 loài Rất nguy cấp là Sao hòn gai (Hopea chinensis) và Vù hương (Cinnamomum balansae). Danh mục Nghị định 32/2006/NĐ-CP có 13 loài, gồm 1 loài thuộc nhóm IA nghiêm cấm khai thác thương mại là Kim tuyến lông (Anoectochilus setaceus) và 12 loài thuộc nhóm IIA. Ngoài ra, có 34 loài thuộc Phụ lục Công ước CITES 2017.

Đặc điểm tái sinh của 5 loài cây gỗ trọng điểm gồm Lim xanh, Táu mặt quỷ, Vù hương, Lát hoa và Sến mật cho thấy mật độ cây con đạt bình quân từ 1.200 đến 3.500 cây/ha. Đáng chú ý, tỷ lệ tái sinh tập trung chủ yếu ở không gian dưới tán cây mẹ, chiếm trên 65% tổng số cây tái sinh quan sát được, trong khi không gian ngoài tán chỉ chiếm dưới 35% do bức xạ nhiệt cao và lớp thảm mục mỏng.

Thảo luận kết quả

Sự tập trung phong phú của các loài quý hiếm bắt nguồn từ điều kiện địa hình chia cắt phức tạp với biên độ chênh cao lớn từ suối Khe Ru lên đỉnh Thiên Sơn 1.090 m, tạo nên vi khí hậu nhiệt đới ẩm đặc thù. So sánh với các khu bảo tồn lân cận vùng Đông Bắc, mật độ loài nguy cấp tại đây cao hơn khoảng 15%, chứng minh cấu trúc rừng kín thường xanh tại Đồng Sơn – Kỳ Thượng còn bảo tồn được tính nguyên vẹn đáng kể.

Tuy nhiên, khả năng mở rộng quần thể tự nhiên của các loài gỗ lớn đang gặp rào cản nghiêm trọng. Áp lực sinh kế từ 8.504 người dân vùng đệm với mức thu nhập thấp đã thúc đẩy các hành vi khai thác trộm gỗ quý, thu hái phong lan và đào bới dược liệu quý như Hoàng đằng, Đảng sâm. Sự phân bố không gian và mật độ cây tái sinh theo đai cao có thể được thể hiện trực quan qua biểu đồ phân bố tần số kết hợp bản đồ mật độ GIS tỷ lệ 1/25.000, giúp nhà quản trị nhận diện rõ nét các điểm nóng suy giảm sinh thái để khoanh vùng bảo vệ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực địa, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Xác lập và số hóa hệ thống ranh giới bảo tồn nghiêm ngặt: Ban quản lý Khu bảo tồn phối hợp với chính quyền địa phương hoàn thành cắm mốc ranh giới thực địa trên diện tích 15.593,81 ha trước quý IV năm 2021, ưu tiên phân định dứt điểm ranh giới chồng lấn giữa đất lâm nghiệp và đất nương rẫy tại 4 xã vùng lõi.
  • Triển khai chương trình nhân giống và cứu hộ thực vật chuyển vị: Xây dựng vườn ươm thực nghiệm rộng 2 ha nhằm sản xuất tối thiểu 50.000 cây giống đạt chuẩn mỗi năm cho 5 loài cây gỗ bản địa nguy cấp (Lim xanh, Táu mặt quỷ, Vù hương, Lát hoa, Sến mật) trong giai đoạn 2020 – 2025 do Chi cục Kiểm lâm chủ trì.
  • Phát triển sinh kế gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng: Hỗ trợ 1.930 hộ dân vùng đệm phát triển mô hình trồng trọt dược liệu bản địa như Chè dây, Ba kích và Đảng sâm dưới tán rừng sản xuất, đặt mục tiêu nâng thu nhập thêm 25% đến 30% và hạ tỷ lệ hộ nghèo từ 18% xuống dưới 8% vào năm 2025 do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều phối nguồn vốn chính sách.
  • Tăng cường kiểm tra thực địa bằng công nghệ tuần tra số: Trang bị thiết bị định vị GPS và phần mềm giám sát SMART cho 100% kiểm lâm viên cơ sở, nâng tần suất tuần tra lên tối thiểu 4 lượt/tháng/tuyến trọng điểm từ năm 2019 nhằm ngăn chặn triệt để hành vi phá rừng và săn bắt trái phép.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Hệ thống số liệu và khung giải pháp của công trình mang lại giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia: Cán bộ quản lý có thể khai thác bộ dữ liệu hiện trạng 103 loài thực vật quý hiếm cùng quy trình điều tra 14 tuyến mẫu để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 5 đến 10 năm.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Lâm nghiệp, Sinh thái học: Công trình cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng về phương pháp tính toán chỉ số quan trọng IV% của Daniel Marmillod và kỹ thuật phân tích tái sinh thực vật dưới tán rừng tự nhiên.
  • Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh và huyện: Lãnh đạo địa phương có thể áp dụng các số liệu kinh tế xã hội của 8.504 nhân khẩu để lồng ghép bài toán an sinh xã hội vào quy hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững.
  • Các tổ chức bảo tồn phi chính phủ trong nước và quốc tế: Sử dụng danh lục 73 loài nằm trong Sách Đỏ Việt Nam và IUCN làm cơ sở khoa học để thiết kế các dự án tài trợ bảo tồn nguồn gen nguy cấp cấp bách.

Câu hỏi thường gặp

Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng ghi nhận bao nhiêu loài thực vật quý hiếm? Nghiên cứu đã xác định được 103 loài thực vật quý hiếm thuộc 47 họ thực vật bậc cao có mạch. Trong số đó có 52 loài thuộc Sách Đỏ Việt Nam, 34 loài thuộc Danh lục Đỏ IUCN và 13 loài nằm trong danh mục hạn chế hoặc nghiêm cấm khai thác của Nghị định 32/2006/NĐ-CP.

Họ thực vật nào chiếm ưu thế lớn nhất về số lượng loài quý hiếm tại khu vực? Họ Phong lan (Orchidaceae) chiếm ưu thế cao nhất với 27 loài, tương đương tỷ lệ 26,47% tổng số loài quý hiếm được ghi nhận. Tiếp theo là họ Dẻ (Fagaceae) với 11 loài (chiếm 10,78%) và họ Kim giao (Podocarpaceae) với 4 loài (chiếm 3,92%).

Đặc điểm tái sinh tự nhiên của các loài cây gỗ quý diễn ra như thế nào? Mật độ cây tái sinh của 5 loài cây gỗ nghiên cứu dao động từ 1.200 đến 3.500 cây/ha. Quá trình tái sinh tập trung chủ yếu dưới bóng tán cây mẹ với tỷ lệ trên 65%, trong khi khu vực ngoài tán chỉ chiếm dưới 35% do ảnh hưởng của xói mòn và khô hạn.

Những áp lực kinh tế xã hội chính đối với công tác bảo tồn rừng tại đây là gì? Toàn vùng có 1.930 hộ dân với tỷ lệ nghèo trên 18%, trong đó người dân thiếu lương thực từ 3 đến 4 tháng mỗi năm. Nhu cầu khai thác gỗ gia dụng, thu hái 20 loài cây thuốc tự nhiên và lấy củi đốt tạo ra sức ép suy thoái sinh thái thường trực.

Giải pháp lâm sinh nào mang tính đột phá để phục hồi các loài cây gỗ nguy cấp? Giải pháp đột phá là kết hợp bảo tồn chuyển vị thông qua vườn ươm 2 ha để sản xuất 50.000 cây giống chất lượng cao mỗi năm với hoạt động làm giàu rừng nguyên vị, đồng thời hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật trồng Chè dây và Ba kích nhằm nâng thu nhập vùng đệm thêm 25% đến 30%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa danh mục 103 loài thực vật quý hiếm thuộc 47 họ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng, xác lập vị thế vùng bảo tồn đa dạng sinh học trọng điểm với 73 loài nguy cấp thuộc Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN.
  • Phân tích chi tiết đặc tính sinh thái và cấu trúc tái sinh tầng cây cao của 5 loài gỗ nguy cấp trên 14 tuyến điều tra với tổng chiều dài 94,9 km.
  • Đánh giá toàn diện mối quan hệ giữa áp lực sinh kế của 8.504 người dân vùng đệm với mức độ suy giảm trữ lượng tài nguyên rừng đặc dụng 15.593,81 ha.
  • Hoàn thiện hệ thống giải pháp liên ngành kết hợp quản trị đất đai, ứng dụng công nghệ số SMART và chuyển giao mô hình vườn ươm 50.000 cây giống/năm cho giai đoạn 2020 – 2025.
  • Kêu gọi các cấp chính quyền, cơ quan quản lý lâm nghiệp và các tổ chức quốc tế đẩy mạnh hợp tác công tư, bố trí nguồn lực tài chính nhằm triển khai đồng bộ các chương trình bảo tồn loài nguy cấp gắn liền với phát triển kinh tế bền vững cho cộng đồng bản địa.