Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chủ trương chiến lược mang tính đột phá nhằm thay đổi diện mạo nông thôn, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân và thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp. Tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La – trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tiểu vùng Tây Bắc với tổng diện tích tự nhiên đạt 33.514 ha và dân số trên 200.000 người – công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới đóng vai trò then chốt, định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội. Trước khi triển khai chương trình vào năm 2012, cả 5/5 xã ngoại thành của thành phố đều ở mức xuất phát điểm thấp khi chỉ đạt từ 6 tiêu chí trở xuống, thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt khiêm tốn 11,69 triệu đồng/người/năm và tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao với 235 hộ.

Nhằm giải quyết bài toán phát triển đồng bộ, thành phố Sơn La đã phê duyệt và triển khai 5 đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012–2020 cho 5 xã: Chiềng Xôm, Chiềng Cọ, Chiềng Đen, Hua La và Chiềng Ngần. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện kết quả thực hiện các đồ án quy hoạch, kiểm chứng mức độ phù hợp của các hạng mục hạ tầng kinh tế - xã hội, sử dụng đất đai, đồng thời phân tích những khó khăn vướng mắc phát sinh trong thực tiễn. Nghiên cứu giới hạn phạm vi không gian trọng điểm tại 2 xã đại diện là Chiềng Xôm và Chiềng Ngần trong khung thời gian 2012–2019, kết hợp điều tra thực địa năm 2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, tối ưu hóa 6.494 ha đất nông nghiệp và định hướng chuyển tiếp vững chắc sang giai đoạn xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết quy hoạch không gian lãnh thổ nông nghiệp thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Theo quan điểm hiện đại, nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn bản được phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái. Khung đánh giá chất lượng và tiến độ thực hiện quy hoạch trong đề tài vận dụng trực tiếp các tiêu chí quy định tại Điều 7 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP, bao gồm 4 trụ cột cốt lõi: kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; tiến độ và danh mục các dự án ưu tiên đầu tư; hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên đất đai, tài nguyên nước; cùng hiệu lực của các chính sách, giải pháp tổ chức thực hiện.

Bên cạnh đó, đề tài tiếp thu kinh nghiệm phát triển nông thôn từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc với kỳ tích hoàn thành chuyển đổi trong 26 năm, phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) của Nhật Bản với 329 dòng sản phẩm đặc sản giá trị gia tăng cao, cũng như các bài học điều hành tín dụng nông thôn và cơ chế tự quản từ Thái Lan và Trung Quốc. Hệ thống khái niệm chính được chuẩn hóa gồm: quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT, hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, cấu trúc điểm dân cư nông thôn và phân vùng sản xuất hàng hóa tập trung.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê thành phố Sơn La giai đoạn 2012–2019, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, Báo cáo quy hoạch chung thành phố Sơn La đến năm 2020 tầm nhìn 2030 theo Quyết định số 1903/QĐ-UBND và hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo Quyết định số 1138/QĐ-UBND.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được điều tra qua bảng hỏi và phỏng vấn bán định hướng với tổng cỡ mẫu là 70 phiếu khảo sát. Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng có chủ đích, chia thành 3 nhóm đối tượng: 50 phiếu phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân tại 2 xã nghiên cứu; 20 phiếu phỏng vấn cán bộ quản lý gồm đại diện Ban chỉ đạo NTM cấp xã, bí thư, trưởng bản và đội ngũ chuyên viên các phòng ban chuyên môn cấp thành phố (Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế). Lý do lựa chọn 2 điểm nghiên cứu chuyên sâu là do xã Chiềng Xôm là địa phương hoàn thành NTM đầu tiên của thành phố vào năm 2015 và phấn đấu đạt chuẩn NTM nâng cao năm 2020, trong khi xã Chiềng Ngần là đơn vị hoàn thành cuối cùng vào năm 2019. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thống kê so sánh đối chiếu giữa chỉ tiêu quy hoạch và hiện trạng thực tế, kết hợp ứng dụng phần mềm chuyên dụng Microstation và AutoCAD để biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ định hướng không gian, giúp đảm bảo tính trực quan và độ chính xác cao về mặt địa lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, thành phố Sơn La đã đạt tỷ lệ 100% xã (5/5 xã) hoàn thành lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới ngay trong năm 2012. Đến hết năm 2019, thành phố đã hoàn thành mục tiêu 100% số xã đạt chuẩn NTM quốc gia theo lộ trình tuần tự: xã Chiềng Xôm đạt chuẩn năm 2015, Chiềng Cọ năm 2016, Chiềng Đen năm 2017, Hua La năm 2018 và Chiềng Ngần năm 2019. Kết quả này vượt trội so với mức bình quân chung của nhiều địa phương vùng núi Tây Bắc.

Thứ hai, quá trình thực hiện quy hoạch đã tạo bước chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu kinh tế nông thôn. Đến năm 2018, tỷ trọng ngành dịch vụ toàn thành phố đạt 46,6% (tương đương 6.770 tỷ đồng), công nghiệp - xây dựng chiếm 43,47% (6.315 tỷ đồng), trong khi ngành nông lâm thủy sản giảm xuống mức hợp lý 9,93% (1.442 tỷ đồng). Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 537 tỷ đồng, tăng 5,66% so với năm 2017. Thu nhập bình quân của cư dân nông thôn tăng gấp nhiều lần so với mức 11,69 triệu đồng năm 2012, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn thành phố xuống còn 1,03% (257 hộ) và hộ cận nghèo chỉ còn 0,64% (160 hộ).

Thứ ba, quy hoạch vùng sản xuất đã hình thành các mô hình nông nghiệp hàng hóa và dịch vụ mang lại giá trị gia tăng cao. Tại xã Chiềng Xôm, quy hoạch đã phát triển thành công vùng chuyên canh hoa chất lượng cao tại bản Tông, bản Hụm gắn liền với mô hình du lịch sinh thái trải nghiệm homestay; tại xã Chiềng Ngần, mô hình trồng xoài tập trung tại bản Phường và vùng trồng chuối thương phẩm tại bản Khoang đã mang lại nguồn thu ổn định. Toàn thành phố đã củng cố 12/12 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 90% với 96.726 người, và tỷ lệ che phủ rừng đạt 32,5% trên tổng diện tích 9.882,60 ha đất lâm nghiệp.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện sự chênh lệch đáng kể giữa chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất và khả năng thực thi tại các công trình hạ tầng. Nhiều hạng mục giao thông nội đồng, hệ thống xử lý nước thải và nhà văn hóa bản phải điều chỉnh quy mô hoặc chậm tiến độ do thiếu hụt nguồn lực tài chính đối ứng và biến động giá đất bồi thường giải phóng mặt bằng.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích sâu về cơ cấu dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu được hệ thống hóa rõ ràng thông qua bảng đối chiếu chỉ tiêu sử dụng đất và biểu đồ phân bổ nguồn vốn đầu tư công. Nguyên nhân chính dẫn đến sự bất cập trong đồ án quy hoạch xuất phát từ năng lực hạn chế của các đơn vị tư vấn khi khảo sát địa hình karst phức tạp của Sơn La, dẫn đến việc lập đồ án mang tính rập khuôn, thiếu tính dự báo về nguồn lực và chưa bám sát tập quán canh tác vùng cao. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ cấp xã chủ yếu làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, trình độ chuyên môn về quản lý đất đai và công nghệ thông tin chưa đồng đều.

So sánh với bức tranh chung của cả nước – nơi có 98,2% số xã được phê duyệt quy hoạch nhưng phần lớn còn nặng về đầu tư xây dựng hạ tầng cơ bản mà nhẹ về quy hoạch sản xuất và bảo vệ môi trường – thành phố Sơn La đã có điểm sáng nổi bật trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng có giá trị cao. Tuy nhiên, việc thiếu cơ chế lồng ghép nguồn vốn linh hoạt đã khiến đồ án giai đoạn 2012–2020 bộc lộ nhiều điểm nghẽn khi kết thúc kỳ quy hoạch. Kết quả này khẳng định sự cần thiết phải rà soát, tái cấu trúc không gian quy hoạch để đáp ứng tiêu chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021–2030.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng và tính khả thi của các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới nâng cao tại thành phố Sơn La trong giai đoạn 2021–2030, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, cơ cấu lại và đa dạng hóa nguồn lực tài chính đầu tư hạ tầng nông thôn. Ủy ban nhân dân thành phố Sơn La cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cần thiết lập cơ chế lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn thu tiền sử dụng đất và vốn vay tín dụng ưu đãi. Mục tiêu phấn đấu đạt tỷ lệ giải ngân trên 95% vốn đầu tư công hàng năm, ưu tiên hoàn thiện 100% hệ thống rãnh thoát nước thải sinh hoạt và mạng lưới đường giao thông nội đồng tại các bản vùng cao trong giai đoạn 2021–2025.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn và đổi mới quy trình lập đồ án quy hoạch. Phòng Quản lý đô thị phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức tập huấn chuyên sâu về quản lý quy hoạch và ứng dụng phần mềm GIS cho 100% cán bộ địa chính - nông nghiệp cấp xã trước năm 2023. Các đơn vị tư vấn khi lập đồ án bắt buộc phải khảo sát kỹ lưỡng đặc điểm địa hình karst, thủy văn suối Nậm La và lấy ý kiến đồng thuận của cộng đồng dân cư đạt tỷ lệ trên 85% trước khi trình phê duyệt.

Thứ ba, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất gắn liền với chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và du lịch sinh thái. Ủy ban nhân dân các xã phối hợp Phòng Kinh tế rà soát 6.494 ha đất nông nghiệp, chuyển đổi linh hoạt diện tích cây trồng kém hiệu quả sang phát triển các vùng cây ăn quả tập trung (xoài, nhãn, mận) và vùng trồng hoa chất lượng cao, hình thành ít nhất 3 chuỗi liên kết giá trị gắn với thương hiệu sản phẩm OCOP địa phương trong giai đoạn 2022–2026.

Thứ tư, tăng cường công tác công khai, quản lý trật tự xây dựng và giám sát sau quy hoạch. Ủy ban nhân dân các xã thiết lập hệ thống mốc giới quy hoạch ngoài thực địa, công khai 100% bản đồ quy hoạch tại nhà văn hóa bản và trụ sở xã. Tăng cường vai trò giám sát cộng đồng của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhằm xử lý dứt điểm các trường hợp xây dựng sai quy hoạch, đảm bảo giữ vững tỷ lệ che phủ rừng trên 33% đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân thành phố Sơn La, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý đô thị và UBND các xã ngoại thành). Luận văn cung cấp hệ thống số liệu thực chứng giúp các nhà quản lý xây dựng kế hoạch điều chỉnh quy hoạch chung, phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và lập đề án xây dựng xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021–2030.

Thứ hai, các đơn vị tư vấn thiết kế và viện quy hoạch xây dựng nông thôn. Báo cáo nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị giúp các kiến trúc sư và kỹ sư quy hoạch nhận diện các rủi ro kỹ thuật đặc thù của địa hình karst vùng núi Tây Bắc, từ đó tối ưu hóa phương án phân vùng chức năng và dự toán kinh phí sát với thực tiễn.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn, Quản lý đô thị và Kinh tế tài nguyên. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận đánh giá quy hoạch bài bản, kết hợp phương pháp điều tra xã hội học và phân tích không gian bản đồ phục vụ học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

Thứ tư, các hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, du lịch sinh thái. Doanh nghiệp có thể nắm bắt định hướng không gian sản xuất, hệ thống hạ tầng giao thông và các vùng chuyên canh đặc sản tại Chiềng Xôm, Chiềng Ngần để xây dựng dự án đầu tư kinh doanh hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại thành phố Sơn La lại được đánh giá là tiêu chí quan trọng hàng đầu?
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới là tiêu chí số 1 trong bộ 19 tiêu chí quốc gia, đóng vai trò định hướng phát triển không gian, phân vùng sản xuất và bố trí hạ tầng kỹ thuật. Tại thành phố Sơn La, quy hoạch đã tạo tiền đề giúp 5/5 xã đạt chuẩn NTM, chuyển dịch tỷ trọng kinh tế dịch vụ lên 46,6% và đưa thu nhập người dân từ mức 11,69 triệu đồng/người năm 2012 tăng trưởng vượt bậc vào năm 2019.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu tại xã Chiềng Xôm và xã Chiềng Ngần mang ý nghĩa gì trong nghiên cứu?
Việc chọn 2 xã này tạo ra sự so sánh đa chiều và mang tính đại diện cao. Xã Chiềng Xôm hoàn thành chuẩn NTM đầu tiên vào năm 2015 và là điểm tiên phong xây dựng NTM nâng cao năm 2020 với các mô hình trồng hoa công nghệ cao. Ngược lại, xã Chiềng Ngần hoàn thành sau cùng vào năm 2019 với mô hình kinh tế vườn đồi. So sánh hai xã giúp làm rõ bức tranh tổ chức thực hiện quy hoạch của toàn thành phố.

Những khó khăn lớn nhất trong việc triển khai đồ án quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2012–2019 là gì?
Nghiên cứu chỉ ra 3 khó khăn lớn: định mức chi phí lập quy hoạch còn thấp chưa tính đến hệ số địa hình chia cắt phức tạp; nguồn vốn bố trí xây dựng hạ tầng kỹ thuật còn thiếu đồng bộ; và năng lực của một số đơn vị tư vấn chưa sát thực tế khiến một số chỉ tiêu đất đai phải điều chỉnh cục bộ trong quá trình thực hiện.

Quy hoạch nông thôn mới đã tác động thế nào đến sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng và thu nhập của nông dân?
Quy hoạch vùng sản xuất đã thúc đẩy chuyển đổi đất canh tác kém hiệu quả sang cây ăn quả lâu năm và hoa thương phẩm chất lượng cao. Các mô hình trồng hoa tại bản Tông, vườn xoài tại bản Phường đã gia tăng đáng kể giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn thành phố xuống chỉ còn 1,03% vào năm 2018.

Luận văn đề xuất những giải pháp đột phá nào cho giai đoạn xây dựng nông thôn mới nâng cao đến năm 2030?
Luận văn đề xuất 4 giải pháp đồng bộ: cơ cấu lại nguồn vốn với cam kết giải ngân trên 95% vốn đầu tư công; chuẩn hóa 100% năng lực ứng dụng GIS cho cán bộ địa chính xã trước năm 2023; tái cấu trúc 6.494 ha đất nông nghiệp gắn với chuỗi OCOP và du lịch cộng đồng; cùng việc công khai minh bạch 100% mốc giới quy hoạch để nhân dân trực tiếp giám sát.

Kết luận

  • Thành phố Sơn La đã ghi nhận thành công vượt bậc khi 100% (5/5) xã hoàn thành lập đồ án quy hoạch và về đích chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2012–2019, đưa tỷ lệ hộ nghèo giảm ấn tượng xuống 1,03%.
  • Nghiên cứu đã làm rõ những điểm nghẽn cốt lõi về nguồn vốn đối ứng, sự thiếu đồng bộ trong kết nối hạ tầng và sự cần thiết phải nâng cao năng lực lập đồ án của các đơn vị tư vấn tại khu vực địa hình karst chia cắt.
  • Hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ hai mô hình điểm Chiềng Xôm và Chiềng Ngần trong việc phát triển vùng sản xuất chuyên canh hoa, cây ăn quả và mô hình homestay gắn với bảo vệ 32,5% tỷ lệ che phủ rừng.
  • Luận văn đã xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với các chỉ số mục tiêu cụ thể, tạo cơ sở khoa học vững chắc phục vụ công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021–2030.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo chuẩn mực, đóng góp thiết thực vào kho tàng lý luận và thực tiễn của ngành Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn tại Việt Nam.

Trong giai đoạn tới, các cấp chính quyền thành phố Sơn La cần khẩn trương số hóa dữ liệu quy hoạch, rà soát điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất phù hợp với Quy hoạch chung đô thị đến năm 2030. Độc giả, nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết hệ thống dữ liệu điều tra thực địa và ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị phát triển nông thôn bền vững.